Đồ án chi tiết máy: Thiết kế hộp giảm tốc bánh răng côn trụ 2 cấp

Tổng hợp tài liệu đồ án chi tiết máy hộp giảm tốc bánh răng côn trụ 2 cấp đầy đủ thuyết minh, bản vẽ kỹ thuật và công thức tính toán thiết kế chuẩn xác.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học
71
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án hộp giảm tốc bánh răng côn trụ 2 cấp

Hộp giảm tốc bánh răng côn trụ 2 cấp là cơ cấu truyền động cơ khí phổ biến trong ngành chế tạo máy. Cấp nhanh dùng bánh răng côn răng thẳng. Cấp chậm dùng bánh răng trụ răng nghiêng hoặc răng thẳng. Cơ cấu này giảm vận tốc góc và tăng mômen xoắn từ động cơ đến bộ phận công tác. Đồ án chi tiết máy yêu cầu sinh viên tính toán toàn bộ hệ dẫn động, từ chọn động cơ điện, phân phối tỉ số truyền, đến thiết kế trục, ổ lăn và vỏ hộp. Nội dung đồ án tổng hợp kiến thức từ nhiều môn học. Sức bền vật liệu, dung sai lắp ghép, chế tạo phôi và vẽ kỹ thuật đều được vận dụng. Sinh viên ngành công nghệ chế tạo máy thường gặp dạng đồ án này ở học kỳ giữa khóa. Hệ dẫn động băng tải là ứng dụng thực tế thường được giao làm đề bài. Đồ án giúp sinh viên làm quen quy trình thiết kế trước khi bước vào đồ án tốt nghiệp. Việc nắm vững cấu trúc đồ án giúp tiết kiệm thời gian tính toán. Tài liệu tham khảo chính thường là sách Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí. Bố cục đồ án gồm bảy phần chính, trình bày theo trình tự logic từ tổng thể đến chi tiết.

1.1. Đặc điểm cấu tạo hộp giảm tốc côn trụ 2 cấp

Hộp giảm tốc côn trụ 2 cấp có hai cặp bánh răng ăn khớp nối tiếp. Cấp nhanh gồm bánh răng côn nhỏ và lớn, đặt vuông góc trục. Cấp chậm gồm bánh răng trụ, đặt song song trục. Trục 1 nhận mômen từ động cơ qua khớp nối hoặc bộ truyền ngoài. Trục 2 là trục trung gian, mang bánh răng côn lớn và bánh răng trụ nhỏ. Trục 3 là trục ra, mang bánh răng trụ lớn và truyền động đến bộ truyền xích. Cấu tạo này cho phép tỉ số truyền lớn trong không gian nhỏ gọn. Vỏ hộp đúc gang, có nắp ổ và nắp thăm dầu. Kết cấu vỏ hộp bảo vệ bánh răng khỏi bụi bẩn và giữ dầu bôi trơn.

1.2. Vai trò của đồ án trong đào tạo kỹ sư cơ khí

Đồ án chi tiết máy là môn học bắt buộc trong chương trình cơ khí. Môn học hệ thống hóa kiến thức từ nhiều học phần trước đó. Sinh viên thực hành tính toán từ chọn động cơ đến kiểm nghiệm độ bền. Kỹ năng tra bảng tiêu chuẩn được rèn luyện xuyên suốt đồ án. Việc trình bày thuyết minh và bản vẽ lắp giúp phát triển kỹ năng kỹ thuật. Đồ án còn rèn tư duy phân tích lực và sơ đồ đặt lực trên trục. Đây là bước đệm quan trọng trước khi làm đồ án tốt nghiệp. Nhiều trường đại học kỹ thuật đưa đồ án này vào học kỳ 5 hoặc 6.

II. Phân tích các bước tính toán động học và tỉ số truyền

Bước đầu tiên trong đồ án là xác định công suất đặt trên trục động cơ. Công suất này tính từ công suất làm việc và hiệu suất các bộ truyền. Tốc độ đồng bộ của động cơ được chọn dựa trên tỉ số truyền sơ bộ toàn hệ thống. Tỉ số truyền chung phân phối cho bộ truyền ngoài hộp và hai cấp bánh răng trong hộp. Việc phân phối hợp lý ảnh hưởng trực tiếp đến kích thước bánh răng. Sau khi chọn động cơ, các thông số động học trên từng trục được tính toán. Công suất, mômen xoắn và số vòng quay trên mỗi trục cần xác định chính xác. Bảng số liệu tổng hợp giúp kiểm soát toàn bộ dữ liệu đầu vào cho phần thiết kế chi tiết. Sai số trong bước này sẽ kéo theo sai lệch ở các phần tính toán sau. Do đó sinh viên cần kiểm tra kỹ các công thức và hệ số tra bảng. Phần này đặt nền tảng cho toàn bộ đồ án chi tiết máy. Kết quả tính toán được trình bày dưới dạng bảng số liệu rõ ràng, dễ tra cứu khi thiết kế các phần tiếp theo.

2.1. Xác định công suất và tốc độ động cơ

Công suất trên trục động cơ tính từ công suất công tác chia cho hiệu suất truyền động chung. Hiệu suất chung là tích các hiệu suất từng bộ truyền và ổ trục. Tốc độ đồng bộ động cơ chọn sao cho phù hợp tỉ số truyền sơ bộ. Tỉ số truyền sơ bộ ước lượng dựa trên loại bộ truyền xích và bánh răng côn trụ. Động cơ điện được chọn theo catalogue nhà sản xuất, đảm bảo công suất và số vòng quay gần với giá trị tính toán. Việc chọn đúng động cơ giúp hệ dẫn động hoạt động ổn định, tránh quá tải hoặc lãng phí công suất.

2.2. Phân phối tỉ số truyền cho các cấp truyền động

Tỉ số truyền chung phân phối cho bộ truyền xích ngoài hộp và hai cấp bánh răng côn trụ trong hộp. Cấp nhanh thường nhận tỉ số truyền lớn hơn cấp chậm để cân bằng kích thước bánh răng. Việc phân phối dựa trên nguyên tắc giảm khối lượng hộp giảm tốc và đảm bảo điều kiện bôi trơn ngâm dầu. Sau khi phân phối, tỉ số truyền thực tế được tính lại theo số răng đã chọn. Sai lệch giữa tỉ số truyền danh nghĩa và thực tế cần nằm trong giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn thiết kế.

III. Giải pháp thiết kế trục ổ lăn và bộ truyền bánh răng

Thiết kế trục bắt đầu từ tính đường kính sơ bộ theo mômen xoắn. Vật liệu trục thường chọn thép C45 do độ bền và giá thành hợp lý. Khoảng cách giữa các gối đỡ và điểm đặt lực được xác định dựa trên kết cấu hộp. Sơ đồ đặt lực giúp tính phản lực tại các gối đỡ theo hai phương. Đường kính chính xác từng đoạn trục được xác định sau khi kiểm nghiệm độ bền mỏi và độ bền tĩnh. Mối ghép then được tính để đảm bảo truyền mômen xoắn an toàn. Ổ lăn được chọn theo khả năng tải động và tải tĩnh, phù hợp tuổi thọ yêu cầu. Ổ đũa côn thường dùng cho trục chịu cả lực hướng tâm và lực dọc trục. Bộ truyền bánh răng côn cấp nhanh và bánh răng trụ cấp chậm được kiểm nghiệm độ bền tiếp xúc và độ bền uốn. Hệ số quá tải cũng được kiểm tra để đảm bảo an toàn khi mở máy. Kết cấu vỏ hộp, nắp ổ và các chi tiết phụ như chốt định vị, bu lông vòng hoàn thiện thiết kế tổng thể.

3.1. Kiểm nghiệm độ bền trục và mối ghép then

Kiểm nghiệm độ bền mỏi trục dựa trên hệ số an toàn tại các tiết diện nguy hiểm. Mômen uốn và mômen xoắn tổng hợp tại từng tiết diện được tính từ biểu đồ nội lực. Độ bền tĩnh kiểm tra khả năng chịu quá tải tức thời khi mở máy. Mối ghép then tính theo điều kiện bền dập và bền cắt then. Kích thước then chọn theo đường kính trục và tra bảng tiêu chuẩn. Kết quả kiểm nghiệm phải thỏa mãn điều kiện an toàn trước khi hoàn thiện bản vẽ trục.

3.2. Chọn và tính toán ổ lăn cho từng trục

Ổ lăn được chọn riêng cho từng trục dựa trên tải trọng hướng tâm và dọc trục thực tế. Tải trọng động quy ước tính theo hệ số vòng quay, nhiệt độ và đặc tính tải trọng làm việc. Tuổi thọ ổ lăn tính bằng triệu vòng quay, quy đổi từ tuổi thọ theo giờ làm việc. Khả năng tải động C so sánh với giá trị tra bảng catalogue ổ lăn để chọn kích thước phù hợp. Ổ đũa côn phù hợp với trục 1 và trục 2 do chịu tải kết hợp tốt. Việc chọn đúng ổ lăn kéo dài tuổi thọ hộp giảm tốc và giảm chi phí bảo trì.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế của hộp giảm tốc côn trụ

Đồ án chi tiết máy hộp giảm tốc bánh răng côn trụ 2 cấp mang lại kiến thức toàn diện về thiết kế cơ khí. Sinh viên trải qua đầy đủ quy trình từ chọn động cơ đến hoàn thiện bản vẽ lắp. Kỹ năng tra bảng tiêu chuẩn, tính toán độ bền và trình bày thuyết minh được củng cố vững chắc. Hộp giảm tốc côn trụ 2 cấp ứng dụng rộng rãi trong hệ dẫn động băng tải, máy nâng chuyển và dây chuyền sản xuất công nghiệp. Kết cấu nhỏ gọn phù hợp không gian lắp đặt hạn chế. Khả năng thay đổi phương truyền động nhờ bánh răng côn là ưu điểm nổi bật so với hộp giảm tốc trụ thuần túy. Bôi trơn ngâm dầu trong hộp giúp giảm ma sát và tăng tuổi thọ bánh răng, ổ lăn. Các kiểu lắp ghép được chọn theo tiêu chuẩn dung sai, đảm bảo lắp lẫn và dễ bảo trì. Hoàn thành đồ án này, sinh viên có nền tảng vững để tiếp cận đồ án tốt nghiệp và công việc thiết kế cơ khí thực tế sau khi ra trường.

4.1. Giá trị thực tiễn của đồ án đối với sinh viên cơ khí

Đồ án rèn luyện tư duy thiết kế theo trình tự logic, từ tổng thể đến chi tiết. Sinh viên học cách tra cứu tài liệu kỹ thuật và áp dụng công thức tiêu chuẩn. Kỹ năng vẽ bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết được củng cố qua quá trình thể hiện kết quả tính toán. Đồ án cũng giúp sinh viên hiểu mối liên hệ giữa lý thuyết sức bền vật liệu và thực tế chế tạo. Đây là nền tảng quan trọng cho các môn đồ án chuyên ngành sau này, đặc biệt là đồ án tốt nghiệp.

4.2. Ứng dụng hộp giảm tốc côn trụ trong công nghiệp

Hộp giảm tốc côn trụ 2 cấp được dùng phổ biến trong hệ thống băng tải vận chuyển vật liệu. Ngành luyện kim, hóa chất và đóng tàu cũng ứng dụng loại hộp giảm tốc này. Khả năng đổi phương truyền động 90 độ giúp bố trí máy móc linh hoạt hơn. Độ bền cao và tuổi thọ dài khiến hộp giảm tốc côn trụ trở thành lựa chọn kinh tế cho hệ dẫn động công suất trung bình. Việc bảo trì định kỳ, kiểm tra mức dầu và thay ổ lăn giúp duy trì hiệu suất hoạt động ổn định lâu dài.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

31/05/2026
Đồ án chi tiết máy hộp giảm tốc bánh răng côn trụ 2 cấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đồ án Chi Tiết Máy GVHD:Lê Thị Lan Anh MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU. 1 PHẦN 1: CHỌN ĐỘNG CƠ ĐIỆN PHÂN PHỐI TỈ SỐ TRUYỀN.XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT ĐẶT TRÊN TRỤC ĐỘNG CƠ.XÁC ĐỊNH TỐC ĐỘ ĐỒNG BỘ CỦA ĐỘNG CƠ.PHÂN PHỐI TỈ SỐ TRUYỀN.TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ ĐỘNG HỌC.BẢNG SỐ LIỆU TÍNH ĐƯỢC.7 PHẦN 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHI TIẾT MÁY.BỘ TRUYỀN XÍCH.CHỌN LOẠI XÍCH.XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CỦA XÍCH VÀ BỘ TRUYỀN XÍCH.Tính kiểm nghiệm xích theo độ bền mòn :. Tính các đường kính đĩa xích :. Kiểm nghiệm theo độ bền tiếp xúc răng đĩa xích:.

Tính lực tác dụng :.TÍNH BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG TRONG HỘP GIẢM TỐC.TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN CẤP NHANH.TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN CẤP CHẬM.20 PHẦN 3: THIẾT KẾ TRỤC.CHỌN VẬT LIỆU.THIẾT KẾ TRỤC.TÍNH SƠ BỘ ĐƯỜNG KÍNH TRỤC.XÁC ĐỊNH KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC GỐI ĐỠ VÀ ĐIỂM ĐẶT LỰC.27 SVTH : Nguyễn Hoàng Sơn -1- Lớp :CNCTM K19 Đồ án Chi Tiết Máy GVHD:Lê Thị Lan Anh 3.XÁC ĐỊNH LỰC VÀ SƠ ĐỒ ĐẶT LỰC.XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG KÍNH CHÍNH XÁC VÀ CHIỀU DÀI CÁC ĐOẠN TRỤC .TÍNH MỐI GHÉP THEN.TÍNH KIỂM NGHIỆM TRỤC VỀ ĐỘ BỀN MỎI.TÍNH KIỂM NGHIỆM TRỤC VỀ ĐỘ BỀN TĨNH.NỐI TRỤC ĐÀN HỒI.44 PHẦN 4 : CHỌN VÀ TÍNH TOÁN Ổ LĂN.TÍNH Ổ THEO TRỤC 1.CHỌN KÍCH THƯỚC Ổ LĂN.TÍNH Ổ THEO TRỤC 2.CHỌN KÍCH THƯỚC Ổ LĂN.TÍNH Ổ THEO TRỤC 3.CHỌN KÍCH THƯỚC Ổ LĂN.55 PHẦN 5: KẾT CẤU VỎ HỘP.TÍNH KẾT CẤU CỦA VỎ HỘP.KẾT CẤU BÁNH RĂNG.KẾT CẤU NẮP Ổ.58 SVTH : Nguyễn Hoàng Sơn -2- Lớp :CNCTM K19 Đồ án Chi Tiết Máy GVHD:Lê Thị Lan Anh II.MỘT SỐ CHI TIẾT KHÁC.KIỂM TRA MỨC DẦU.CHỐT ĐỊNH VỊ.ỐNG LÓT VÀ NẮP Ổ.BU LÔNG VÒNG.64 PHẦN 6: BÔI TRƠN HỘP GIẢM TỐC.BÔI TRƠN TRONG HỘP GIẢM TỐC.BÔI TRƠN NGOÀI HỘP. 65 PHẦN 7: XÁC ĐỊNH VÀ CHỌN CÁC KIỂU LẮP.66 SVTH : Nguyễn Hoàng Sơn -3- Lớp :CNCTM K19 Đồ án Chi Tiết Máy GVHD:Lê Thị Lan Anh LỜI NÓI ĐẦU Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí là nội dung không thể thiếu trong chương trình đào tạo kĩ sư cơ khí. Đồ án môn học Chi Tiết Máy là môn học giúp cho sinh viên có thể hệ thống hóa lại các kiến thức của các môn học như : Chi tiết máy, Sức bền vật liệu, Dung sai, Chế tạo phôi, Vẽ kĩ thuật. đồng thời giúp cho sinh viên làm quen với công việc làm và thiết kế đồ án chuẩn bị cho việc thiết kế đồ án tốt nghiệp sau này.

Hộp giảm tốc là cơ cấu truyền động bằng ăn khớp trực tiếp, có tỉ số truyền không đổi và được dùng để giảm vận tốc góc, tăng mômen xoắn. Với chức năng như vậy, ngày nay hộp giảm tốc được sử dụng rộng rãi trong các nghành cơ khí, luyện kim, hóa chất, trong công nghiệp đóng tàu. Trong giới hạn của môn học em được giao nhiệm vụ thiết kế hệ dẫn động băng tải – hộp giảm tốc côn trụ. Trong quá trình làm đồ án được sự giúp đỡ tận tình của các thầy trong bộ môn, đặc biệt là thầy ………………….em đã hoàn thành xong đồ án môn học của mình.

Do đây là lần đầu, với trình độ và thời gian có hạn nên trong quá trình thiết kế không thể tránh khỏi những sai sót, em xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp của các thầy trong bộ môn. Sinh viên Nguyễn Hoàng Sơn SVTH : Nguyễn Hoàng Sơn -4- Lớp :CNCTM K19 Đồ án Chi Tiết Máy GVHD:Lê Thị Lan Anh PHẦN 1: CHỌN ĐỘNG CƠ ĐIỆN PHÂN PHỐI TỈ SỐ TRUYỀN I.XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT ĐẶT TRÊN TRỤC ĐỘNG CƠ  Công suất trên trục công tác Pct = = = 5,6 (Kw)  Hiệu suất hệ dẫn động η : Theo sơ đồ đề bài thì : η = η .η Trong đó : ηol là hiệu suất của một cặp ổ lăn η brt là hiệu suất của bộ truyền bánh răng trụ ηbrc là hiệu suất của bộ truyền bánh răng côn ηk là hiệu suất của khớp nối ηx là hiệu suất của bộ truyền xích ηot là hiệu suất của một cặp ổ trượt Tra bảng 2.3[1]-tr19 ta có: ηol = 0,99; ηbrt = 0,97; ηbrc = 0,96;ηk = 1; ηx= 0,93; ηot = 0,99 Suy ra : η = 0,993. 0,992 = 0,77  Hệ số tải trọng tương đương : β = = =1  Công suất yêu cầu: Pyc = = = 7,27 (KW) SVTH : Nguyễn Hoàng Sơn -5- Lớp :CNCTM K19 Đồ án Chi Tiết Máy GVHD:Lê Thị Lan Anh  Ta chọn Pđc > Pyc ; 2.XÁC ĐỊNH TỐC ĐỘ ĐỒNG BỘ CỦA ĐỘNG CƠ  Chọn sơ bộ tỉ số truyền của toàn bộ hệ thống là Usb .3 = 45  Số vòng quay của trục máy công tác: nct = (vg/ph) Trong đó : v = 0,8 m/s là vận tốc xích tải D = 400 mm là đường kính tang  Số vòng quay sơ bộ của động cơ : nsbdc = nct.45=1719,9(vg/ph) -chọn số vòng quay sơ bộ của động cơ là 1700 vg/ph  Động cơ được chọn phải thỏa mãn : Pđc > Pyc , nđb ≈ nsb và >k(hệ số quá tải)  Theo bảng phụ lục P1.3[1]-tr229 với: Pyc = 7,27 kw, nsb = 1700 vg/ph, k= =1,4 ta chọn được kiểu động cơ là 4A132S4Y3 có các thông số kĩ thuật như sau : Pđc = 7,5 KW; nđc = 1455 vg/ph; =2,0; SVTH : Nguyễn Hoàng Sơn -6- Lớp :CNCTM K19 Đồ án Chi Tiết Máy GVHD:Lê Thị Lan Anh II.PHÂN PHỐI TỈ SỐ TRUYỀN  Tỉ số truyền chung : Uch =  Chọn sơ bộ : Ux = 3 => Uh = = U1.U2 Trong đó U1 là tỉ số truyền cấp nhanh, U2 là tỉ số truyền cấp chậm  Ta chọn U1 và U2 như sau: -Tính λk = theo công thức 3.17[1]-tr45 -Cần phân phối tỉ số truyền là Uh = 12,69. Chọn Kbe = 0,3;ψbd2 = 1,05; [K01]=[K02] => λk = 11,25 => λk.1,13 = 14,97 + với Ck =1,1 -Tra theo đồ thị 3.21[1]-tr45 ta xác định được U1 = 4 =>U2 = 3,17  Ux = = = 2,99 1.TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ ĐỘNG HỌC 1.CÔNG SUẤT TRÊN CÁC TRỤC - Công suất trên trục 3: (KW) - Công suất trên trục 2: (KW) - Công suất trên trục 1: (KW) SVTH : Nguyễn Hoàng Sơn -7- Lớp :CNCTM K19 Đồ án Chi Tiết Máy GVHD:Lê Thị Lan Anh => (KW) 1.VẬN TỐC QUAY TRÊN CÁC TRỤC - Vận tốc trên trục 1: - Vận tốc trên trục 2: - Vận tốc trên trục 3: - Vận tốc trên trục công tác: 1.MÔ MEN TRÊN CÁC TRỤC - Mô men trên trục động cơ: -Mô men trên trục 1: -Mô men trên trục 2: -Mô men trên trục 3: -Mô men trên trục công tác: SVTH : Nguyễn Hoàng Sơn -8- Lớp :CNCTM K19 Đồ án Chi Tiết Máy GVHD:Lê Thị Lan Anh 2.BẢNG SỐ LIỆU TÍNH ĐƯỢC Trục Động cơ 1 2 3 Công tác Th\số U U1 = 4 U2 = 3,17 Ux = 2,99 P(KW) 6,76 6,7 6,24 6 /2 5,6 n(vg/ph) 1455 1455 364 115 38,22 T(N.mm) 44369,76 3975,94 163714,29 499260,86/2 11399267,4 SVTH : Nguyễn Hoàng Sơn -9- Lớp :CNCTM K19 Đồ án Chi Tiết Máy GVHD:Lê Thị Lan Anh PHẦN 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHI TIẾT MÁY I.BỘ TRUYỀN XÍCH C¸c sè liÖu ®· cã: + Tû sè truyÒn : u = ux = 2,99 + C«ng suÊt bé truyÒn : P = P3/2 = 6/2 kW + M«men xo¾n trªn trôc dÉn : T = T3 /2= 499260,86/2Nmm + VËn tèc : n = n3 = 115v/ph 1.CHỌN LOẠI XÍCH Do tải trọng nhỏ , vận tốc thấp ( n = 115 v/ph)  chọn xích con lăn 2.XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CỦA XÍCH VÀ BỘ TRUYỀN XÍCH 2.

CHỌN SỐ RĂNG CÁC ĐĨA XÍCH Với u = 2,99  Z1 = 29 - 2u = 29 - 2.4 [1]/80, lấy tròn Z1 theo số lẻ  chọn Z1 = 23 Suy ra số răng đĩa lớn : Z2 = uZ1 = 2,99.23 = 68,77 Lấy tròn theo số lẻ : Z2 = 69 Tính lại u : u = Z2/Z1 = 69/23 = 3 = usbbtn 2. XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN : -Theo công thức 12-22[3]/15 ta có công suất tính toán là: -Trong đó : Pt,P,[P]: công suất tính toán, công suất cần truyền, công suất cho phép Kz : Hệ số số răng : với Z01 = 25  Kz = Z01/Z1 = 25/23 = 1,09 Kn : Hệ số số vòng quay : n = 115 v/ph  n01 = 200 v/ph SVTH : Nguyễn Hoàng Sơn - 10 - Lớp :CNCTM K19 Đồ án Chi Tiết Máy GVHD:Lê Thị Lan Anh  Kn =n01/n1 = 200/115 = 1,74 Kx : Hệ số xét đến số dãy xích  Chọn xích con lăn 1 dãy  Kx = 1 K= Kđ.Kc Kđ : Hệ số tải trọng động : Bộ truyền làm việc êm  Kđ = 1 Ko : Hệ số xét đến sự bố trí bộ truyền : nghiêng góc 30  Ko = 1 Kđc : Hệ số xét đến sự điều chỉnh lực căng xích : Có thể điều chỉnh được  Kđc = 1 K a : Hệ số xét đến chiều dài xích : Chọn a = 40p  Ka = 1 Kbt : Hệ số xét đến ảnh hưởng của bôi trơn : Bộ truyền làm việc trong môi trường có bụi , bôi trơn nhỏ giọt  Kbt = 1 Kc : Hệ số xét đến chế độ làm việc : Làm việc 2 ca  Kc = 1,25 Suy ra : K =1.1,25 = 1,25 Vậy ta có: Pt = = 7,11 kW Theo bảng 5. XÁC ĐỊNH KHOẢNG CÁCH TRỤC a : Chọn a = 40p = 40.25,4 = 1016 mmm Tính số mắt xích theo công thức 5.1016  = 127,30 Lấy số mắt xích chẵn : x = 128 Tính lại khoảng cách trục a theo công thức 5.13[1]/85  2  2  Z 2 - Z 1    a = 0,25  x- 0,5 Z 1 + Z 2 +  x- 0,5 Z 1 + Z 2  - 2      p    SVTH : Nguyễn Hoàng Sơn - 11 - Lớp :CNCTM K19 Đồ án Chi Tiết Máy GVHD:Lê Thị Lan Anh  2  2  69- 23   = 0,25128- 0,523+ 69 + 128- 0,523+ 69 - 2           = 1024 mm Để xích không chịu lực căng quá lớn, nên giảm a đi một lượng bằng: a = 0,003a = 0,003.1024  3 mm Do đó khoảng cách trục thực tê : a = 1024 - 3 = 1021 mm * Số lần va đập của xích được tính theo công thức 5.TÍNH KIỂM NGHIỆM XÍCH THEO ĐỘ BỀN MÒN : Q Theo công thức 5.2[1]/78 , với xích con lăn 1 dãy, bước xích p = 25,4 mm, ta tra được: + Tải trọng phá huỷ : Q = 56,7 kN + Khối lượng 1 mét xích : q1 = 2,6 kg kd = 1,2 : Chế độ làm việc trung bình, tải trọng mở máy  150% tải trọng danh nghĩa. Vận tốc vòng của xích: v= = 1,12 m/s Lực vòng : Ft = = 2678 N Lực căng do lực li tâm sinh ra : Fv = qv2 = 2,6.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ