Luận văn thạc sĩ tối ưu hóa các điều kiện lên men sản xuất chất ức chế enzym α glucosidase từ aspergillus oryzae t6 cho chế biến thực phẩm

Khám phá luận văn thạc sĩ về tối ưu hóa điều kiện lên men sản xuất chất ức chế enzym α glucosidase từ Aspergillus oryzae T6 trong chế biến thực phẩm.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2014

71
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích nghiên cứu

1.2. Yêu cầu nghiên cứu

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu về thực phẩm chức năng

2.2. Hoạt chất AGIs

2.3. Cơ sở khoa học của việc sử dụng hoạt chất đến quá trình trao đổi đường trong cơ thể người

2.4. Hoạt chất AGIs tổng hợp bằng hóa học

2.5. AGIs tổng hợp tự nhiên

2.6. Tính an toàn của hoạt chất AGIs

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3. Hóa chất và thiết bị sử dụng

3.4. Thiết bị sử dụng

3.5. Nội dung nghiên cứu

3.6. Phương pháp nghiên cứu

3.6.1. Phương pháp vi sinh

3.6.2. Xác định hoạt tính AGIs theo phương pháp của Yamaki và Mori cải tiến

3.6.3. Phương pháp xác định độ ẩm

3.6.4. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.6.5. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến hình thành hoạt chất AGIs trong quá trình lên men

4.2. Nghiên cứu xác định độ ẩm môi trường đến khả năng sinh hoạt chất AGIs của chủng A

4.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ trong quá trình lên men đến khả năng sinh AGIs của chủng A

4.4. Ảnh hưởng của độ thoáng khí trong quá trình lên men đến khả năng sinh AGIs của chủng A

4.5. Ảnh hưởng lượng giống nấm mốc ban đầu đến khả năng sinh AGIs của chủng A

4.6. Ảnh hưởng của tỷ lệ nguyên liệu của môi trường đến khả năng sinh hoạt chất AGIs của chủng A

4.7. Ảnh hưởng của thời gian lên men đến khả năng sinh hoạt chất AGIs của chủng A

4.8. Giải bài toán tối ưu

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về chất ức chế enzym α glucosidase và Aspergillus oryzae

Chất ức chế enzym α-glucosidase (AGIs) đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát đường huyết, đặc biệt trong điều trị bệnh đái tháo đường. Aspergillus oryzae, một loại nấm mốc được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, có khả năng sinh tổng hợp AGIs thông qua quá trình lên men. Nghiên cứu này tập trung vào việc tối ưu hóa lên men để sản xuất AGIs từ Aspergillus oryzae T6, nhằm ứng dụng trong sản xuất thực phẩm chức năng.

1.1. Vai trò của chất ức chế enzym α glucosidase

Chất ức chế enzym α-glucosidase ngăn cản sự phân hủy carbohydrate thành glucose, giúp kiểm soát đường huyết. Điều này đặc biệt hữu ích trong việc phòng ngừa và điều trị bệnh đái tháo đường. Các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng AGIs có thể được sản xuất từ Aspergillus oryzae thông qua quá trình lên men, mang lại hiệu quả cao và an toàn cho người sử dụng.

1.2. Aspergillus oryzae và tiềm năng trong sản xuất thực phẩm

Aspergillus oryzae là một loại nấm mốc được sử dụng phổ biến trong công nghiệp thực phẩm, đặc biệt trong sản xuất các sản phẩm lên men như tương, nước tương. Khả năng sinh tổng hợp AGIs của Aspergillus oryzae mở ra tiềm năng lớn trong việc phát triển các thực phẩm chức năng hỗ trợ kiểm soát đường huyết.

II. Tối ưu hóa lên men sản xuất AGIs từ Aspergillus oryzae T6

Quá trình tối ưu hóa lên men nhằm tăng hiệu suất sản xuất AGIs từ Aspergillus oryzae T6 được thực hiện thông qua việc điều chỉnh các yếu tố như pH, nhiệt độ, độ ẩm, thời gian lên men và tỷ lệ nguyên liệu. Kết quả nghiên cứu cho thấy các điều kiện tối ưu giúp tăng đáng kể hàm lượng AGIs, tạo cơ sở cho việc sản xuất thực phẩm chức năng.

2.1. Ảnh hưởng của pH và nhiệt độ đến quá trình lên men

pH và nhiệt độ là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất lên men. Nghiên cứu chỉ ra rằng pH tối ưu cho quá trình lên men là 5.5, trong khi nhiệt độ tối ưu là 30°C. Các điều kiện này giúp Aspergillus oryzae T6 sinh trưởng tốt và sản xuất AGIs hiệu quả.

2.2. Tác động của độ ẩm và thời gian lên men

Độ ẩm và thời gian lên men cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất AGIs. Độ ẩm tối ưu được xác định là 70%, trong khi thời gian lên men tối ưu là 72 giờ. Các điều kiện này giúp tối đa hóa hiệu suất sản xuất AGIs từ Aspergillus oryzae T6.

III. Ứng dụng của AGIs trong sản xuất thực phẩm chức năng

AGIs được sản xuất từ Aspergillus oryzae T6 có tiềm năng lớn trong việc phát triển các thực phẩm chức năng hỗ trợ kiểm soát đường huyết. Các sản phẩm này có thể được sử dụng như một giải pháp thay thế an toàn và hiệu quả cho các loại thuốc điều trị đái tháo đường truyền thống.

3.1. Lợi ích của thực phẩm chức năng chứa AGIs

Thực phẩm chức năng chứa AGIs giúp kiểm soát đường huyết, giảm nguy cơ mắc các biến chứng liên quan đến bệnh đái tháo đường. Các sản phẩm này cũng an toàn hơn so với các loại thuốc tổng hợp, không gây tác dụng phụ nghiêm trọng.

3.2. Triển vọng phát triển thực phẩm chức năng từ AGIs

Với khả năng sản xuất AGIs hiệu quả từ Aspergillus oryzae T6, các nhà sản xuất có thể phát triển nhiều loại thực phẩm chức năng đa dạng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trong việc chăm sóc sức khỏe.

09/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Ăn uống là một nhu cầu thiết yếu của con người. Tuy nhiên việc ăn uống không khoa học có thể dẫn con người đối mặt với nhiều nguy cơ khác nhau, đặc biệt trong số đó con người phải đối mặt với nhiều căn bệnh mãn tính như bệnh béo phì, tim mạch, ung thư,…Trong đó phải kể đến bệnh đái tháo đường (ĐTĐ). Theo dự báo của Hiệp hội đái tháo đường Quốc tế IDF,trong một thập kỉ trở lại đây, bệnh đái tháo đường có xu hướng phát triển nhanh chóng. Ước tính năm 2010, thế giới có khoảng 221 triệu người mắc bệnh đái tháo đường và dự báo đến năm 2025 sẽ lên tới 330 triệu người (chiếm khoảng 6% dân số toàn cầu).

Tỷ lệ người mắc bệnh đái tháo đường ở các nước phát triển khoảng 42%, tỷ lệ này tăng lên 170% ở các nước đang phát triển (Việt Nam) [35]. Hiện thuốc điều trị cho người bệnh ĐTĐ có nhiều tiến bộ song vẫn còn nhiều hạn chế nên việc sử dụng sản phẩm thực phẩm chức năng, thuốc có hoạt chất sinh học từ vi sinh vật giúp kiểm soát đường huyết đang rất được quan tâm. Nhiều công trình khoa hoc đã chứng minh, việc sử dụng hoạt chất ức chế enzyme α - glucosidase(AGIs) để ngăn cản sự tạo thành monosaccharide là cách tốt nhất để phòng ngừa và điều trị bệnh tiểu đường. Chất AGIs có thể được tạo ra bằng nhiều con đường khác nhau: chiết xuất từ thực vật, tổng hợp bằng con đường hóa học hoặc bằng con đường sinh học nhờ các vi sinh vật.

Tuy nhiên để sản xuất chất AGIs trên quy mô lớn bằng con đường chiết xuất tự nhiên hay hóa học lại rất tốn kém,phức tạp và có thể gây một số tác dụng phụ như rối loạn chức năng gan và các triệu chứng đau dạ dày cho người sử dụng. Do vậy việc sản xuất hoạt chất AGIs bằng vi sinh vật tiêu biểu như Aspergillus oryzae (A.oryzae) đang thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học cũng như nhà sản xuất vì chúng sử dụng an n 2 toàn, không có các tác dụng phụ đối với cơ thể sống. Đặc biệt trong những năm gần đây, có nhiều công trình công bố về đậu lên men bởi chủng A. oryzae cho chất trích ly AGIs, làm giảm lượng đường huyết, giảm cholesterol và chống oxi hóa, sử dụng an toàn và không thấy có tác dụng phụ qua các thử nghiệm lâm sàng trên chuột và người [ 3 ].

Trên cơ sở đề tài cấp thành phố mã số 01C-06/05-2011-2 Số Quyết định: 73/2010/QĐ-UBND, đề tài:“Tuyển chọn chủng nấm mốc có khả năng sinh tổng hợp hoạt chất ức chế enzyme α-glucosidase và thử nghiệm sản xuất thực phẩm chức năng”do Nguyễn Đức Tiến làm chủ nhiệm đề tài, được sự đồng ý của chủ trì đề tài, Bộ môn Nghiên cứu phụ phẩm và Môi trường Nông nghiệp- Viện Cơ điện Nông nghiệp và Bộ môn Công nghệ Sau thu hoạch. Tiếp tục nghiên cứu các điều kiện lên men sản xuất hoạt chất ức chế AGIs, từ đó chọn ra các yếu tố quan trọng để thực hiện quá trình tối ưu nhằm tạo ra hoạt tính ức chế cao cho chế biến thực phẩm. Từ những lý do trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Tối ưu hóa các điều kiện lên men sản xuất chất ức chế Enzym α- glucosidase từ Aspergillus oryzae T6 cho chế biến thực phẩm” 1. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu quá trình lên men (nhiệt độ, pH, độ ẩm, độ thoáng khí,tỷ lệ nguyên liệu bổ sung, thời gian lên men và lượng nấm mốc ban đầu.

Từ đó tối ưu hóa điều kiện lên men để lượng hoạt chất ức chế Enzym α - glucosidase tạo ra là lớn nhất làm cơ sở cho việc sản các sản phẩm chức năng. Yêu cầu nghiên cứu - Xác định được ảnh hưởng các điều kiện lên men cho sinh tổng hợp hoạt chất AGIs: pH, nhiệt độ, độ ẩm, độ thoáng khí, lượng mốc bổ sung, tỷ lệ cám gạo, thời gian. - Tối ưu điều kiện lên men bằng phần mềm Desgin Expert 7. n 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Giới thiệu về thực phẩm chức năng Khái niệm thực phẩm chức năng (functional food) được người Nhật sử dụng đầu tiên trong những năm 1980 để chỉ những thực phẩm chế biến có chứa những thành phần tuy không có giá trị dinh dưỡng nhưng giúp nâng cao sức khoẻ cho người sử dụng. Theo Viện Khoa học và Đời sống quốc tế (International Life Science Institute - ILSI) thì "thực phẩm chức năng (TPCN) là thực phẩm có lợi cho một hay nhiều hoạt động của cơ thể như cải thiện tình trạng sức khoẻ và làm giảm nguy cơ mắc bệnh hơn là giá trị dinh dưỡng mà nó mang lại". Bộ Y tế Việt Nam định nghĩa TPCN: Là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của các bộ phận trong cơ thể người, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ gây bệnh [9]. Nói chung TPCN dùng để chỉ những chế phẩm thực phẩm chứa các chất có hoạt tính sinh học cao, có dược tính từ động vật, thực vật, vi sinh vật, một số chất tổng hợp giống các hoạt chất tự nhiên như vitamin, hương liệu v.v… Có tính chất thiết dụng gần giống thuốc, nhưng không thay thế thuốc điều trị.

Hiện nay, TPCN đang được các chuyên gia đánh giá là một xu thế dinh dưỡng của thế kỷ 21, đáp ứng một phần quan trọng về nhu cầu dinh dưỡng và sức khỏe con người trong cuộc sống hiện đại. Các nước phát triển có xu hướng ưa chuộng sử dụng TPCN hơn sử dụng thuốc trong hỗ trợ điều trị và phòng bệnh [36]. TPCN được phân thành nhiều nhóm, phụ thuộc tác dụng của sản phẩm như TPCN cho người có đường huyết cao, TPCN cho người có cholesterol trong máu cao, TPCN cải thiện tiêu hóa….Tuy nhiên, TPCN có tác dụng giảm đường huyết luôn được quan tâm trong hệ thống phân loại và được xếp thành một nhóm chính. n 4 TPCN hiện nay rất phong phú và đa dạng.

Loại TPCN được kể đến đầu tiên là những thực phẩm mà khi ở dạng tự nhiên đã có những hoạt chất với lượng lớn có lợi cho đối với cơ thể như chè xanh chứa catechin có tác dụng giảm béo, giảm lượng cholesterol trong máu; màng gạo chứa Gamma Oryzanol có tác dụng chống oxy hoá, chống viêm loét. Tiếp đó là các nhóm thực phẩm có ít hoạt chất hơn như các sản phẩm từ sữa kích thích tiêu hóa, điều hòa huyết áp, tăng khả năng miễn dịch, phải bổ sung hoặc tinh chế cô đặc lại ở dạng dễ sử dụng, hay gây biến đổi gene để tăng hàm lượng một số chất có lợi (thực phẩm có bổ sung vitamin E, làm đẹp da, chống ôxi hóa). Các công bố về tác dụng của các chức năng của TPCN và các thành phần của nó đã được cơ quan quản lý xác nhận và công nhận rộng rãi.Vấn đề TPCN ở Việt Nam còn rất mới, mới cả về tên gọi, hình thức, phương thức và mới cả về quản lý [12]. Enzyme α- glucosidase Enzyme α - glucosidase là một enzyme có hoạt tính exohydrolysis từ đầu khử đến đầu không khử của oligosaccharides chứa các α - D - glucose nối với nhau bằng liên kết 1 - 4 glycosides.

Enzyme α - glucosidase có thể có nhiều nguồn gốc khác nhau: Từ vi khuẩn, nấm mốc, đường tiêu hóa động vật. Việc khác nhau về nguồn gốc α - glucosidase có thể dẫn đến sự khác biệt về pH hoạt động, khoảng nhiệt độ hoạt động, hoạt độ của enzyme. Những thông số cơ này chỉ có thể thu nhận được qua thực nghiệm trên một enzyme α - glucosidase cụ thể. Cấu tạo của enzyme α - glucosidase tương tự như của maltose n 5 Hình 2.1 Cấu tạo của enzyme α-glucosidase Enzyme α-glucosidase được phân chia theo cấu trúc chính gồm có gen mã hóa lysosomal alpha-glucosidase dài khoảng 20 kb.2 Cấu trúc không gian của enzyme α-glucosidase 2.Hoạt chất AGIs 2.

Cơ sở khoa học của việc sử dụng hoạt chất đến quá trình trao đổi đường trong cơ thể người Bệnh ĐTĐ haycòn gọi là bệnh tiểu đường, là một bệnh do rối loạn chuyển hóacacbonhydrate khi hoocmon insulin của tuyến tụy bị thiếu hay giảm tác động vào cơ thể, biểu hiện bằng mức đường trong máu cao hơn 7 mmol/l.ĐTĐ liên quan đến rối loạn chuyển hóa glucid, lipid, protid và điện giải. Những rối loạn này thường dẫn tới hôn mê và tử vong trong thời gian n 6 ngắn nếu không được điều trị kịp thời. Tăng đường huyết kéo dài sẽ gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm ở nhiều phủ tạng đặc biệt là mắt, bệnh tim mạch vành, tai biến mạch máu não, suy thận…[35]. Theo phân loại Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization - WHO), năm 1999, bệnh ĐTĐ phân thành hai nhóm sau: Bệnh ĐTĐ typ1 hay còn gọi là ĐTĐ phụ thuộc insulin (nồng độ insulin giảm thấp hoặc mất hoàn toàn): Do tổn thương hay suy giảm chức năng tế bào beta của tuyến tụy, tuyến tụy không hoạt động tạo ra đủ insulin để cân bằng đường huyết nên bệnh nhân cần phải tiêm hoặc uống insulin.

Bệnh ĐTĐ typ 2 hay còn gọi là ĐTĐ không lệ thuộc insulin: Do kháng insulin kết hợp với khả năng bài tiết insulin giảm. ĐTĐ typ 2 chiếm tỷ lệ chủ yếu của bệnh tiểu đường, cơ thể người bệnh vẫn tiết ra insulin nhưng không đủ khiến đường chỉ lưu hành trong máu mà không đưa vào tế bào. Điều trị bệnh này, người bệnh áp dụng chế độ ăn uống hợp lý có thể kiểm soát được bệnh. Tinh bột Saccarose ( Glucose+Fructose) Amylase Maltose (Glucose +Glucose) Chất ức chế α-glucosidase Chất ức chế Glucose Glucose Fructose Glucose Glucose huyết Hình 2.3 Ảnh hưởng của chất AGIs đến quá trình trao đổi đường n 7 Từ các nghiên cứu trên thế giới đã làm sáng tỏ cơ sở khoa học của việc sử dụng hoạt chất AGIs để điều trị bệnh đái tháo đường như sau: Tinh bột hoặc đường (sucroza) là một chất dinh dưỡng quan trọng còn được gọi là cacbonhydrat.

Cấu tạo của nó gồm hai hay nhiều monosaccharit (glucoza hoặc fructoza). Để cơ thể hấp thụ được, cacbonhydrate sẽ bị phân cắt hoàn toàn thành các monosaccharide nhờ hệ thống enzyme tiêu hóa. Dưới tác dụng của enzyme α - glucosidase chúng sẽ phân cắt thành các monosaccharide tại ruột non.Chất AGIs có thể kìm hãm hoạt tính enzyme α-glucosidase nên ngăn cản sự tạo thành monosaccharide từ disaccharide làm cho quá trình tổng hợp insullin diễn ra dễ dàng hơn[23]. Enzyme α - glucosidase (α - glucosidase glucohydrolase) là một exo - enzyme thủy phân hydratcacbon và giải phóng ra α - glucosidase từ đầu không khử của cơ chất.

Enzym này phổ biến trong vi sinh vật, thực vật, mô động vật. Các chất kìm hãm enzyme α - glucosidasetồn tại phổ biến như: Hợp chất đa vòng polyhydroxylated N - substituted, polyhydroxylated cycloalkenes và oligomers của các phân tử giống như phân tử đường [36].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tối ưu hóa lên men sản xuất chất ức chế enzym α-glucosidase từ Aspergillus oryzae T6 cho thực phẩm" trình bày một nghiên cứu quan trọng về việc tối ưu hóa quy trình lên men để sản xuất chất ức chế enzym α-glucosidase, một hợp chất có lợi cho sức khỏe, đặc biệt trong việc kiểm soát đường huyết. Nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất sản xuất mà còn mở ra cơ hội ứng dụng trong ngành thực phẩm, mang lại lợi ích cho người tiêu dùng và các nhà sản xuất thực phẩm.

Để hiểu rõ hơn về các quy trình sản xuất trong lĩnh vực thực phẩm, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm ảnh hưởng nồng độ enzyme và mật độ tế bào nấm men đến quá trình đường hóa và lên men đồng thời để thu nhận ethanol từ gạo tấm, nơi nghiên cứu ảnh hưởng của enzyme trong quy trình sản xuất. Ngoài ra, tài liệu Đồ án hcmute nghiên cứu quy trình sản xuất nước chanh dây nha đam cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình sản xuất thực phẩm tự nhiên. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Đồ án hcmute nghiên cứu qui trình sản xuất sữa tươi thanh trùng bổ sung b carotene trích ly từ màng hạt gấc, một nghiên cứu khác liên quan đến việc tối ưu hóa quy trình sản xuất thực phẩm bổ dưỡng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các ứng dụng trong ngành thực phẩm.