Luận án tiến sĩ kỹ thuật cơ khí động lực nghiên cứu ảnh hưởng của phụ gia vi nhũ thế hệ mới chế tạo tại việt nam tới tính năng kinh tế kỹ thuật phát thải và tương thích vật liệu động cơ diesel

Luận án tiến sĩ kỹ thuật cơ khí động lực nghiên cứu ảnh hưởng phụ gia vi nhũ thế hệ mới tại Việt Nam đến hiệu suất, phát thải và tương thích vật liệu động cơ diesel.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2020

152
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

GIẤY XÁC NHẬN CỦA CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Mục đích nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

Tính mới của đề tài

Các nội dung chính luận án

1. CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHỤ GIA CHO NHIÊN LIỆU DIESEL

1.1. Đặc điểm tính chất nhiên liệu diesel

1.1.1. Giới thiệu chung

1.1.2. Chỉ tiêu chất lượng của nhiên liệu diesel

1.1.3. Ảnh hưởng của một số thông số chính của nhiên liệu diesel tới chất lượng hoạt động của động cơ

1.2. Nhiên liệu diesel sinh học

1.2.1. Nguồn nguyên liệu sản xuất diesel sinh học

1.2.2. Chỉ tiêu chất lượng nhiên liệu diesel sinh học

1.3. Phụ gia cho nhiên liệu diesel

1.3.1. Giới thiệu chung

1.3.2. Phụ gia vi nhũ nước trong dầu cho nhiên liệu diesel

1.3.3. Phụ gia nano oxit kim loại/ kim loại cho nhiên liệu diesel

1.3.4. Phụ gia vi nhũ thế hệ mới

1.4. Các công trình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về phụ gia vi nhũ

1.4.1. Các nghiên cứu trên thế giới

1.4.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2 PHỤ GIA VI NHŨ THẾ HỆ MỚI CHẾ TẠO TẠI VIỆT NAM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHIÊN LIỆU PHA PHỤ GIA TỚI MỘT SỐ CHI TIẾT CỦA ĐỘNG CƠ

2.1. Giới thiệu chung

2.2. Phụ gia vi nhũ thế hệ mới chế tạo tại Việt Nam

2.2.1. Chất hoạt động bề mặt

2.2.2. Phụ gia vi nhũ nước trong dầu

2.2.3. Phụ gia nano oxit kim loại

2.3. Đánh giá khả năng phù hợp khi kết hợp tạo phụ gia vi nhũ thế hệ mới

2.4. Lựa chọn tỷ lệ các thành phần trong phụ gia vi nhũ thế hệ mới

2.4.1. Chọn dầu diesel

2.4.2. Lựa chọn tỷ lệ các thành phần

2.4.3. Phương pháp và quy trình phối trộn

2.5. Đánh giá chất lượng phụ gia pha vào nhiên liệu diesel

2.5.1. Đánh giá chất lượng từng phụ gia

2.5.2. Đánh giá chất lượng diesel pha phụ gia

2.6. Đánh giá tương thích vật liệu

2.6.1. Phương pháp đánh giá

2.6.1.1. Các tiêu chuẩn đánh giá tương thích vật liệu
2.6.1.2. Xây dựng quy trình thử nghiệm tương thích vật liệu

2.6.2. Trang thiết bị và đối tượng thử nghiệm

2.6.2.1. Thiết bị phục vụ trong đánh giá
2.6.2.2. Các chi tiết sử dụng trong đánh giá

2.6.3. Kết quả đánh giá ảnh hưởng của nhiên liệu pha phụ gia tới các chi tiết

2.6.3.1. Đánh giá ngoại quan và cấu trúc tế vi
2.6.3.2. Đánh giá sự thay đổi khối lượng

2.7. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU MÔ PHỎNG ĐỘNG CƠ KHI SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU PHA PHỤ GIA VI NHŨ THẾ HỆ MỚI

3.1. Cơ sở lý thuyết mô phỏng trên phần mềm AVL – Boost

3.1.1. Phương trình nhiệt động học thứ nhất

3.1.2. Mô hình cháy

3.1.3. Mô hình truyền nhiệt

3.1.3.1. Truyền nhiệt trong xy lanh
3.1.3.2. Trao đổi nhiệt trên thành xy lanh
3.1.3.3. Trao đổi nhiệt tại cửa nạp và cửa thải

3.1.4. Mô hình tính chuyển vị piston

3.1.5. Mô hình nạp thải

3.1.6. Mô hình lọt khí

3.1.7. Mô hình tính toán hàm lượng các thành phần phát thải

3.1.7.1. Mô hình tính lượng phát thải NOx
3.1.7.2. Mô hình tính lượng phát thải bồ hóng (soot)
3.1.7.3. Phát thải CO

3.1.8. Mô hình nhiên liệu

3.2. Nghiên cứu mô phỏng động cơ diesel khi sử dụng nhiên liệu diesel pha phụ gia

3.2.1. Đối tượng mô phỏng

3.2.2. Xây dựng mô hình mô phỏng

3.2.3. Kết quả tính toán mô phỏng

3.2.3.1. Đánh giá độ chính xác mô hình
3.2.3.1.1. Công suất và suất tiêu hao nhiên liệu động cơ
3.2.3.1.2. Áp suất xy lanh
3.2.3.2. Ảnh hưởng của nhiên liệu pha phụ gia
3.2.3.2.1. Công suất và suất tiêu hao nhiên liệu
3.2.3.2.2. Phát thải động cơ
3.2.3.2.3. Đặc tính của quá trình cháy
3.2.3.2.4. Tốc độ hình thành phát thải động cơ

3.4. Kết luận chương 3

4. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

4.1. Thử nghiệm động cơ trong PTN

4.1.1. Mục đích thử nghiệm

4.1.2. Trang thiết bị thử nghiệm

4.1.3. Đối tượng và quy trình thử nghiệm động cơ trong PTN

4.1.3.1. Động cơ và nhiên liệu thử nghiệm
4.1.3.2. Quy trình thử nghiệm

4.1.4. Kết quả thử nghiệm

4.1.4.1. Nghiên cứu lựa chọn tỷ lệ phối trộn phụ gia với nhiên liệu DO
4.1.4.2. Kết quả diễn biến áp suất trong xy lanh và số hạt PM trong khí thải với nhiên liệu DO, DO-phụ gia 1/8000
4.1.4.3. Kết quả thử nghiệm nhiên liệu DO, DO-phụ gia 1/8000 theo đặc tính tải
4.1.4.4. Nghiên cứu lựa chọn tỷ lệ phối trộn phụ gia với nhiên liệu B5
4.1.4.5. Kết quả thử nghiệm nhiên liệu B5, B5-phụ gia 1/8000 theo đặc tính tải

4.2. Thử nghiệm hiện trường

4.2.1. Quy trình và trang thiết bị thử nghiệm

4.2.1.1. Quy trình thử nghiệm
4.2.1.2. Đối tượng thử nghiệm
4.2.1.3. Trang thiết bị thử nghiệm

4.2.2. Kết quả thử nghiệm

4.2.2.1. Kết quả thử nghiệm đo lượng nhiên liệu tiêu hao
4.2.2.2. Kết quả thử nghiệm đo phát thải

4.3. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1 Các trang thiết bị thử nghiệm

Phụ lục 2 Kết quả mô phỏng động cơ

Phụ lục 3 Kết quả thử nghiệm động cơ

Phụ lục 4 Một số hình ảnh thử nghiệm

Tóm tắt

I. Tổng quan về phụ gia cho nhiên liệu diesel

Nhiên liệu diesel là một trong những nguồn năng lượng chính cho động cơ diesel tại Việt Nam. Đặc điểm của nhiên liệu diesel bao gồm độ nhớt, chỉ số cetan và hàm lượng lưu huỳnh. Các chỉ tiêu chất lượng này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất hoạt động của động cơ diesel. Việc sử dụng phụ gia vi nhũ có thể cải thiện đáng kể các chỉ tiêu này. Nghiên cứu cho thấy rằng phụ gia vi nhũ thế hệ mới có khả năng làm giảm phát thải và tăng hiệu suất động cơ. Theo một nghiên cứu, việc bổ sung phụ gia vi nhũ vào nhiên liệu diesel có thể giảm phát thải NOx và CO, đồng thời cải thiện công suất động cơ. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc nghiên cứu và phát triển phụ gia vi nhũ trong bối cảnh hiện nay.

1.1 Đặc điểm tính chất nhiên liệu diesel

Nhiên liệu diesel có nhiều đặc điểm quan trọng như độ nhớt, chỉ số cetan và hàm lượng lưu huỳnh. Những yếu tố này ảnh hưởng đến khả năng cháy và hiệu suất của động cơ diesel. Việc nghiên cứu các đặc điểm này giúp hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của động cơ và cách tối ưu hóa hiệu suất. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng phụ gia vi nhũ có thể cải thiện đáng kể các chỉ tiêu này, từ đó nâng cao hiệu suất và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

1.2 Ảnh hưởng của một số thông số chính của nhiên liệu diesel tới chất lượng hoạt động của động cơ

Các thông số như độ nhớt, chỉ số cetan và hàm lượng lưu huỳnh có ảnh hưởng lớn đến chất lượng hoạt động của động cơ diesel. Nghiên cứu cho thấy rằng việc điều chỉnh các thông số này thông qua việc sử dụng phụ gia vi nhũ có thể cải thiện đáng kể hiệu suất động cơ. Cụ thể, việc tăng chỉ số cetan giúp cải thiện khả năng khởi động và giảm phát thải. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc nghiên cứu và phát triển phụ gia vi nhũ trong bối cảnh hiện nay.

II. Phụ gia vi nhũ thế hệ mới chế tạo tại Việt Nam

Việc phát triển phụ gia vi nhũ thế hệ mới tại Việt Nam đã mở ra nhiều cơ hội cho ngành công nghiệp nhiên liệu. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng phụ gia vi nhũ có thể cải thiện đáng kể hiệu suất của động cơ diesel. Các thành phần chính của phụ gia vi nhũ bao gồm chất hoạt động bề mặt và nano oxit kim loại. Sự kết hợp này không chỉ giúp tăng cường khả năng hòa tan mà còn cải thiện khả năng cháy của nhiên liệu. Theo một nghiên cứu, việc sử dụng phụ gia vi nhũ có thể giảm phát thải CO và NOx, đồng thời tăng công suất động cơ. Điều này cho thấy giá trị thực tiễn của việc phát triển phụ gia vi nhũ thế hệ mới tại Việt Nam.

2.1 Chất hoạt động bề mặt

Chất hoạt động bề mặt là một trong những thành phần quan trọng trong phụ gia vi nhũ. Chúng giúp cải thiện khả năng hòa tan của nhiên liệu, từ đó nâng cao hiệu suất cháy. Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng chất hoạt động bề mặt có thể làm giảm độ nhớt của nhiên liệu, giúp động cơ hoạt động hiệu quả hơn. Điều này không chỉ cải thiện hiệu suất mà còn giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

2.2 Phụ gia nano oxit kim loại

Phụ gia nano oxit kim loại đã được chứng minh là có khả năng cải thiện hiệu suất của động cơ diesel. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc bổ sung nano oxit kim loại vào nhiên liệu có thể làm giảm phát thải và tăng công suất động cơ. Sự kết hợp này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Việc phát triển và ứng dụng phụ gia vi nhũ thế hệ mới tại Việt Nam là một bước tiến quan trọng trong ngành công nghiệp nhiên liệu.

III. Nghiên cứu mô phỏng động cơ khi sử dụng nhiên liệu pha phụ gia vi nhũ thế hệ mới

Mô phỏng động cơ là một công cụ quan trọng trong việc nghiên cứu và phát triển phụ gia vi nhũ thế hệ mới. Việc sử dụng phần mềm mô phỏng giúp đánh giá hiệu suất của động cơ diesel khi sử dụng nhiên liệu pha phụ gia vi nhũ. Các kết quả mô phỏng cho thấy rằng việc sử dụng phụ gia vi nhũ có thể cải thiện đáng kể công suất và giảm phát thải. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc nghiên cứu và phát triển phụ gia vi nhũ trong bối cảnh hiện nay.

3.1 Cơ sở lý thuyết mô phỏng trên phần mềm AVL Boost

Phần mềm AVL – Boost được sử dụng để mô phỏng quá trình hoạt động của động cơ diesel. Mô hình này cho phép đánh giá các thông số như công suất, suất tiêu hao nhiên liệu và phát thải. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng phụ gia vi nhũ có thể cải thiện đáng kể các thông số này. Điều này cho thấy giá trị thực tiễn của việc phát triển phụ gia vi nhũ thế hệ mới tại Việt Nam.

3.2 Kết quả tính toán mô phỏng

Kết quả tính toán mô phỏng cho thấy rằng việc sử dụng phụ gia vi nhũ có thể làm giảm phát thải CO và NOx, đồng thời tăng công suất động cơ. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tối ưu hóa tỷ lệ pha trộn giữa nhiên liệu và phụ gia vi nhũ là rất quan trọng để đạt được hiệu suất tối ưu. Điều này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

13/02/2025
Luận án tiến sĩ kỹ thuật cơ khí động lực nghiên cứu ảnh hưởng của phụ gia vi nhũ thế hệ mới chế tạo tại việt nam tới tính năng kinh tế kỹ thuật phát thải và tương thích vật liệu động cơ diesel

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHỤ GIA CHO NHIÊN LIỆU DIESEL 1.1 Đặc điểm tính chất nhiên liệu diesel 1.1 Giới thiệu chung Dầu mỏ được con người biết đến từ thời cổ xưa, đến thế kỷ XVIII, dầu mỏ được sử dụng làm nhiên liệu đốt cháy, thắp sáng. Sang thế kỷ XIX, dầu mỏ được coi như là nguồn nhiên liệu chính cho mọi phương tiện giao thông và cho nền kinh tế quốc dân. Hiện nay dầu mỏ đã trở thành nguồn năng lượng quan trọng nhất của mọi quốc gia trên thế giới. Khoảng 65  70% năng lượng sử dụng từ dầu mỏ, chỉ có 20  25% năng lượng từ than, 5  6% từ năng lượng nước và 8  12% từ năng lượng hạt nhân [1].

Sự phát triển nhanh chóng của các ngành công nghiệp, đặc biệt là ngành giao thông vận tải dẫn đến nhu cầu về nhiên liệu nói chung và nhiên liệu diesel nói riêng ngày càng tăng cao. Theo khảo sát, nhiên liệu hóa thạch chiếm tới 80% năng lượng tiêu thụ chính trên thế giới, trong đó 58  66% được tiêu thụ bởi các phương tiện vận tải [2, 3]. Ở Châu Á – Thái Bình Dương, theo dự báo của Wood Mackenzie, tổng nhu cầu sản phẩm dầu sẽ tăng trung bình 1,6%/năm từ năm 2015  2035. Năm 2015, mức độ sử dụng diesel chiếm 30% so với các loại nhiên liệu hóa thạch khác, và duy trì ổn định đến năm 2035.

Ở Việt Nam tỷ lệ này lần lượt là 38% và 42% (Hình 1. Châu Á – Thái Bình Dương Việt Nam Hình 1.1 Nhu cầu, dự báo sản phẩm dầu khu vực châu Á – Thái Bình Dương và Việt Nam giai đoạn 2000  2035 [4, 5] Động cơ đốt trong được sử dụng rộng rãi trên các thiết bị máy móc phục vụ phát triển nền kinh tế do những ưu điểm nổi bật như: kết cấu chắc chắn, làm việc tin cậy, hiệu suất tương đối cao, thuận lợi trong bảo dưỡng sửa chữa và tiết kiệm nhiên liệu. Do có hiệu suất chuyển đổi năng lượng cao hơn và sử dụng nhiên liệu rẻ hơn xăng nên động cơ diesel luôn được ưu tiên sử dụng là nguồn động lực trên các máy phát điện, máy công trình, máy móc nông nghiệp, trong ngành công nghiệp nặng, và nhất là trên các phương tiện vận tải đường bộ, đường biển. Tuy nhiên phát thải từ các loại phương tiện này cũng chiếm một tỷ trọng lớn gây ô nhiễm môi trường [6].2 Chỉ tiêu chất lượng của nhiên liệu diesel Nhiên liệu diesel bao gồm hỗn hợp của các hydrocacbon có điểm sôi nằm trong dải từ 1800C đến 3600C, cao hơn so với nhiên liệu xăng.

Ước tính có khoảng hơn 10000 chất đồng phân trong nhiên liệu diesel. Giống như xăng, nhiên liệu diesel là hỗn hợp của các hydrocacbon dạng parafin, ôlefin, naptin và hydrocacbon thơm nhưng có tỷ lệ tương đối khác nhau. Khối lượng phân tử của nhiên liệu diesel thay đổi trong khoảng từ 170 đến 200. Nhiên liệu diesel có mật độ năng lượng lớn hơn khoảng 8% theo thể tích so với xăng, nhưng khả năng bắt cháy kém hơn rất nhiều và được sử dụng chủ yếu trong các loại ô tô tải hạng nặng [7].

Các chỉ tiêu chất lượng và phương pháp thử tương ứng của nhiên liệu diesel được quy định trong Bảng 1.1 Chỉ tiêu chất lượng cơ bản của nhiên liệu diesel theo QCVN 01:2015/BKHCN [8] Tên chỉ tiêu Mức 2 Mức 3 Mức 4 Phương pháp thử TCVN 6701 (ASTM D 2622) 1. Hàm lượng lưu max. - Trị số cetan 46 48 50 TCVN 7630 (ASTM D 613) - Chỉ số cetan 1) 46 48 50 TCVN 3180 (ASTM D 4737) 3. Nhiệt độ cất tại 90 % thể tích thu max.

Điểm chớp min. 55 55 55 TCVN 2693 (ASTM D 93) cháy cốc kín, °C 5. Độ nhớt động học tại 40 °C, 2,0-4,5 2,0-4,5 2,0-4,5 TCVN 3171 (ASTM D 445) 2 mm /s 6. Điểm đông đặc 2) max.

Hàm lượng max. 200 200 200 TCVN 3182 (ASTM D 6304) nước, mg/kg 8. Hàm lượng chất thơm đa vòng ASTM D 5186; max. - 11 11 (PAH), % khối ASTM D 6591 lượng 1) Có thể áp dụng chỉ số cetan thay cho trị số cetan, nếu không có sẵn động cơ chuẩn để xác định trị số cetan và không sử dụng phụ gia cải thiện trị số cetan.

2) Vào mùa đông, ở các tỉnh, thành phố phía Bắc, các nhà sản xuất, kinh doanh phân phối nhiên liệu phải đảm bảo cung cấp nhiên liệu diesel có điểm đông đặc thích hợp sao cho nhiên liệu không gây ảnh hưởng đến sự vận hành của động cơ tại nhiệt độ môi trường. 6 Bên cạnh nhiên liệu diesel khoáng, hiện nay nhiên liệu diesel sinh học (biodiesel) hiện cũng đang được sử dụng khá phổ biến cho động cơ diesel trên thế giới. Nhiên liệu diesel sinh học được định nghĩa là một dạng nhiên liệu dùng để thay thế diesel có nguồn gốc từ dầu thực vật (đậu nành, dừa, cọ, hạt cao su.) hoặc mỡ động vật (ví dụ mỡ cá basa, cá tra, mỡ bò, mỡ lợn, mỡ gà.), được sử dụng rất thông dụng trên thị trường Châu Âu, Châu Mỹ và hiện nay bắt đầu xuất hiện ở Châu Á. Nhiên liệu diesel sinh học là các ankyl este của axit béo.

Với nhiên liệu B5, tính chất và chỉ tiêu chất lượng cơ bản tương tự nhiên liệu diesel khoáng theo QCVN 01:2015/BKHCN. Hai chỉ tiêu chất lượng của nhiên liệu B5 được bổ sung thêm so với nhiên liệu diesel là hàm lượng metyl este axit béo (FAME) từ 4 ÷ 5% thể tích và độ ổn định oxy hóa lớn nhất là 25mg/100ml.3 Ảnh hưởng của một số thông số chính của nhiên liệu diesel tới chất lượng hoạt động của động cơ Trị số cetan: Trị số cetan là thông số đánh giá khả năng tự bắt cháy của nhiên liệu diesel, trị số cetan của diesel càng cao thì khả năng bắt cháy càng cao. Nhiên liệu diesel thông thường có trị số cetan từ 50 đến 52 và 53 đến 54 đối với động cơ cao tốc. Nhiên liệu diesel sinh học là các alkyl este mạch thẳng do vậy nhiên liệu này có trị số cetan cao hơn diesel khoáng, trị số cetan của nhiên liệu diesel sinh học thường từ 56 đến 58.

Hàm lượng lưu huỳnh: Tùy theo hàm lượng lưu huỳnh trong nhiên liệu sẽ ảnh hưởng đến khí thải SOx gây ăn mòn thiết bị và gây ô nhiễm môi trường. Hàm lượng lưu huỳnh càng thấp thì lượng phát thải SOx càng giảm. Hiện nay hàm lượng lưu huỳnh trong nhiên liệu DO trên thị trường từ 0,001 đến 0,05%. Nhiên liệu diesel tái cấu trúc (RFD) có hàm lượng lưu huỳnh dưới 0,01% [7].

Thành phần oxy: Thành phần oxy trong nhiên liệu ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình cháy. Lượng oxy càng cao thì quá trình cháy nhiên liệu xảy ra càng tốt làm muội, cặn trong động cơ giảm đáng kể. Khả năng bôi trơn: Khả năng bôi trơn của nhiên liệu được đặc trưng bởi giá trị HFRR (High-Frequency Receiprocating Rig), với diesel giá trị HFRR là 450. Khả năng bôi trơn tốt sẽ giảm sự mài mòn của động cơ.

Tính ổn định: Nhiên liệu diesel có tính ổn định cao nên thuận lợi về quá trình vận chuyển, bảo quản. Nhiệt độ chớp cháy: Nhiệt độ chớp cháy của nhiên liệu diesel khoáng thấp (khoảng 60 C) nên nhiên liệu dễ cháy giúp quá trình cháy triệt để, hiệu quả sinh nhiệt tốt, công 0 suất cao. Tuy nhiên cần chú ý trong vận chuyển, tồn chứa để đảm bảo an toàn.2 Nhiên liệu diesel sinh học Nhiên liệu diesel sinh học (còn gọi là biodiesel) được định nghĩa là một dạng nhiên liệu dùng để thay thế diesel có nguồn gốc từ dầu thực vật (đậu nành, dừa, cọ, hạt caosu.) hoặc mỡ động vật (ví dụ mỡ cá basa, cá tra, mỡ bò, mỡ lợn, mỡ gà.), được sử dụng khá phổ biến trên thị trường Châu Âu, Châu Mỹ và hiện nay bắt đầu xuất hiện ở Châu Á. Nhiên liệu diesel sinh học là các ankyl este của axit béo.

Cũng giống như diesel, nhiên liệu diesel sinh học có thể sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ diesel.1 Nguồn nguyên liệu sản xuất diesel sinh học Trước đây, kể từ khi động cơ diesel được phát minh ra thì nhiên liệu mà người ta sử dụng đầu tiên chính là dầu thực vật. Nhưng nguyên liệu dầu thực vật đã không được lựa chọn làm nhiên liệu cho động cơ diesel vì giá của dầu thực vật đắt hơn giá của diesel khoáng. Gần đây, với sự tăng giá của nhiên liệu khoáng và sự hạn chế số lượng của nó, nên nhiên liệu dầu thực vật ngày càng được quan tâm và có khả năng thay thế cho nhiên liệu dầu khoáng trong tương lai gần, vì những lợi ích về môi trường và khả năng tái sinh của dầu thực vật. Dầu thực vật sử dụng cho quá trình tổng hợp nhiên liệu diesel sinh học phải có chỉ số axit thấp hơn 0,5 mg KOH/g dầu.

Đối với dầu đã tinh chế thì có thể sử dụng ngay để tiến hành phản ứng. Nhưng đối với dầu thực vật thô hay dầu thải có chỉ số axit cao và nhiều tạp chất hữu cơ khác thì phải tiến hành tinh chế để loại bớt thành phần axit béo và các tạp chất bằng cách trung hòa bằng kiềm. Việc sử dụng dầu thực vật như một nhiên liệu thay thế để cạnh tranh với dầu mỏ đã được bắt đầu từ những năm 1980. Do những thuận lợi của các loại dầu thực vật so với nhiên liệu diesel là chúng có thể nuôi trồng, sẵn có, có khả năng tái sinh được, nhiệt trị tương đối cao, hàm lượng lưu huỳnh thấp hơn, hàm lượng chất thơm ít hơn, tuy nhiên khả năng dễ bị vi khuẩn phân hủy, độ nhớt cao hơn, khả năng bay hơi thấp hơn.

Vấn đề chính liên quan đến việc hạn chế sử dụng trực tiếp dầu thực vật là độ nhớt quá cao, do vậy cần phải có quá trình chế biến, tổng hợp. Các nguồn nguyên liệu để sản xuất diesel sinh học bao gồm: Dầu thực vật: Một số loại dầu thực vật dùng để sản xuất diesel sinh học như: Dầu dừa, dầu hạt cao su, dầu sở, dầu bong, dầu hướng dương, dầu thầu dầu, dầu lạc, dầu vừng, dầu ngô, dầu cọ, dầu hạt cải, dầu mè (Jatropha), dầu đậu nành. Nói chung, các hàm lượng chất béo của các dầu thực vật khác nhau, nhưng hầu hết tất cả các loại dầu thực vật đều có thể là nguyên liệu để sản xuất diesel sinh học hoặc pha trộn với nhiên liệu khoáng làm giảm đáng kể các khí độc hại trong khí thải như SOx, NOx, HC, CO,. Ở nước ta rất thích hợp với các loại cây lấy dầu, vốn đầu tư lại ít nên việc trồng với một lượng lớn các cây dầu này sẽ là nguồn nguyên liệu tốt cho quá trình sản xuất diesel sinh học và rất có ý nghĩa về mặt bảo vệ môi trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu ảnh hưởng phụ gia vi nhũ thế hệ mới đến động cơ diesel tại Việt Nam là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc đánh giá tác động của các phụ gia vi nhũ hiện đại lên hiệu suất và độ bền của động cơ diesel. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp những phân tích chi tiết về cơ chế hoạt động của phụ gia mà còn đề xuất các giải pháp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nhiên liệu, giảm thiểu khí thải độc hại, và kéo dài tuổi thọ động cơ. Đây là nguồn thông tin quý giá cho các kỹ sư, nhà nghiên cứu, và doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp năng lượng và môi trường tại Việt Nam.

Để mở rộng kiến thức về các giải pháp bảo vệ môi trường và quản lý tài nguyên, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường bãi chôn lấp chất thải rắn ngọc sơn huyện quỳnh lưu tỉnh nghệ an và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường. Nếu quan tâm đến các giải pháp kỹ thuật liên quan đến nguồn nước, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật cấp thoát nước nghiên cứu đề xuất giải pháp cấp nước an toàn cho khu vực phía bắc sông hàm luông tỉnh bến tre giai đoạn 2020 2030 là một tài liệu đáng đọc. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường tăng cường công tác quản lý bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn thành phố vĩnh yên tỉnh vĩnh phúc cũng cung cấp những góc nhìn sâu sắc về quản lý nguồn nước bền vững.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá thêm những nghiên cứu chuyên sâu, giúp mở rộng hiểu biết và áp dụng vào thực tiễn.