Chương 1. Giới thiệu: nêu lên lý do hình thành đề tài, đưa ra các mục tiêu, nội dung cụ thể thực hiện, phạm vi áp dụng của luận văn và trình bày cấu trúc của luận văn. Trang 12 /56 Luận văn Thạc Sĩ Chương 2. Phương pháp luận & Cơ sở lý thuyết: chương này sẽ trình bày cách tiếp cận vấn đề, phân tích và giải quyết vấn đề.
Nội dung chủ yếu nói về những yếu tố tác động đến chi phí vận hành; chi phí bảo trì. Việc đi sâu tìm hiểu về những yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ khuôn sẽ được thực hiện qua định hướng nghiên cứu tương tác giữa khuôn với vật liệu sản xuất. Cơ sở lý thuyết: tìm hiểu lý thuyết về chi phí vận hành sản xuất, chi phí bảo trì, các mô hình bảo trì, tìm hiểu về lý thuyết tương tác giữa vật liệu sản xuất và vật liệu khuôn; qui hoạch động trong bài toán ra quyết định thay khuôn. Phân tích đối tượng nghiên cứu: a) Phân tích chi phí vận hành: Giới thiệu về hệ thống vận hành của khuôn Xác định ảnh hưởng của từng phần trong hệ thống vận hành khuôn Hệ thống khí Hệ thống thủy lực Hóa chất thoát khuôn Chi phí nhân công vận hành Xác định chi phí của các yếu tố trong hệ thống vận hành khuôn Tính toán chi phí vận hành trong mối tương quan với sản phẩm.
b) Phân tích chi phí bảo trì Các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ khuôn, bao gồm những vật liệu khuôn, cơ cấu chịu tác dụng của lực ép, hệ thống rãnh hơi gia nhiệt cho khuôn, độ cứng của khuôn, dung sai kích thước của khuôn, hệ thống rãnh thoát vật liệu nhằm giảm ứng suất trong quá trình ép vật liệu. Hệ thống bảo trì hiện tại được dùng cho việc bảo trì khuôn, tần suất bảo trì được thực hiện. Trang 13 /56 Luận văn Thạc Sĩ Xác đinh các loại hư hỏng có thể xảy ra, phương hướng sửa chửa, bảo trì, chi phí bảo trì. Mô hình qui hoạch động trong môi trường ngẫu nhiên cho việc thay mới khuôn, tương ứng với kích thước khuôn: loại 8 inches Chương 5: Kết luận Đưa ra kết luận Bàn bạc mở rộng Đề xuất kiến nghị cho công ty Trang 14 /56 Luận văn Thạc Sĩ 2 Chương II: PHƯƠNG PHÁP LUẬN & CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Phương pháp luận: Mục tiêu chính trong chương này là mô tả các bước thực hiện đề tài luận văn, gồm các bước sau đây: Bước 1: Xác định đối tượng nghiên cứu Bước 2: Xây dựng mô hình bài toán qui hoạch động phù hợp với đối tượng nghiên cứu: Xác định hàm mục tiêu Điều kiện ràng buộc Xác định các yếu tố ngẫu nhiên trong mô hình qui hoạch động Bước 3: Phân tích các loại chi phí, các đại lượng có trong mô hình qui hoạch động dựa vào tính toán tuân theo các kỹ thuật đánh giá, ước lượng chi phí được trình bày ở chương III Chi phí vận hành trên một đơn vị sản phẩm Chi phí bảo trì trên một đơn vị sản phẩm Bước 4: Kiểm định kết quả tính toán các đại lượng được đề cập trong mô hình Bước 5: Vận hành mô hình với kết quả tính toán được Bước 6: Đánh giá kết quả từ mô hình, nhận xét.1 Mô hình qui hoạch động Mô hình qui hoạch động trong môi trường ngẫu nhiên được xem xét ở đây là thời gian hay quyết định cho thời đoạn thay khuôn sau một thời gian hoạt động.
Người quản lý cần đưa ra quyết định, sau một thời gian sử dụng “t”, khuôn có thể tiếp tục được sử dụng hay phải được thay mới. Trang 15 /56 Luận văn Thạc Sĩ Mô hình qui hoạch động trong môi trường ngẫu nhiên dùng cho phân tích việc thay khuôn [5] được xem xét, f(t) = min{NPV(Pt + Bt,x (j))+ E[NPV(Ct,x(j))|Dt+1, Dt+2,…,Dx] + f(x)}, (2.1) Việc phân tích, xem xét để tính toán tổng chi phí vận hành và bảo trì [5] – được thực hiện trong điều kiện môi trường hoạt động thực tế của đối tượng được xem xét là khuôn sản xuất lốp xe chuyên dụng, với: Bt,x (j): giá trị trưng dụng của khuôn bị hư hỏng tại thời điểm có quyết định thay thế khuôn cũ bằng khuôn mới. Theo thực tế, giá trị thép sẽ bị giảm từ 30% đến 40% so thép phôi dùng để đúc ra khuôn. Ct,x (j): tổng chi phí bảo trì và chi phí vận hành.2) Trong đó: Ot,x(j) là chi phí vận hành trên một đơn vị sản phẩm khi khuôn hoạt động đến thời điểm t; x là thời điểm thay thế khuôn và j là lượng sản phẩm đã được sản xuất bởi khuôn tính tới thời điểm x được xác định theo công thức (2.3) Zt,x (j) là chi phí bảo trì: xét đến hệ số tương quan giữa việc thực hiện bảo trì khắc phục và bảo trì dự phòng được xác định theo công thức (2.1 Chi phí vận hành trên một đơn vị sản phẩm Theo [6], (K d )( j ) + (K r )(d )(r )( j ) Ot , x ( j ) = x (2.3) ∑D i = t +1 i Trong đó, Kd : là chi phí vận hành sản xuất trực tiếp cho một đơn vị sản phẩm Kr : là chi phí sửa lỗi cho một đơn vị sản phẩm d : là phần trăm sản phẩm lỗi Trang 16 /56 Luận văn Thạc Sĩ r : là phẩn trăm sản phẩm lỗi có thể được sửa lỗi thành công Di: nhu cầu sản xuất tại thời điểm i Để xác định chính xác chi phí vận hành trên một đơn vị sản phẩm khi khuôn hoạt động đến thời điểm t, cần xác định chính xác giá trị của từng thành phần Kd, Kr ,d, r.
Ở đây, Kd,: được xác định bằng tổng chi phí vật liệu, nhân công, thiết bị vận hành sản xuất trên một đơn vị sản phẩm. Việc này có thể thực hiện được bằng cách thu thập và phân tích số liệu cho loại sản phẩm vỏ xe có đường kính trong 8 inches. Kr : được xác định bằng việc xác định chi phí sửa lỗi cho sản phẩm. Các loại lỗi phải được liệt kê cụ thể đi kèm phương pháp sửa lỗi và chi phí sửa lỗi.
d: được xác định bằng cách thu thập dữ liệu và hiệu chỉnh bằng phương pháp thống kê. r: được xác định bằng cách thu thập dữ liệu và hiệu chỉnh bằng phương pháp thống kê.2 Chi phí bảo trì Theo [7], j j −( ) β −( ) β ρ (1 − e θ )+e θ Z t,x ( j) = C p × j j (2.4) −( ) β ∫e 0 θ dj Trong đó, Cp là chi phí bảo trì ngăn ngừa trên một đơn vị sản phẩm, ρ là tỉ số giữa chi phí bảo trì khắc phục và bảo trì ngăn ngừa trên một đơn vị sản phẩm, Trang 17 /56 Luận văn Thạc Sĩ Việc xác định chi phí ngăn ngừa trên một đơn vị sản phẩm được thực hiện bằng cách xác định các loại hư hỏng ảnh hưởng đến tuổi thọ của khuôn, đưa ra mô hình bảo trì ngăn ngừa tối ưu từ đó xác định được chi phí. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ khuôn trong bước tính toán chi phí bảo trì ở trên được chi phối bởi: Yếu tố chủ quan: có thể dễ dàng điều chỉnh, khắc phục Yếu tố khách quan liên quan đến đặc điểm công nghệ: ở đây cần làm rõ 2 điểm tách biệt giữa công nghệ chế tạo khuôn và công nghệ vận hành khuôn. Các thành phần chi phí sẽ được đề cập trong phần 2.1 Giới thiệu về hệ thống chi phí vận hành sản xuất 2.1 Khái niệm hệ thống vận hành sản xuất Theo Balbinder S.
Deo và Doug Strong trong [8], hệ thống vận hành sản xuất là một sự kết hợp các yếu tố vận hành định sẵn và những yếu tố đầu vào tuân theo một qui trình nhất định để tạo ra sản phẩm thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Một hệ thống vận hành sản xuất bao gồm những yếu tố được mô tả như hình sau, Hình 2.1 Hệ thống vận hành sản xuất Trang 18 /56 Luận văn Thạc Sĩ Đầu vào nguyên vật liệu được kiểm soát số lượng bởi bộ phận Logistic, kiểm soát chất lượng đầu vào bởi bộ phân chất lượng được đưa vào qui trình sản xuất với hệ thống thiết bị sản xuất sao cho đáp ứng được nhu cầu định ra từ bộ phận hoạch định – kế hoạch. Sản phẩm sau đó được kiểm soát chất lượng đầu ra bởi bộ phận kiểm soát chất lượng và đi đến bước cuối cùng là đóng gói và nhập kho.2 Những yếu tố về chi phí trong hệ thống vận hành sản xuất Theo Balbinder S. Deo và Doug Strong trong [8], chi phí của một hệ thống vận hành sản xuất được cấu trúc hóa gồm những yếu tố là: chi phí về nguyên liệu từ nhà cung cấp (cung cấp khi cần thiết tuân theo JIT), chi phí tồn kho nguyên vật liệu cần thiết trong quá trình vận hành, lượng nguyên vật liệu mất đi do hủy hoặc do lãng phí trong quá trình vận hành, máy móc và những chi phí liên quan, tài sản cố định và những chi phí có liên quan, nhân viên vận hành và những chi phí có liên quan, không gian làm việc và những chi phí có liên quan, những giao kèo/hợp đồng và những chi phí có liên quan.2 Cấu trúc của một hệ thống vận hành điển hình Như hình 2.2, những yếu tố ảnh hưởng đến chi phí trong hệ thống vận hành sản xuất bao gồm: máy móc thiết bị, tài sản cố định, chi phí nhân công, không gian vận hành sản xuất, lãng phí, phế liệu, lỗi, tồn kho.
Trang 19 /56 Luận văn Thạc Sĩ Thông qua việc xác định và tối ưu hóa các đặc tính tích cực của các yếu tố đã nói ở trên, đơn vị sản xuất có thể giảm giá thành sản xuất đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh.3 Khái niệm về chi phí vận hành và chi phí bảo trì trên một đơn vị sản phẩm Chi phí vận hành trên một đơn vị sản phẩm được tính bằng tổng của các chi phí trực tiếp và chi phí sửa lỗi sản phẩm chia cho số lượng sản phẩm được sản xuất [5]. Chi phí bảo trì được tính toán dựa trên chi phí bảo trì ngăn ngừa đặt trong mối tương quan với chi phí bảo trì khắc phục trên tổng số lượng sản phẩm được sản xuất [5].2 Cơ sở lý thuyết về hệ thống bảo trì khuôn 2.1 Khái niệm về hệ thống bảo trì khắc phục Bảo trì khắc phục là mô hình bảo trì nhằm sửa chữa những vấn đề đang tồn tại [9]. Khái niệm của bảo trì khắc phục là giải quyết triệt để những vấn đề mới vừa hình thành.