Chương 1: Giới thiệu về nhà máy đường Phổ Phong. Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất. Chương 3 : Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy đường Phổ Phong. Chương 4: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy đường Phổ Phong.
2 CHƢƠNG 1 : GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY ĐƢỜNG PHỔ PHONG. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY ĐƢỜNG PHỔ PHONG.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Nhà máy: Tên Nhà máy Tên dự án: Nhà máy Đường phía Nam Quảng Ngãi. Tên giao dịch hiện nay: Nhà máy Đường Phổ Phong – CN Công ty CP Đường Quảng Ngãi. Địa chỉ: Km6 - Quốc lộ 24 - Phổ Phong - Đức Phổ - Quảng Ngãi.3855040 ; MST: 4300 2059 43 Hình ảnh nhà máy đường Phổ Phong- Đức Phổ - Quảng Ngãi.
Lịch sử hình thành Trong thời điểm đất nước đang chuyển mình tiếp cận với nền kinh tế thị trường cùng với mục tiêu ngày một đổi mới, ngày một đi lên của đất nước. Trên toàn quốc, mỗi vùng, mỗi miền đều ra sức để thực hiện được mục tiêu đó. Xã Phổ Phong thuộc địa phận miền Trung Quảng Ngãi, một vùng đất nghèo, cũng đi lên theo nhịp phát triển của đất nước.Từ nhiệm vụ ấy Nhà máy Đường Phổ Phong đã được khởi công xây dựng ngày 31/12/1995, với chủ đầu tư là Công ty mía đường và Cơ điện nông nghiệp Quảng Ngãi. Đến ngày 14/01/1996, thực hiện quyết định số 771/QĐ- UB ngày 14/01/1996 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc chuyển giao nguyên trạng Công ty mía đường và Cơ điện nông nghiệp cho Công ty đường Quảng Ngãi thuộc Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn.
Nay là Công ty CP Đường Quảng Ngãi. 3 Quá trình phát triển: Từ khi đi vào hoạt động, Nhà máy đã sản xuất ra một lượng đường đáng kể phục vụ nhu cầu tiêu thụ trên toàn quốc. Với vị trí nằm ở trung tâm của 3 huyện Mộ Đức - Đức Phổ - Ba Tơ, thuận lợi cho việc thu mua và vận chuyển nguyên liệu mía. Vì vậy, hàng năm Nhà máy sản xuất bình quân được 160.000 tấn mía cây, tương ứng với 15.000 tấn đường RS.
Hàng năm, Nhà máy được cấp vốn kinh doanh, vốn tự có và vay vốn để hình thành nên nguồn vốn kinh doanh như: + Vay vốn tín dụng của Nhà nước (Ngân hàng đầu tư & phát triển). + Nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp. + Vốn tự có, tự bổ sung được trích từ lợi nhuận của các năm trong thời gian hoạt động sản xuất của Nhà máy do Công ty điều chuyển. Vốn của Nhà máy: Tổng số vốn đầu tư ban đầu: 75.
Tổng vốn đầu tư (31/12/2012) : 180.2 Chức n ng v nhiệm vụ của Nh má Đƣờng Phổ Phong: Chức năng của Nhà máy: Nhà máy Đường Phổ Phong là đơn vị hạch toán kinh tế phụ thuộc Công ty Cổ phần Đường Quảng Ngãi và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trước Giám đốc Công ty và pháp luật của Nhà nước. Nhiệm vụ của Nhà máy: - Sản xuất và cung ứng đường RS, mật rĩ. - Xây dựng vùng nguyên liệu, tạo hệ thống giao thông, cơ sở hạ tầng, phục vụ cho quá trình sản xuất. - Nhà máy khai thác vùng nguyên liệu mía hiện nay và đạt kết quả những năm sau.
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước, các quy định về bảo vệ môi trường. - Đảm bảo sản xuất đúng tiêu chuẩn, chất lượng.2 Đ c điểm tổ chức sản uất: 1.1 Qu tr nh c ng nghệ sản uất sản phẩm: Sơ đồ c ng nghệ sản uất: Nguyên liệu mía Qua cân Sân mía Cẩu mía Bàn lùa Băng tải Gia hơi sơ bộ Thùng chứa Đốt Lò hơi Máy ép Dao băm Gia nhiệt (Lần 1) Vôi hoá Sunfit trung hòa Bã bùn Bộ phận lọc chân không Gia nhiệt (lần 2) Thùng lắng Nước chè trong Nước lọc trong SX vi phân Qua màu dung dịch Xông SO2 Chè thô Xông hơi cô đặc Chè sunfit Loãng nổi Tinh chè Thùng nấu đường Đường non Túi lọc Ly tâm Nhập kho Băng tải Đường T.phẩm Qua cân Đường Mật rỉ Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất. 5 Thuyết minh quy trình công nghệ: Nguyên liệu mía được vận chuyển vào Nhà máy qua cân để vào sân mía. Tại đây bộ phận kiểm nghiệm tiến hành đo chữ đường và đánh giá tạp chất của mía.
Nhờ cẩu đưa mía vào bàn lùa, qua băng tải, mía được dao băm 1 và 2 băm nhỏ ra rồi đưa vào máy ép. Sau khi ép phần bả mía được đưa ra ngoài để đốt lò hơi, nước mía hỗn hợp (có tỷ lệ đường 11-12%) được đưa vào thùng chứa và được gia hơi sơ bộ (PH 6,4- 6,6) nhờ băng tải đưa lên cột gia nhiệt lần 1 (65%-70%), sau đó chảy qua bộ phận vôi hoá và sunfit để trung hoà, tiếp tục gia nhiệt lần 2 (100%-140%). Nước mía sau khi được trung hoà được đưa vào thùng lắng, sau khi lắng thu được nước chè trong và bã bùn. Bùn được đưa vào bộ phận lọc chân không, thu được nước lọc trong, phần còn lại là bùn được dùng làm nguyên liệu sản xuất phân vi sinh.
Hỗn hợp nước chè trong và nước lọc được đưa đi xông hơi cô đặc (65% - 70%) thu được chè thô. Tiếp tục xông SO2 vào chè thô (PH 5,2- 5,7) để lấy màu dung dịch ta thu được chè sunfit, tiếp tục qua bộ phận lắng nổi, túi lọc thu được tinh chè. Chè tinh được bơm vào các thùng để nấu đường, đường non khi được trợ tinh được bộ phận ly tâm tách đường và mật rỉ ra. Đường thành phẩm sau khi qua cân tự động được xả xuống đóng bao và được băng tải chuyển vào kho thành phẩm.3 Cơ cấu tổ chức ộ máy quản lý tại nhà máy: 1.1 Tình h nh lao động tại công ty: Bảng 1.1 : Thống kê t nh h nh lao động tại nhà máy.
2013 Tỷ trọng 2014 Tỷ trọng Chỉ tiêu LĐ (%) LĐ (%) Tổng số lao động 351 100 442 100 I. Phân theo tính chất sản xuất - Lao động trực tiếp 291 82,9 382 86,4 - Lao động gián tiếp 60 17,1 60 13,6 II. Phân theo tr nh độ chuyên môn - Đại học và trên đại học 21 5,98 30 6,78 - Cao đẳng và trung cấp 134 38,17 170 38,46 - Công nhân kỹ thuật 77 21,9 98 22,17 - Lao động phổ thông 119 34,95 197 32,59 III. Phân theo giới tính - Nam 261 74,35 356 80,5 - Nữ 90 25,65 86 19,5 ( Nguồn: Phòng KH-KDTH).
6 Để thể hiện một cách cụ thể hơn, quan sát biếu đồ dưới đây: Nhận xét: Qua bảng thống kê ta thấy lao động qua các năm 2013 – 2014 có sự thay đổi rất lớn và có chiều hướng tăng về số lượng. Điều này chứng tỏ công tác tổ chức quản lý sử dụng lao động của Công ty là luôn quan tâm đến việc nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên của Công ty. Công ty luôn quan tâm đến đào tạo cán bộ, công nhân kỹ thuật tại chỗ bằng cách gửi đi đào tạo và mời các chuyên gia kỹ thuật chuyên ngành về giảng dạy để nâng cao trình độ quản lý và tay nghề nhằm đáp ứng kịp thời với trình độ khoa học kỹ thuật trong thời đại mới của Công ty.2 Sơ đồ tổ chức ộ má sản uất: Quản đốc phân xưởng Phòng Quản đốc công nghệ Phòng Quản đốc kỹ thuật Đốc công Tổ ép Hóa chế Nấu đường Ly tâm Lò hơi Turbine Điện GC - SCCK Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất ( Nguồn: Phân xưởng sản xuất). Quan hệ trực tuyến: Quan hệ chức năng: 7 1.3 Chức n ng nhiệm vụ của t ng ộ phận: + Tổ ép: Thực hiện việc ép mía và chịu trách nhiệm báo cáo cho lãnh đạo Nhà máy về tình hình mía ép: công suất, tổng số thu hồi, độ BX, Pol bã… và tham mưu cho lãnh đạo Nhà máy nhằm tăng cường hiệu suất ép.
+ Tổ hóa chế, Nấu đường: Đây là bộ phận chế luyện nhằm báo cáo cho lãnh đạo về tiêu hao nguyên vật liệu cho một tấn sản phẩm. + Tổ ly tâm: tách đường và mật rỉ, có trách nhiệm báo cáo cho lãnh đạo về tình hình đường thành phẩm. + Tổ lò hơi – Tubine – Điện: Cung cấp hơi để phát điện và cung cấp điện để phục vụ sản xuất. + Tổ GC - SCCK: Theo dõi toàn bộ hệ thống máy móc thiết bị và sửa chữa các sự cố trong quá trình hoạt động của Nhà máy.4 Đ c điểm tổ chức quản l : 1.1 Chức n ng nhiệm vụ của t ng ph ng an: Giám đốc: Trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản xuất - kinh doanh của Nhà máy,theo chế độ một thủ trưởng.
Phó giám đốc nguyên liệu: Là người giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực nguyên liệu sản xuất. Quản lý, chỉ đạo điều hành công tác đầu tư phát triển vùng nguyên liệu, thu mua nguyên liệu cung cấp cho sản xuất đảm bảo công suất của Nhà máy. Phó giám đốc kỹ thuật: Là người giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực kỹ thuật công nghệ, vận hành máy móc, thiết bị, chỉ đạo việc sản xuất sản phẩm. Phòng nguyên liệu: Nâng cấp và thi công các hạng mục đường giao thông từ Nhà máy đến bãi vận chuyển nguyên liệu mía, các hạng mục cơ sở hạ tầng trong Nhà máy, đảm bảo cho việc đi lại phục vụ kịp thời cho sản xuất và sinh hoạt.
Lên kế hoạch đầu tư thu mua nguyên liệu mía, tạo vùng nguyên liệu mía mới để cung cấp cho sản xuất của Nhà máy. Phòng Tài chính - Kế toán: Quản lý mọi hoạt động thu, chi toàn Nhà máy. Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ sách, tổng hợp số liệu tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy trên cơ sở đó cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý. Phòng Kế hoạch kinh doanh tổng hợp (KHKD -TH): Giúp Giám đốc lập kế hoạch vận chuyển, kế hoạch sản xuất, kế hoạch tiêu thụ, nghiên cứu thị trường.
8 Phòng Kỹ thuật – Chất lượng: Giám sát, xử lý kỹ thuật của quá trình sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm ở từng giai đoạn. Phân xưởng sản xuất: Là bộ phận tham gia trực tiếp trên từng khâu của dây chuyền sản xuất, là bộ phận xử lý trực tiếp ở từng khâu công nghệ. Đây là bộ phận trực tiếp sản xuất.2 Sơ đồ tổ chức ộ má quản l : GIÁM ĐỐC P.Giám đốc nguyên liệu P.Giám đốc kỹ thuật Phòng ĐT - PhòngTC-KT P.