Đồ án tốt nghiệp ngành kỹ thuật môi trường thiết kế phân xưởng sản xuất bia năng suất 8 triệu lítnăm

Tổng hợp kiến thức Thiết kế phân xưởng sản xuất bia 8 triệu lít/năm cho đồ ..., tiếp cận khoa học, hỗ trợ học tập và nghiên cứu hiệu quả trong chuyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2009

140
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Thiết kế phân xưởng sản xuất bia 8 triệu lít năm

Thiết kế phân xưởng sản xuất bia với năng suất 8 triệu lít/năm là một dự án quan trọng trong đồ án tốt nghiệp kỹ thuật môi trường. Phân xưởng được thiết kế để đáp ứng nhu cầu sản xuất bia với quy mô lớn, đảm bảo hiệu quả kinh tế và bền vững môi trường. Quy trình sản xuất bia được tối ưu hóa để giảm thiểu chất thải và tiêu thụ năng lượng. Công nghệ sản xuất bia hiện đại được áp dụng để nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí vận hành.

1.1. Quy trình sản xuất bia

Quy trình sản xuất bia bao gồm các bước chính: chuẩn bị nguyên liệu, nấu dịch đường, lên men, lọc và đóng gói. Nguyên liệu sản xuất bia chủ yếu là malt đại mạch, hoa houblon, nấm men và nước. Công nghệ sản xuất bia hiện đại giúp tối ưu hóa từng giai đoạn, đảm bảo chất lượng bia đồng nhất và giảm thiểu lãng phí nguyên liệu.

1.2. Thiết kế nhà máy bia

Thiết kế nhà máy bia tập trung vào việc bố trí hợp lý các khu vực sản xuất, kho chứa và hệ thống xử lý chất thải. Phân xưởng sản xuất bia được thiết kế để tối ưu hóa không gian và dây chuyền sản xuất. Hệ thống xử lý nước thải bia được tích hợp để đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường.

II. Tối ưu hóa quy trình sản xuất

Tối ưu hóa quy trình sản xuất là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả và giảm chi phí trong sản xuất bia 8 triệu lít/năm. Việc áp dụng các công nghệ tiên tiến và quản lý chặt chẽ từng giai đoạn sản xuất giúp đạt được mục tiêu này. Kỹ thuật môi trường trong sản xuất bia được chú trọng để giảm thiểu tác động đến môi trường.

2.1. Quản lý sản xuất bia

Quản lý sản xuất bia bao gồm việc giám sát chặt chẽ từng giai đoạn sản xuất, từ chuẩn bị nguyên liệu đến đóng gói sản phẩm. Thiết bị sản xuất bia hiện đại được sử dụng để đảm bảo độ chính xác và hiệu quả. An toàn lao động trong sản xuất bia được đảm bảo thông qua các biện pháp bảo hộ và đào tạo nhân viên.

2.2. Kỹ thuật môi trường trong sản xuất bia

Kỹ thuật môi trường trong sản xuất bia tập trung vào việc xử lý nước thải và giảm thiểu chất thải rắn. Hệ thống xử lý nước thải bia được thiết kế để đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường nghiêm ngặt. Việc tái sử dụng nước và năng lượng cũng được áp dụng để giảm chi phí và bảo vệ môi trường.

III. Đánh giá và ứng dụng thực tế

Đồ án tốt nghiệp kỹ thuật môi trường về thiết kế phân xưởng sản xuất bia 8 triệu lít/năm có giá trị thực tiễn cao. Dự án không chỉ đáp ứng nhu cầu sản xuất mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Tiêu chuẩn chất lượng bia được đảm bảo thông qua việc áp dụng các công nghệ tiên tiến và quản lý chặt chẽ.

3.1. Giá trị thực tiễn của đồ án

Đồ án tốt nghiệp kỹ thuật môi trường này mang lại giá trị thực tiễn lớn cho ngành công nghiệp bia. Thiết kế phân xưởng sản xuất bia với năng suất 8 triệu lít/năm có thể được áp dụng rộng rãi trong các nhà máy bia hiện đại. Quy trình sản xuất bia được tối ưu hóa giúp giảm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong sản xuất bia

Công nghệ sản xuất bia hiện đại được áp dụng trong đồ án giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu tác động môi trường. Thiết bị sản xuất bia tiên tiến được sử dụng để đảm bảo độ chính xác và hiệu suất cao. Hệ thống xử lý nước thải bia được thiết kế để đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường nghiêm ngặt.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Nguyên liệu 1.1 Nguyên liệu chính 1.1 Malt đại mạch Malt đại mạch là một bán thành phẩm rất giàu dinh dưỡng, được nảy mầm từ hạt đại mạch trong điều kiện nhân tạo, rồi được sấy khô đến điều kiện nhất định trong điều kiện nhất định, sau đó tách rễ và làm sạch. Malt đại mạch là nguyên liệu quan trọng nhất quyết định hương vị cho bia do chúng có chứa một hệ enzym phong phú (amylaza, proteaza, amylophosphataza). Nó có khả năng thủy phân các cao phân tử (tinh bột, protein…) thành các hợp chất phân tử lượng thấp hay tinh bột, đường, dextrin, axit amin với hoạt lực cực đại. Do điều kiện nước ta là khí hậu nhiệt đới gió mùa nên không trồng được đại mạch vì vậy malt phải nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài qua các công ty thương mại hoặc sử dung malt của công ty sản xuất malt Yêu cầu đối với malt: Do bia sản xuất là loại bia vàng nên chọn malt sử dụng là malt vàng từ đại mạch mùa xuân hai hàng thỏa mãn các yêu cầu sau: - Chỉ tiêu cảm quan: + Màu sắc: vàng rơm, sáng, vỏ trấu óng ánh + Mùi: Thơm nhẹ, đặc trưng +Vị: hơi ngọt và hơi chua + Malt có hình dáng và kích thước đồng đều và tương ứng với hạt ban đầu + Hạt gãy vỡ ≤0,5% SV : Nguyễn Thị Giang – Lớp CB901 17 Đồ án thiết kế phân xưởng sản xuất bia năng suất 8 triệu lít/năm + Tạp chất ≤ 1 % - Chỉ tiêu cơ lý: + Khối lượng 1000 hạt không lựa chọn: 36 – 38 g + Dung trọng (khối lượng 1lít hạt) 650 – 760g + Tỷ lệ hạt có độ trắng đục ≥ 94% + Độ xốp ≤ 55000 g.cm/g - Chỉ tiêu hóa sinh và hóa học + Độ ẩm: 5 ÷ 7% + Hàm lượng Tinh bột: 65% khối lượng chất khô + Hàm lượng chất chiết ≥ 80 ÷ 85% chất khô + Hoạt lực diastada (amylaza): 200 -250 WK (số g maltoza được tạo ra khi thành phần tinh bột có trong 100g maltoza) + Đường khử (tính theo maltoza): 65 ÷ 72% + Protein tổng số: 10 ÷ 11% + Đạm hòa tan: 3,5 ÷ 4,5% + Đạm amin 140-160mg % malt khô + Thời gian đường hóa: 10 ÷ 15 phút + pH = 5,6 ÷ 5,9 1.2 Hoa Houblon Tên khoa học Huhulus lupulus: Đây là loài thực vật khác gốc, tức là hoa đực và hoa cái mọc ra từ các gốc khác nhau.

Tuy nhiên trong cản xuất bia thì chỉ sử dụng búp của hoa cái chưa tụ phấn và các các chế phẩm của nó bởi vì: chúng chiết ra nhựa đắng và các tinh dầu thơm tạo ra hương vị đặc trưng cho bia. SV : Nguyễn Thị Giang – Lớp CB901 18 Đồ án thiết kế phân xưởng sản xuất bia năng suất 8 triệu lít/năm Cấu trúc búp hoa: Búp hoa có hình nón, dài 3 – 5cm có các bộ phận: cuống, trục, cánh, nhị hoa và hạt lupulin. Tỷ lệ khối lượng của chúng tính theo chất khô của bông hoa như sau: + Cuống: 5 – 8% + Trục: 7 – 8% + Hạt lupulin: 18 – 20% + Cánh và nhị hoa: 65 – 68% Hạt lupulin là thành phần quan trọng nhất của hoa trong sản xuất bia vì đây chính là nguồn gốc tạo ra chất đắng và tinh dầu thơm của hoa. Trong hạt lupulin có chứa thành phần quan trọng đối với sản xuất bia đó là nhựa đắng: + Nhựa đắng: Là thành phần có giá trị nhất trong công nghệ sản xuất bia vì chúng có vai trò: tạo ra vị đắng dịu rất đặc trưng, tạo ra sức căng bề mặt cho bia có khả năng giữ bọt lâu, ức chế sự phát triển của vi sinh vật.

Nhựa đắng của hoa gồm 2 loại: - nhựa mềm (90%) - nhựa cứng (10%). Trong đó thì nhựa mềm gồm chủ yếu 2 loại là α và β- axit đắng đây là thành phần chính quy định độ đắng cho bia. Trong sản xuất bia thì α –axít đắng được đánh giá cao hơn. + Tinh dầu thơm: Chúng được tạo thành trong đài lupulin và cho houblon hương thơm đặc trưng.

Tinh dầu hoa có hơn 200 hợp chất, chúng được chia thành 3 nhóm: hydrocacbon, các chất chứa lưu huỳnh… Thành phần và tính chất của các cấu tử trong hoa houblon vô cùng quan trọng đối với chất lượng bia. Phụ thuộc vào giống, điều kiện canh tác, khí hậu mà thành phần hóa học của hoa có sự thay đổi khác nhau đáng kể: Bảng 2.1 Bảng sự thay đổi thành phần phụ thuộc vào giống, điều kiện canh tác Thành phần Hàm lượng (%) Nước 10 – 11 Nhựa đắng tổng số 15 – 20 Tinh dầu 0,5 – 1,5 Tanin 2–5 Monosaccarit 2 Pectin 2 Amino axit 0,1 Protein 15 – 17 Lipit và sáp 3 SV : Nguyễn Thị Giang – Lớp CB901 19 Đồ án thiết kế phân xưởng sản xuất bia năng suất 8 triệu lít/năm Chính vì những lý do trên mà hoa houblon là nguyên liệu quan trọng thứ hai và nó là nguyên liệu “không thể thay thế” trong sản xuất bia. Các chế phẩm: để tăng cường khả năng bảo quản cũng như thuận tiện cho việc vận chuyển và sử dụng hoa Huoblon được chế biến thành 3 dạng chế phẩm chủ yếu: cao hoa, hoa viên và hoa cánh + Hoa cánh: Hoa houblon được sấy khô đến một độ ẩm nhất định rồi được đóng gói bảo quản. Hoa cánh giữ được hương thơm, độ đắng (bảo toàn được chất lượng) nhưng tốn công vận chuyển, lọc, thiết bị cồng kềnh và cần cung cấp nhiều năng lượng + Hoa viên: hoa Huoblon đã sấy khô sau đó được nghiền thành bột rồi ép thành viên.

Có 3 loại hoa viên: hoa viên loại 90, hoa viên loại 45(nồng độ cao), hoa viên đã được đồng phân hóa. Chế phẩm hoa viên có đặc tính giữ lại được hàm lượng tanin, α-axit đắng, hương thơm, giảm lượng bã thải và hàm lượng cac polyphenol. SV : Nguyễn Thị Giang – Lớp CB901 20 Đồ án thiết kế phân xưởng sản xuất bia năng suất 8 triệu lít/năm Bảng 2.2: So sánh thành phần của hoa viên với hoa cánh Các chỉ tiêu (tính theo %) Loại 90 Loại 45 Tỷ lệ tính theo trọng lượng 90 – 96 44 – 52 Phần dung tích 20 – 30 10 – 25 Độ đắng và hươn thơm 100 – 106 200 – 220 Hàm lượng tanin 100 50 Hàm lượng chất rắn 100 50 Hàm lượng các chất có hại 100 50 + Cao hoa: người ta sử dụng nhiều loại dung môi hữu cơ (cồn) hay CO2 để trích ly nhựa đắng và tinh dầu thơm của hoa Huoblon sau đó làm bay hơi dung môi. Cao hoa thu được nhớt và có màu xanh da trời, được bảo quản trong các hộp hoặc chai và rất bền trong quá trình bảo quản.

Cao hoa cũng có được những ưu điểm giống hoa viên nhưng hàm lượng hàm lượng các axit đắng cao hơn rất nhiều đặc biệt là hàm lượng α- axít đắng.Tuy nhiên bên cạnh đó thì hàm lượng tinh dầu thơm hầu như không còn và có nguy cơ còn sót lại gốc hữu cơ dung môi mang độc tố và gây ảnh hưởng tới môi trường. Từ những lí do trên mà nhà máy sẽ sử dụng kết hợp 50% hoa cánh và 50% hoa viên trong công nghệ sản xuất dịch đường. Tuy nhiên do đặc điểm khí hậu mà nước ta không thể trồng được loại hoa này mà chế phẩm hoa phải nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài (Tiệp, Đức…) hay thông qua các công ty thương mại - Các yêu cầu đối với chế phẩm hoa Huoblon đưa vào sản xuất: + Màu sắc: có màu xanh hơi vàng và có màu sáng. + Hình dáng: các búp hoa phải to đều, các cánh hoa phải xếp khít nhau.

SV : Nguyễn Thị Giang – Lớp CB901 21 Đồ án thiết kế phân xưởng sản xuất bia năng suất 8 triệu lít/năm + Mùi thơm: có mùi thơm đặc trưng, bền lâu, dễ chịu, không có mùi lạ: chua, mốc, khói, cháy, mùi cỏ, mùi lưu huỳnh. + Tạp chất: Không lẫn tap chất, thân, lá, cuống. + Hàm lượng chất đắng: Bảng 2.3: Bảng một số chỉ tiêu của chế phẩm hoa viên đưa vào sản xuất bia Chỉ tiêu (% chất khô) Hoa viên Tổng nhựa 22 – 40 Tổng hàm lượng nhựa mềm 18 – 36 Α – axit 7 – 20 Β- axit 11 – 16 Nhựa cứng 2–7 1.3 Nấm men Là vi sinh vật đơn bào, có khả năng sống trong môi trường dinh dưỡng có chứa đường, nitơ, photpho, các hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ. Chúng có khả năng sống cả trong điều kiện hiếu khí và yếm khí.Trong điều kiện yếm khí chúng sản sinh ra các sản phẩm trao đổi chất: C2H5OH, CO2, este, aldehit, rượu bậc cao, axeton…tao ra hương vị đặc trưng cho bia.

Hiện nay nấm men sử dụng trong sản xuất bia gồm chủ yếu hai loại là: Saccharomyces serevisiae và chủng nấm men Saccharomyces carlsberginsis. - Chủng nấm men nổi Saccharomyces serevisiae: Thường có hình ovan hoặc cầu thích nghi với điều kiện sinh trưởng và phát triển ở nhiệt độ 15 ÷ 250C, chúng phân bố chủ yếu ở các lớp chất lỏng trên bề mặt của môi trường lên men.Trong suốt thời gian lên men tế bào nấm men nổi lơ lửng trong dịch lên men và tập trung ở bề mặt dịch, các tế bào nấm men không liên kết với nhau thậm chí khi quá trình lên men kết thúc chúng vẫn lơ lửng trong bia non. Do khả năng kết lắng của chúng rất kém nên việc tách nấm men SV : Nguyễn Thị Giang – Lớp CB901 22 Đồ án thiết kế phân xưởng sản xuất bia năng suất 8 triệu lít/năm gặp rất nhiều khó khăn, do đó quá trình lọc rất khó. Ngoài ra khả năng lên men của nấm men nổi chỉ đượch 1/3 đường raffinoza (galactoza -->glucoza + fructoza) + Chủng nấm men chìm Saccharomyces carlsberginsis: Thường hình cầu, thích hợp với nhiệt độ lên men là 8 ÷ 120C.Trong suốt quá trình lên men thì nấm men kết hợp lại với nhau và tạo thành chùm kết lắng xuống đáy.Vì vậy khi kết thúc quá trình lên men thì hầu như chúng đã bị kết lắng nên việc lọc trở nên dễ dàng.

carlsberginsis có khả năng lên men được toàn bộ đường raffinoza (galactoza, melibioza). Từ những đặc điểm trên thì ta chọn chủng nấm men S. carlsberginsis để thực hiện lên men dịch đường * Những yêu cầu đối với nấm men đưa vào sản xuất bia - Nấm men phải thuần chủng - Có khả năng lên men nhanh - Có khả năng sinh ra nhiều hợp chất tạo hương thơm - Có kả năng đề kháng cao và có khả năng tái sản xuất - Không sinh tổng hợp ra các hợp chất lạ 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Thiết kế phân xưởng sản xuất bia 8 triệu lít/năm cho đồ án tốt nghiệp kỹ thuật môi trường là một tài liệu chuyên sâu, tập trung vào việc thiết kế và quy hoạch một phân xưởng sản xuất bia với công suất 8 triệu lít/năm. Tài liệu này không chỉ cung cấp các giải pháp kỹ thuật chi tiết mà còn đề cập đến các yếu tố môi trường, đảm bảo quy trình sản xuất bền vững và hiệu quả. Đây là nguồn tham khảo quý giá cho sinh viên và kỹ sư trong lĩnh vực kỹ thuật môi trường, giúp họ hiểu rõ hơn về quy trình sản xuất bia và cách tối ưu hóa hệ thống để giảm thiểu tác động môi trường.

Để mở rộng kiến thức về tối ưu hóa quy trình sản xuất, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hệ thống công nghiệp cải tiến hệ thống kanban và xây dựng hệ thống ekanban cho quy trình sản xuất tại xưởng lắp ráp thuộc công ty điện tử, nơi cung cấp các giải pháp cải tiến hệ thống sản xuất hiện đại. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh xây dựng sơ đồ dòng giá trị value stream mapping cho dây chuyền sản xuất bột ngọt ajinomoto tại nhà máy ajinomoto việt nam chi nhánh biên hòa sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về việc áp dụng sơ đồ dòng giá trị trong quản lý sản xuất. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường đánh giá mối quan hệ giữa hoạt động hse sức khỏe an toàn môi trường và trách nhiệm xã hội tnxh trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất hqsx tại công ty tnhh fashion garments 2 sẽ mang đến góc nhìn toàn diện về sự kết hợp giữa hiệu quả sản xuất và trách nhiệm môi trường.