Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết càng gạt C9

Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết càng gạt C9. Gia công chính xác, hiệu quả. Tối ưu hóa năng suất, giảm chi phí. Đảm bảo chất lượng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án môn học

2021

43
48
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. PHẦN 1: PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG VÀ XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT

1.1. Phân tích chức năng làm việc của chi tiết

1.2. Điều kiện kỹ thuật

1.3. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết

1.4. Xác định dạng sản suất

1.5. Chọn phương pháp chế tạo phôi

2. PHẦN 2: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT

2.1. Xác định đường lối công nghệ

2.2. Chọn phương pháp gia công

2.3. Tiến trình công nghệ

2.4. Thiết lập nguyên công

2.4.1. Nguyên công 1: Phay 2 mặt đầu lỗ 𝜙28

2.4.2. Nguyên công 2: Khoan, khoét, doa lỗ 𝜙28

2.4.3. Nguyên công 3: Phay 4 mặt đầu lỗ 𝜙22

2.4.4. Nguyên công 4: Khoan, khoét, doa 2 lỗ 𝜙22

2.4.5. Nguyên công 5: Tổng kiểm tra

3. PHẦN 3: TÍNH LƯỢNG DƯ GIA CÔNG

3.1. Lượng dư gia công 4 mặt đầu của 2 lỗ ϕ22

3.2. Lượng dư cho các bề mặt còn lại

3.3. Thiết kế bản vẽ lồng phôi

4. PHẦN 4: TÍNH CHẾ ĐỘ CẮT CHO MỘT NGUYÊN CÔNG VÀ TRA CHẾ ĐỘ CẮT CHO CÁC NGUYÊN CÔNG CÒN LẠI

4.1. Tính chế độ cắt cho nguyên công phay bốn mặt đầu ϕ22

4.2. Tra chế độ cắt cho nguyên công phay 2 mặt đầu ϕ28

4.3. Tra chế độ cắt cho nguyên công khoan, khoét, doa lỗ ϕ28

4.4. Tra chế độ cắt cho nguyên công khoan, khoét, doa 2 lỗ ϕ22

5. PHẦN 5: TÍNH THỜI GIAN GIA CÔNG CƠ BẢN CHO CÁC NGUYÊN CÔNG

5.1. Nguyên công 1: Phay 2 mặt đầu lỗ ϕ28

5.2. Nguyên công 2: Khoan, khoét, doa lỗ ϕ28

5.3. Nguyên công 3: Phay 4 mặt đầu lỗ ϕ22

5.4. Nguyên công 4: Khoan, khoét, doa lỗ ϕ22

6. PHẦN 6: TÍNH VÀ THIẾT KẾ MỘT ĐỒ GÁ

6.1. Tính lực kẹp

6.2. Tính sai số chuẩn, sai số kẹp chặt, sai số mòn, sai số điều chỉnh, sai số chế tạo cho phép

6.3. Lập bảng kê các chi tiết đồ gá

6.4. Yêu cầu kỹ thuật

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Phân tích chi tiết và xác định dạng sản xuất

Tài liệu tập trung vào thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết càng gạt C9. Đầu tiên, tài liệu phân tích chức năng của chi tiết càng gạt, thường được sử dụng để biến chuyển động thẳng thành chuyển động quay hoặc thay đổi tỉ số truyền trong hộp giảm tốc. Chi tiết yêu cầu gia công chính xác, đảm bảo độ bóng và các yêu cầu kỹ thuật về kích thước, độ vuông góc, độ đồng tâm. Điều kiện kỹ thuật được nêu rõ, bao gồm độ chính xác kích thước lỗ, độ không vuông góc, độ không đồng tâm, độ cứng vật liệu, độ nhám bề mặt. Phân tích tính công nghệ của chi tiết cho thấy chi tiết đáp ứng tương đối đầy đủ yêu cầu, tuy nhiên độ cứng vững của hai càng chưa đạt, cần bổ sung chốt tỳ khi gia công. Dựa trên sản lượng hàng năm (N=11000 chi tiết) và khối lượng chi tiết (Q1=1.8kg), xác định được dạng sản xuất là hàng loạt lớn. Cuối cùng, do chi tiết làm bằng gang xám, phương pháp chế tạo phôi được chọn là đúc trong khuôn kim loại, vật liệu gang xám GX15-32 với thành phần hóa học và độ cứng cụ thể.

II. Thiết kế quy trình công nghệ gia công

Với dạng sản xuất hàng loạt lớn, tài liệu chọn phương án gia công một vị trí, một dao và gia công tuần tự. Phương pháp gia công cho từng bề mặt được xác định dựa trên bảng tra, bao gồm phay, khoan, khoét, doa. Tiến trình công nghệ được chia thành 5 nguyên công: phay mặt đầu lỗ ϕ28, khoan, khoét, doa lỗ ϕ28, phay mặt đầu lỗ ϕ22, khoan, khoét, doa lỗ ϕ22 và tổng kiểm tra. Mỗi nguyên công được mô tả chi tiết về định vị, kẹp chặt, lựa chọn máy móc và dụng cụ cắt. Ví dụ, nguyên công 1 sử dụng máy phay nằm ngang 6H82, dao phay đĩa 3 mặt cắt; nguyên công 2 sử dụng máy khoan K125, mũi khoan ruột gà, mũi khoét gắn mảnh hợp kim cứng, mũi doa liền khối. Việc lựa chọn máy và dụng cụ được dựa trên các bảng tra trong tài liệu tham khảo, đảm bảo phù hợp với vật liệu và yêu cầu gia công.

III. Tính lượng dư gia công và thiết kế phôi

Tài liệu trình bày chi tiết cách tính lượng dư gia công cho 4 mặt đầu lỗ ϕ22, bao gồm lượng dư phay thô và phay tinh. Việc tính toán dựa trên chiều cao nhấp nhô, chiều sâu lớp kim loại phá hỏng, sai lệch bề mặt, sai số gá đặt. Các giá trị này được tra từ bảng trong tài liệu tham khảo. Ví dụ, sai số gá đặt được tính toán dựa trên sai số chuẩn và sai số kẹp chặt. Kết quả tính toán cho ra lượng dư nhỏ nhất khi phay thô là 1754 µm, khi phay tinh là 145 µm. Kích thước tính toán của phôi và dung sai cho từng bước gia công cũng được xác định. Lượng dư cho các bề mặt còn lại được tra từ bảng, bao gồm lượng dư cho các nguyên công phay, khoan, khoét, doa. Cuối cùng, dựa trên lượng dư đã tính toán, bản vẽ lồng phôi được thiết kế với lỗ ϕ28 đúc ϕ20 và lỗ ϕ22 đúc đặc.

IV. Tính chế độ cắt và thời gian gia công

Tài liệu hướng dẫn tính chế độ cắt cho nguyên công phay 4 mặt đầu ϕ22, bao gồm phay thô và phay tinh. Các thông số tính toán bao gồm lượng dư gia công, chiều sâu cắt, chiều rộng cắt, lượng chạy dao răng, lượng chạy dao vòng, và tốc độ cắt. Tốc độ cắt được tính toán dựa trên công thức có chứa các hệ số và số mũ được tra từ bảng. Tài liệu cũng đề cập đến việc tra chế độ cắt cho các nguyên công khác như phay 2 mặt đầu ϕ28, khoan, khoét, doa lỗ ϕ28 và ϕ22. Mỗi bước khoan, khoét, doa đều được chỉ rõ đường kính dụng cụ và lượng dư. Việc tính toán chế độ cắt đảm bảo hiệu quả gia công và tuổi thọ của dụng cụ. Phần tính thời gian gia công cơ bản cho các nguyên công được thực hiện dựa trên các thông số đã tính toán và tra cứu. Tài liệu cũng trình bày việc tính toán lực kẹp, sai số và thiết kế đồ gá cho quá trình gia công.

11/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN CƠ KHÍ BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết càng gạt C9 HỌC KÌ: 20202 Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thành Nhân Sinh viên thực hiện : Quách Trung Kiên Mã số sinh viên : 20171461 Lớp chuyên ngành : CK - 08 Lớp tín chỉ : 705655 Ngày kí duyệt đồ án: …. Ngày bảo vệ đồ án: …. ĐÁNH GIÁ CỦA THẦY HƯỚNG DẪN …. ĐÁNH GIÁ CỦA THẦY HỎI THI …./2021 GVHD: TS Nguyễn Thành Nhân SVTH: Quách Trung Kiên LỜI NÓI ĐẦU Công nghệ chế tạo máy vai trò quan trọng trong lĩnh vực gia công cơ khí, nó trực tiếp tác động vào quá trình sản xuất ra các sản phẩm cơ khí, công cụ sản xuất máy móc thiết bị cho nền kinh tế quốc dân.

Việc nắm bắt được vai trò quan trọng của nguyên công chế tạo sản phẩm cũng như khả năng thiết kế chế tạo tối ưu hoá là một đòi hỏi bắt buộc đối với người làm công tác kỹ thuật trong lĩnh vực cơ khí có như vậy mới có thể đạt được yêu cầu kỹ thuật, năng suất cho quá trình chế tạo cơ khí đóng góp cho quá trình phát triển chung của đất nước. Vì những lí do trên nên việc hoàn thành đồ án môn học “Công nghệ chế tạo máy” đóng vai trò quan trọng và cần thiết đối với mỗi sinh viên làm quen rèn luyện kỹ năng thiết kế đế chuẩn bị cho công tác sau này. Để hoàn thành đồ án môn học này có sự cố gắng của bản thân em và sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong bộ môn đặc biệt là thầy Nguyễn Thành Nhân đã hưỡng dẫn và chỉ bảo trong suốt quá trình làm đồ án. Sinh viên thực hiện Quách Trung Kiên GVHD: TS Nguyễn Thành Nhân SVTH: Quách Trung Kiên MỤC LỤC PHẦN 1: PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG VÀ XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT.

Phân tích chức năng làm việc của chi tiết. Điều kiện kỹ thuật. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết. Xác định dạng sản suất.

Chọn phương pháp chế tạo phôi. 11 PHẦN 2: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT. Xác định đường lối công nghệ. Chọn phương pháp gia công.

Tiến trình công nghệ. Thiết lập nguyên công. Nguyên công 1: Phay 2 mặt đầu lỗ 𝜙28. Nguyên công 2: Khoan, khoét, doa lỗ 𝜙28.

Nguyên công 3: Phay 4 mặt đầu lỗ 𝜙22. Nguyên công 4: Khoan, khoét, doa 2 lỗ 𝜙22. Nguyên công 5: Tổng kiểm tra. 18 PHẦN 3: TÍNH LƯỢNG DƯ GIA CÔNG.

Lượng dư gia công 4 mặt đầu của 2 lỗ ϕ22. Lượng dư cho các bề mặt còn lại. Thiết kế bản vẽ lồng phôi. 22 PHẦN 4: TÍNH CHẾ ĐỘ CẮT CHO MỘT NGUYÊN CÔNG VÀ TRA CHẾ ĐỘ CẮT CHO CÁC NGUYÊN CÔNG CÒN LẠI.

Tính chế độ cắt cho nguyên công phay bốn mặt đầu ϕ22. Tra chế độ cắt cho nguyên công phay 2 mặt đầu ϕ28. 29 GVHD: TS Nguyễn Thành Nhân SVTH: Quách Trung Kiên 4. Tra chế độ cắt cho nguyên công khoan, khoét, doa lỗ ϕ28.

Bước 1: Khoan lỗ 𝜙24. Bước 2: Khoét lỗ 𝜙27. Bước 3: Doa lỗ 𝜙28. Tra chế độ cắt cho nguyên công khoan, khoét, doa 2 lỗ ϕ22.

Bước 1: Khoan lỗ 𝜙18. Bước 2: Khoét lỗ 𝜙21. Bước 3: Doa lỗ 𝜙22. 35 PHẦN 5: TÍNH THỜI GIAN GIA CÔNG CƠ BẢN CHO CÁC NGUYÊN CÔNG.

Nguyên công 1: Phay 2 mặt đầu lỗ ϕ28. Nguyên công 2: Khoan, khoét, doa lỗ ϕ28. Nguyên công 3: Phay 4 mặt đầu lỗ ϕ22. Nguyên công 4: Khoan, khoét, doa lỗ ϕ22.

39 PHẦN 6: TÍNH VÀ THIẾT KẾ MỘT ĐỒ GÁ. Tính lực kẹp. Tính sai số chuẩn, sai số kẹp chặt, sai số mòn, sai số điều chỉnh, sai số chế tạo cho phép. Lập bảng kê các chi tiết đồ gá.

Yêu cầu kỹ thuật. 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 46 GVHD: TS Nguyễn Thành Nhân SVTH: Quách Trung Kiên DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Thành phần hóa học GX15-32 .1: Phương pháp gia công các bề mặt .1: Chế độ cắt nguyên công phay 4 mặt đầu ϕ22 .2: Chế độ cắt nguyên công khoan, khoét, doa lỗ ϕ28 .3: Chế độ cắt nguyên công khoan, khoét, doa 2 lỗ ϕ22. 36 GVHD: TS Nguyễn Thành Nhân SVTH: Quách Trung Kiên DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1: Sơ đồ gá đặt nguyên công 1.2: Sơ đồ gá đặt nguyên công 2.3: Sơ đồ gá đặt nguyên công 3.4: Sơ đồ gá đặt nguyên công 4.5: Kiểm tra độ vuông góc giữa mặt đầu và đường tâm lỗ ϕ28 .6: Kiểm tra độ đồng tâm 2 lỗ ϕ22 .7: Kiểm tra độ không vuông góc giữa 2 đường tâm lỗ ϕ28 và ϕ22 .1: Sơ đồ tính lực kẹp.

41 GVHD: TS Nguyễn Thành Nhân SVTH: Quách Trung Kiên PHẦN 1: PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG VÀ XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT 1. Phân tích chức năng làm việc của chi tiết Bản vẽ trong đề là chi tiết dạng càng. Các chi tiết dạng càng thường được sử dụng trong hệ thống cơ khí để biến chuyển động thẳng của một chi tiết thành chuyển động quay của chi tiết khác, ví dụ như piston của động cơ đốt trong – trục khuỷu. Một chức khác của càng gạt là thay đổi tỉ số trong hộp giảm tốc bằng cách đẩy các bánh răng.

Kích thước lớn nhất của chi tiết là l = 120mm. Chi tiết có bề mặt làm việc là mặt trụ, vì vậy mặt trụ phải được gia công chính xác, đảm bảo độ bóng, độ vuông góc giữa các lỗ ϕ22 và ϕ28, độ vuông góc giữa đường tâm trục và mặt đầu, độ đồng tâm giữa hai lỗ ϕ22, đạt chỉ tiêu công nghệ yêu cầu. Điều kiện kỹ thuật - Kích thước lỗ cơ bản gia công với độ chính xác là 7 - Độ không vuông góc giữa đường tâm lỗ ϕ28H7 và ϕ22H7: 0,1mm/100mm - Độ không vuông góc giữa đường tâm lỗ và mặt đầu: 0,1mm/100mm - Độ không đồng tâm giữa hai lỗ ϕ22: 0,05mm/100mm - Độ không song song của các mặt đầu lỗ ϕ22H7: 0,05mm/100mm - Độ cứng vật liệu HB180÷220 ⇔ HRC10÷19 - Độ nhám mặt đầu Rz40 - Độ nhám mặt trụ Rz20 1. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết Tính công nghệ trong kết cấu có ý nghĩa rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất và độ chính xác gia công.

Những chi tiết dạng càng phải chú ý các đặc điểm sau - Độ cứng vững của chi tiết - Chiều dài các lỗ cơ bản nên bằng nhau và các mặt đầu của chi tiết nằm trên một mặt phẳng để tiện gá đặt - Kết cấu nên đối xứng qua một mặt phẳng - Hình dạng phải thuận lợi cho việc chọn chuẩn thô và tinh thống nhất - Kết cấu phải thuận lợi gia công nhiều chi tiết một lúc 10 GVHD: TS Nguyễn Thành Nhân SVTH: Quách Trung Kiên Chi tiết này đã đáp ứng được tương đối đầy đủ tính công nghệ cần thiết để gia công. Chi tiết này chỉ có độ cứng vững của hai càng là chưa đáp ứng được tính công nghệ, nên khi gia công ta phải thêm cứng vứng bằng chốt tỳ. Xác định dạng sản suất Muốn xác định dạng sản xuất ta cần phải biết sản lượng hàng năm N và khối lượng Q1 của chi tiết Sản lượng hàng năm được xác định theo công thức (2) trang 12 [1]: α+β 4+6 N = N1.(1 + ) = 11000 (chi tiết) 100 100 Trong đó N – số chi tiết được sản xuất hàng năm N1 – số sản phẩm sản xuất hàng năm; N1 = 10000 (sản phẩm/năm) m – số chi tiết trong một sản phẩm; m = 1 (chi tiết) α – phế phẩm chủ yếu trong các phân xưởng; α = 4% β – số chi tiết được tạo thêm để dự trữ; β = 6% Trước khi tính khối lượng ta phải biết thể tích của chi tiết. Thể tích của chi tiết được tính bằng cách chia nhỏ chi tiết ban đầu thành các khối nhỏ.

Ta tính được V = 0,25 (dm3 ). Khối lượng của chi tiết được xác định theo công thức trang 13 [1]: Q1 = V.7,2 = 1,8 (kg) Ở đây Q1 – khối lượng chi tiết (kG) V – thể tích chi tiết (dm3 ); V = 0,25 (dm3 ) γ – khối lượng riêng vật liệu; γgang xám = 7,2 (kg/dm3 ) Tra bảng 2 trang 13 [1] với N = 11000 (chi tiết), Q1 = 1,8 (kg) suy ra được dạng sản xuất phù hợp là hàng loạt lớn. Chọn phương pháp chế tạo phôi Loại phôi được xác định theo kết cấu chi tiết, vật liệu, dạng sản xuất, cụ thể của từng nhà máy xí nghiệp. Chọn phôi, tức là chọn phương pháp chế tạo phôi, xác định lượng dư, kích thước, dung sai của phôi.

11 GVHD: TS Nguyễn Thành Nhân SVTH: Quách Trung Kiên Chi tiết thiết kế thuộc dạng càng, vật liệu yêu cầu là gang xám. Vì vậy, ta chọn phôi đúc, sản xuất hàng loạt nên ta chọn đúc trong khuôn kim loại. Chọn vật liệu là gang xám GX15-32. Với phương pháp này, vật đúc đạt cấp chính xác là 2.1: Thành phần hóa học GX15-32 Độ Thành phần hóa học % cứng C Si Mn P S Cr Ni Cu HB 180 ÷ 3÷3,6 1,6÷2,4 0,6÷0,9 0,15÷0,2 ≤0,12 0,2÷0,35 0,2÷0,4 ≤0,7 220 - Độ bền kéo 𝜎𝑘 = 150 (N/mm) - Độ bền uốn 𝜎𝑢 = 320 (N/mm) PHẦN 2: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT 2.

Xác định đường lối công nghệ Chi tiết gia công thuộc dạng sản xuất hàng loạt và kết cấu của chi tiết có khả năng gá dao trên máy và độ cứng vững của chi tiết đủ để gia công. Từ đó chọn được phương án gia công một vị trí, một dao và gia công tuần tự. Chọn phương pháp gia công Đối với dạng sản xuất hàng loạt lớn, để đạt năng suất cao trong điều kiện sản xuất ở Việt Nam thì đường lối công nghệ thích hợp nhất là phân tán nguyên công (ít bước công nghệ trong một nguyên công). Để gia công chi tiết, máy vạn năng, đồ gá chuyên dùng và các máy chuyên dùng dễ chế tạo được sử dụng.

Dựa vào kết cấu và điều kiện kỹ thuật của chi tiết gia công và tra bảng 4 trang 20 [1], xác định được phương pháp gia công các bề mặt.1: Phương pháp gia công các bề mặt Mặt gia công Phương pháp gia Cấp chính xác Độ bóng công Mặt đầu lỗ ϕ28 Phay thô 4 1÷3 Lỗ ϕ28 Khoan, khoét 5 4÷6 Doa 3 5÷7 Mặt đầu lỗ ϕ22 Phay thô 4 1÷3 Lỗ ϕ22 Khoan, khoét 5 4÷6 Doa 3 5÷7 12 GVHD: TS Nguyễn Thành Nhân SVTH: Quách Trung Kiên 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết càng gạt C9" của tác giả Quách Trung Kiên, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thành Nhân, thuộc Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, trình bày quy trình công nghệ chi tiết trong lĩnh vực công nghệ chế tạo máy. Năm 2021, bài đồ án này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các bước gia công mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của quy trình thiết kế trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm. Đối với những sinh viên và kỹ sư trong ngành, bài viết này là một nguồn tài liệu quý giá giúp họ hiểu rõ hơn về quy trình công nghệ và ứng dụng thực tế trong sản xuất.

Để mở rộng kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Tính toán thiết kế hệ thống treo trên xe Honda Civic 2018", nơi cung cấp thông tin chi tiết về thiết kế hệ thống treo, một phần quan trọng trong công nghệ chế tạo máy. Ngoài ra, bài viết "Thuyết minh đồ án thiết kế ô tô đề tài tính toán thiết kế ly hợp ô tô" cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình thiết kế trong ngành cơ khí. Cuối cùng, bài viết "Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu động lực học của hệ thống truyền động thủy lực trên máy xúc lật" sẽ giúp bạn khám phá thêm các khía cạnh kỹ thuật trong lĩnh vực cơ khí, từ đó nâng cao hiểu biết và ứng dụng trong thực tiễn.