Đồ án công nghệ chế tạo máy: Thiết kế quy trình gia công chi tiết giá đỡ

Dưới đây là thông tin meta tags cho bài viết 'Đồ án công nghệ chế tạo máy gia công chi tiết giá đỡ' trong format JSON: { "ai_description": "Tìm hiểu phương

Trường đại học

Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2023

63
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án công nghệ chế tạo máy gia công chi tiết giá đỡ

Đồ án công nghệ chế tạo máy gia công chi tiết giá đỡ là nhiệm vụ quan trọng trong chương trình đào tạo ngành cơ khí chế tạo máy. Nội dung đồ án bao gồm phân tích chức năng, điều kiện làm việc của chi tiết giá đỡ, đánh giá tính công nghệ trong kết cấu, xác định dạng sản xuất và xây dựng quy trình công nghệ chế tạo. Đồ án cung cấp kiến thức thực tiễn về thiết kế quy trình sản xuất, lựa chọn phương pháp gia công, tính toán chế độ cắt, xác định lượng dư và thiết kế đồ gá. Đây là cơ sở quan trọng giúp sinh viên vận dụng lý thuyết vào thực tế sản xuất cơ khí, nâng cao năng lực thiết kế và quản lý quy trình chế tạo sản phẩm cơ khí.

1.1. Chức năng và yêu cầu kỹ thuật của chi tiết giá đỡ

Giá đỡ là chi tiết dạng hộp có chức năng chính là đỡ trục máy và xác định vị trí tương đối của trục trong không gian. Chi tiết này phải chịu tải trọng thay đổi và rung động trong quá trình làm việc. Yêu cầu kỹ thuật quan trọng bao gồm độ chính xác vị trí lỗ trụ Φ30, dung sai kích thước từ tâm lỗ đến mặt đáy 49±0,17, độ vuông góc giữa đường tâm lỗ và mặt phẳng đáy. Bề mặt làm việc chủ yếu là lỗ trụ Φ30, sau khi gia công sẽ lắp bạc đồng hai nửa để nâng cao khả năng chịu mài mòn.

1.2. Đặc điểm kết cấu ảnh hưởng đến công nghệ gia công

Kết cấu chi tiết giá đỡ có nhiều bề mặt gia công với độ chính xác khác nhau, bao gồm mặt phẳng đáy, lỗ Φ10, Φ8 và lỗ trụ Φ30. Đặc điểm này đòi hỏi lựa chọn phương pháp gia công phù hợp như phay, khoan, doa và tiện. Các bề mặt không gia công như góc lượn R3 phải được đảm bảo trong quá trình chế tạo phôi. Độ cứng vững của kết cấu ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác gia công, do đó cần thiết kế quy trình công nghệ đảm bảo độ ổn định khi gia công.

II. Phân tích tính công nghệ và vấn đề trong chế tạo giá đỡ

Phân tích tính công nghệ là bước quan trọng trong đồ án, bao gồm đánh giá khả năng gia công của chi tiết, xác định bề mặt chuẩn tinh, lựa chọn phương pháp chế tạo phôi và xây dựng thứ tự các nguyên công. Vấn đề chính trong chế tạo giá đỡ là đảm bảo độ chính xác vị trí giữa lỗ trụ Φ30 với mặt đáy và các lỗ Φ10, Φ8. Yêu cầu về dung sai kích thước 49±0,17 đòi hỏi phương pháp gia công tinh như doa hoặc mài. Ngoài ra, kết cấu có nhiều bề mặt gia công phức tạp đòi hỏi thiết kế đồ gá chuyên dụng để đảm bảo độ chính xác và năng suất.

2.1. Đánh giá tính công nghệ trong kết cấu chi tiết

Tính công nghệ của chi tiết giá đỡ được đánh giá thông qua khả năng gia công, độ phức tạp kết cấu và yêu cầu kỹ thuật. Chi tiết có nhiều bề mặt gia công với dung sai chặt chẽ, đặc biệt là lỗ trụ Φ30 và mặt phẳng đáy. Các lỗ Φ10, Φ8 có dung sai kích thước ±0,05, yêu cầu phương pháp gia công tinh. Kết cấu có độ cứng vững cao, thuận lợi cho quá trình gia công nhưng đòi hỏi lựa chọn phương pháp chế tạo phôi phù hợp để tránh biến dạng.

2.2. Các vấn đề kỹ thuật trong chế tạo giá đỡ

Vấn đề chính trong chế tạo giá đỡ là đảm bảo độ chính xác vị trí giữa lỗ trụ Φ30 với mặt đáy, dung sai kích thước 49±0,17. Yêu cầu về độ vuông góc giữa đường tâm lỗ và mặt phẳng đáy cũng là thách thức lớn. Ngoài ra, việc lựa chọn phương pháp chế tạo phôi ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm cuối cùng. Phương pháp đúc hoặc gia công phôi thô cần đảm bảo đủ lượng dư cho gia công tinh, tránh thiếu hụt hoặc dư thừa nguyên vật liệu.

III. Giải pháp quy trình công nghệ chế tạo giá đỡ

Quy trình công nghệ chế tạo giá đỡ bao gồm các bước: xác định dạng sản xuất, lựa chọn phương pháp chế tạo phôi, xây dựng thứ tự nguyên công, tính toán chế độ cắt, xác định lượng dư và thiết kế đồ gá. Giải pháp tối ưu là sử dụng phương pháp phay mặt đáy làm chuẩn tinh, sau đó khoan, doa lỗ trụ Φ30 và các lỗ Φ10, Φ8. Quy trình công nghệ cần đảm bảo độ chính xác vị trí, dung sai kích thước và năng suất sản xuất. Lựa chọn phương pháp gia công tinh như doa hoặc mài để đạt độ bóng bề mặt Ra 1,6.

3.1. Lựa chọn phương pháp chế tạo phôi tối ưu

Phôi cho chi tiết giá đỡ có thể được chế tạo bằng phương pháp đúc hoặc gia công từ phôi thép tấm. Phương pháp đúc phù hợp cho sản xuất hàng loạt, đảm bảo độ chính xác hình dạng và giảm chi phí gia công. Đối với sản xuất đơn chiếc, gia công từ phôi thép tấm bằng phương pháp cắt plasma hoặc laser là lựa chọn tối ưu. Phương pháp chế tạo phôi cần đảm bảo đủ lượng dư cho gia công tinh, tránh biến dạng và đảm bảo độ cứng vững của chi tiết.

3.2. Xây dựng quy trình công nghệ gia công chi tiết

Quy trình công nghệ bao gồm các nguyên công: phay mặt đáy, phay mặt A, khoan lỗ Φ10, Φ8, doa lỗ trụ Φ30, tiện mặt ngoài và mài mặt phẳng. Nguyên công đầu tiên là phay mặt đáy làm chuẩn tinh, sau đó tiến hành khoan, doa lỗ trụ Φ30. Quy trình cần đảm bảo độ chính xác vị trí giữa các bề mặt gia công, dung sai kích thước 49±0,17 và độ vuông góc giữa đường tâm lỗ và mặt phẳng đáy. Lựa chọn phương pháp gia công tinh như doa hoặc mài để đạt độ bóng bề mặt Ra 1,6.

IV. Kết luận và ứng dụng trong sản xuất công nghiệp

Đồ án công nghệ chế tạo máy gia công chi tiết giá đỡ cung cấp quy trình công nghệ hoàn chỉnh, từ phân tích chức năng, đánh giá tính công nghệ, lựa chọn phương pháp chế tạo phôi đến xây dựng quy trình gia công. Kết quả đồ án có thể ứng dụng trong sản xuất công nghiệp, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Quy trình công nghệ đảm bảo độ chính xác vị trí, dung sai kích thước và độ bóng bề mặt, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của chi tiết. Ứng dụng đồ án giúp doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh.

4.1. Đánh giá hiệu quả của quy trình công nghệ đề xuất

Quy trình công nghệ đề xuất đảm bảo độ chính xác vị trí giữa lỗ trụ Φ30 với mặt đáy, dung sai kích thước 49±0,17. Phương pháp gia công tinh như doa hoặc mài giúp đạt độ bóng bề mặt Ra 1,6, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của chi tiết. Quy trình công nghệ tối ưu hóa lượng dư, giảm chi phí nguyên vật liệu và năng lượng. Ứng dụng đồ án trong sản xuất công nghiệp giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

4.2. Hướng phát triển và ứng dụng trong thực tế

Hướng phát triển của đồ án là ứng dụng công nghệ CAD/CAM trong thiết kế quy trình công nghệ, tự động hóa quá trình gia công bằng máy CNC. Điều này giúp nâng cao độ chính xác, năng suất và giảm chi phí sản xuất. Ứng dụng đồ án trong thực tế sản xuất công nghiệp giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh. Ngoài ra, đồ án có thể được phát triển thành tài liệu hướng dẫn cho sinh viên ngành cơ khí chế tạo máy.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/05/2026
Đồ án công nghệ chế tạo máy gia công chi tiết giá đỡ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đồ án môn học  Công Nghệ Chế Tạo Máy TRƯỜNG……………………………. ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY GVHD:Lý Ngọc Quyết 1 Khoa :cơ khí chế tạo SVTT:Bùi Hồng Chính Lớp :CTK4 Đồ án môn học  Công Nghệ Chế Tạo Máy MỤC LỤC Lời nói đầu. 1 I : Phân tích chức năng làm việc của chi tiết. 2 II : Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết.

3 III : Xác định dạng sản xuất. 4 IV : Chọn phương pháp chế tạo phôi. 5 V : Lập thứ tự các nguyên công. 6 VI : Tính lượng dư cho một bề mặt, tra lượng dư cho các bề mặt còn 21 lại.

VII : Tính chế độ cắt cho một nguyên công. 27 VIII: Tính thời gian gia công cơ bản cho tất cả các nguyên công. 44 IX : Tính và thiết kế đồ gá. 52 Tài liệu tham khảo.

57 GVHD:Lý Ngọc Quyết 2 Khoa :cơ khí chế tạo SVTT:Bùi Hồng Chính Lớp :CTK4 Đồ án môn học  Công Nghệ Chế Tạo Máy LỜI NÓI ĐẦU Hiện nay, các ngành kinh tế nói chung và ngành cơ khí nói riêng đòi hỏi kỹ sư cơ khí và cán bộ kỹ thuật cơ khí được đào tạo ra phải có kiến thức sâu rộng, đồng thời phải biết vận dụng những kiến thức đó để giải quyết những vấn đề cụ thể thường gặp trong sản xuất, sửa chữa và sử dụng. Mục tiêu của môn học là tạo điều kiện cho người học nắm vững và vận dụng có hiệu quả các phương pháp thiết kế, xây dựng và quản lý các quá trình chế tạo sản phẩm cơ khí về kỹ thuật sản xuất và tổ chức sản xuất nhằm đạt được các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo yêu cầu trong điều kiện và qui mô sản xuất cụ thể. Môn học còn truyền đạt những yêu cầu về chỉ tiêu công nghệ trong quá trình thiết kế các kết cấu cơ khí để góp phần nâng cao hiệu quả chế tạo chúng. Đồ án môn học công nghệ chế tạo máy nằm trong chương trình đào tạo của ngành chế tạo máy thuộc khoa cơ khí có vai trò hết sức quan trọng nhằm tạo cho sinh viên hiểu một cách sâu sắc về những vấn đề mà ngườ kỹ sư gặp phải khi thiết kế một qui trình sản xuất chi tiết cơ khí.

Được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, và đặc biệt là thầy giáo Lý Ngọc Quyết đã giúp em hoàn thành tốt đồ án môn học này. Em xin chân thành cảm ơn!! Sinh viên: Bùi Hồng Chính GVHD:Lý Ngọc Quyết 3 Khoa :cơ khí chế tạo SVTT:Bùi Hồng Chính Lớp :CTK4 Đồ án môn học  Công Nghệ Chế Tạo Máy ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY I. PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG, ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT Dựa vào bản vẽ chi tiết ta thấy giá đỡ là chi tiết dạng hộp Do giá đỡ là loại chi tiết quan trọng trong một sản phẩm có lắp trục. Giá đỡ làm nhiệm vụ đỡ trục của máy và xác định vị trí tương đối của trục trong không gian nhằm thực hiện một nhiệm vụ động học nào đó.

Sau khi gia công xong giá đỡ sẽ được lắp bạc đồng hai nửa để lắp và làm nhiệm vụ đỡ trục. Trên giá đỡ có nhiều mặt phải gia công với độ chính xác khác nhau và cũng có một số bề mặt không phải gia công. Bề mặt làm việc chủ yếu là lỗ trụ 30 Cần gia công mặt phẳng đáy và các lỗ 10, 8 chính xác để làm chuẩn tinh gia công. Đảm bảo sự tương quan của lỗ 30 với các bề mặt gia công và kích thước từ tâm lỗ 30 đến mặt phẳng đáy là : 49 0,17 Chi tiết làm việc trong điều kiện rung động và tải trọng thay đổi.

Đối với nhiệm vụ gia công mặt dưới của giá đỡ cần phải gia công chính xác các mặt bậc để đảm bảo khi lắp ghép với nửa trên chỉ có mặt làm việc tiếp xúc với nửa trên còn các mặt khác đảm bảo có khoảng cách để tránh siêu định vị đồng thời phải đảm bảo sự tương quan của nửa dưới lỗ GVHD:Lý Ngọc Quyết 4 Khoa :cơ khí chế tạo SVTT:Bùi Hồng Chính Lớp :CTK4 Đồ án môn học  Công Nghệ Chế Tạo Máy 30 với các bề mặt gia công. Do đó khi lắp ghép với nửa trên để gia công lỗ 30 mới chính xác. Vật liệu sử dụng là : GX 15-32 , có các thành phần hoá học sau : C = 3 3,7 Si = 1,2 2,5 Mn = 0,25 1,00 S < 0,12 P =0,05 1,00 [ ]bk = 150 MPa [ ]bu = 320 MPa II. PHÂN TÍCH TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU CHI TIẾT Từ bản vẽ chi tiết ta thấy : Mặt trên của giá đỡ có đủ độ cứng vững để khi gia công không bị biến dạng có thể dùng chế độ cắt cao , đạt năng suất cao Các bề mặt làm chuẩn có đủ diện tích nhất định để cho phép thực hiện nhiều nguyên công khi dùng bề mặt đó làm chuẩn và đảm bảo thực hiện quá trình gá đặt nhanh.

Chi tiết giá đỡ được chế tạo bằng phương pháp đúc. Kết cấu tương đối đơn giản , tuy nhiên khi gia công các lỗ vít , lỗ định vị và lỗ làm việc chính 30 cần phải ghép với nửa trên để gia công cho chính xác đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật. Các bề mặt cần gia công là : 1. Gia công bề mặt phẳng đáy A với độ bóng cao để làm chuẩn tinh cho nguyên công sau.

Gia công 2 mặt trên B để gia công 4 lỗ 10 để bắt vít và 2 lỗ 8 để định vị với bề mặt trên máy. GVHD:Lý Ngọc Quyết 5 Khoa :cơ khí chế tạo SVTT:Bùi Hồng Chính Lớp :CTK4 Đồ án môn học  Công Nghệ Chế Tạo Máy 3. Gia công 4 lỗ 10 để bắt vít và 2 lỗ 8 để định vị với bề mặt trên máy. Gia công mặt trên C là mặt lắp ghép với nắp trên.

Gia công 2 x M8 để bắt vít với nửa dưới và 2 lỗ 8 để làm chuẩn định vị khi lắp nửa trên với nửa dưới. Gia công 2 mặt phẳng đầu 60 cùng với nửa trên. Gia công lỗ 30 cùng với nửa trên. III-XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT Muốn xác định dạng sản xuất trước hết ta phải biết sản lượng hàng năm của chi tiết gia công.

Sản lượng hàng năm được xác định theo công thức sau : N = N1.1(1 + ) =1500 chi tiết /năm 100 Trọng lượng của chi tiết được xác định theo công thức Q = V. (kg) Trong đó GVHD:Lý Ngọc Quyết 6 Khoa :cơ khí chế tạo SVTT:Bùi Hồng Chính Lớp :CTK4 Đồ án môn học  Công Nghệ Chế Tạo Máy Q - Trọng lượng chi tiết - Trọng lượng riêng của vật liệu gang xám = 6,8 7,4 Kg/dm 3 V - Thể tích của chi tiết V = VĐ + VT VĐ- Thể tích phần đáy VT-Thể tích phần trên V - Thể tích của chi tiết 3,14.14 = 62990 mm 3 V = 62990 + 97660 = 160650 mm 3 = 0,16065 dm 3 Vậy Q = V.7,2 = 1,157 (kg) Dựa vào bảng 2 (TKĐACNCTM) ta có dạng sản xuất là dạng sản xuất hàng loạt vừa. IV- XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI VÀ THIẾT KẾ BẢN VẼ CHI TIẾT LỒNG PHÔI Xác định phương pháp chế tạo phôi Kết cấu của chi tiết không phức tạp nhưng vật liệu của chi tiết là gang xám 15x32 nên ta dùng phương pháp đúc,ứng với sản xuất hàng loạt vừa nên ta chọn phương pháp đúc trong khuôn kim loại. Sau khi đúc cần có nguyên công làm sạch và cắt ba via.

* Yêu cầu kỹ thuật: GVHD:Lý Ngọc Quyết 7 Khoa :cơ khí chế tạo SVTT:Bùi Hồng Chính Lớp :CTK4 Đồ án môn học  Công Nghệ Chế Tạo Máy - Đảm bảo độ song song giữa tâm của lỗ 30 với mặt đáy của giá đỡ - Đảm bảo độ vuông góc giữa tâm của lỗ 30 với mặt đầu của trụ - Đảm bảo độ chính xác của khoảng cách giữa lỗ bắt vít và lỗ lắp chốt định vị lắp với mặt trên là 20 0,12 52 0,2 Với độ chính xác của các lỗ định vị là 8 0,018 - Đảm bảo độ chính xác của khoảng cách giữa lỗ bắt vít là 34 0,2 92 0,2 và lỗ lắp chốt định vị lắp với chi tiết khác trong máy là 15 0,12 và độ chính xác của các lỗ định vị là 8 0,018 - Mặt phẳng lắp ghép với nửa trên đạt độ nhẵn bóng R z = 5 m V. THỨ TỰ CÁC NGUYÊN CÔNG 1. Xác định đường lối công nghệ Do sản xuất hàng loạt vừa nên ta chọn phương pháp gia công một vị trí ,gia công tuần tự. Dùng máy vạn năng kết hợp với đồ gá chuyên dùng.

Chọn phương pháp gia công - Gia công mặt phẳng đáy bằng phương pháp phay dùng dao phay mặt đầu , đầu tiên là phay thô sau đó là phay tinh. - Gia công mặt phẳng bắt vít bằng phương pháp phay dùng dao phay mặt đầu , đầu tiên là phay thô sau đó là phay tinh. - Gia công mặt lắp ghép với nửa dưới đạt R z = 5 ta cũng dùng ghép dao phay đĩa và lần lượt qua các giai đoạn phay thô rồi đến phay tinh GVHD:Lý Ngọc Quyết 8 Khoa :cơ khí chế tạo SVTT:Bùi Hồng Chính Lớp :CTK4 Đồ án môn học  Công Nghệ Chế Tạo Máy - Gia công 4 lỗ 10 đạt Rz= 20 bằng phương pháp khoan và 2 lỗ lắp chốt định vị gia công đạt R z = 2,5 bằng phương pháp khoan và doa. - Gia công 2 lỗ bắt vít bằng phương pháp khoan và tarô, 2 lỗ định vị bằng phương pháp khoan và doa lắp ghép với nửa trên.

- Gia công 2 mặt bích bằng phương pháp phay dùng 2 dao phay đĩa ghép với nhau, phay thô và tinh đạt R z= 15 - Đối với gia công lỗ 30 đạt cấp chính xác R z = 4 tra bảng 5 (TKĐACNCTM) thì cấp chính xác là 5. Tra bảng với lỗ 30 H7 ta có dung sai của lỗ là +0,021 m. Vì là lỗ có sẵn nên khi gia công ta chỉ việc khoét rồi doa thô và doa tinh. *Lập thứ tự các nguyên công Phương án 1 1.

Nguyên công I : Gia công mặt phẳng đáy A bằng phương pháp phay 2. Nguyên công II : Gia công mặt phẳng B bằng phương pháp phay 3. Nguyên công III : Gia công 4 lỗ 10 bằng phương pháp khoan và khoan khoét doa 2 lỗ 8. Nguyên công IV : Gia công mặt lắp ghép C bằng phương pháp phay 5.Nguyên công V: Gia công mặt lắp ghép E bằng phương pháp phay.

Nguyên công VI: Gia công mặt vát mép bằng phương pháp phay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ