Chương 1: Cơ sở lý luận và thực iễn về quản lý rừng sản xuất “Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với rừng sản xuất huyện Vo Nhai, tinh Thai Nguyên. “Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác quan lý rừng sản xuất trên địa ban huyện Võ Nhai, tinh Thái Nguyên. CHƯƠNG G 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ 1 IN VE QUAN LY RUNG SAN XUAT 1.1 Cơ sở lý luận về rừng sản xuất và quan lý rừng sản xuất 1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò và phâm loại rừng. LLL Khải niền rừng Rừng là một trong những bộ phận quan tong nhất cầu thành nên sinh quyển.
Ngoài ý nghĩa về nguồn tài nguyên sinh vật, rừng còn là yếu tố địa lý không thé thiếu được trong tự nhiên. Nó có vai trò cực kỳ quan trọng tạo nên cảnh quan vi có tác động mạnh mẽ đến các yéu tổ khí hậu, đất dai, Chính vì vậy, rừng không chỉ có chức năng trong xã hội ma nó còn có ý nghĩa đặc biệt trong việc bảo vệ môi trường, ‘Theo quan điểm học thuyết về hệ sinh thái thi rừng được xem như là một hệ sinh thái diễn hình tong sinh quyển. Noi cách khác hệ sinh thi rimg là một hệ thống bao gém quần xã sinh vật và các yếu tổ môi trường vật ý, trong đó có sự tương tác giữa chúng với nhau. Các yết ố môi trường vật lý trong hệ sinh thái bao Ồ khí hậu, nh sing, kh 3 khí và các you tổ dinh đưỡng.
Quần xã sinh vật bao gồm các loài thực vật, động vật, vi sinh vật “heo học thuyết về rimg của Morodov Sukasov thi rừng được coi là một quần lạ sinh địa. Quần lạc sinh địa rừng được hiểu là một khoảnh rừng nhất định có sự đồng nhất về tổ thành cầu trúc và đặc tinh của các thành phần hợp thành. Nghĩa là đồng nhất về thâm thực vật, thế giới động vật, thé giới vi sinh vật, các điều kiện về khí hậu,đất đại Trong đỏ cổ sự đồng nhất về các quả tỉnh tác động qua lại lẫn nhau, cổ cũng một kiểu trao đối chit và năng lượng giữa các hợp phần trong quan le và với mỗi trường Theo luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004: Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quản. thể thực vật rùng, động vật rừng, vi sinh vật, đất rùng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tin rùng từ 0,1 trở lên.
Rimg gồm: rừng tring và rằng tự nhiễn trên đất rừng sin it rừng phòng hộ, đắt rừng đặc dụng. 2] "Như vậy, ta cố thể hiểu đơn giãn rừng là một hệ sinh thi, trong đó quần xã thực vật thân gỗ chiếm ưu thé và giữ vai trò quyết định trong việc tạo lập nên tiểu hoàn cảnh img thường có quy định độ che phủ của tin rừng từ 01 trở lên 1.2 Đặc diém của rừng C6 thể nói, rừng là một quần xã sinh vật với diện tích đủ lớn rong dé cây rừng là thành phần chủ yếu. Quin xã sinh vật và môi trường cùng với các thành phần trong. “quần xã sinh vật phải có mỗi quan hệ mặt thiết để dm bảo khác biệt giữa hoàn cảnh rừng và các hoàn cảnh khác.
Do vậy, rừng có những đặc điểm ey thể như sau: [3] “Thứ nhất, rừng là một thể tổng hợp phúc tạp có mỗi quan hệ qua lại giữa các cá thể trong quần thé, giữa các quần thể trong quản xã và có sự thống nhất giữa chúng với hoàn cảnh trong tổng hợp đó, “Thứ hai, rimg luôn luôn có sự cân bằng động, có tỉnh én định, tự điễu hòa và tự phục hỗi để chống lại những biển đổi của hoàn cảnh và những biển đổi về số lượng sinh vật, những khả năng này được hình thành do kết quả của sự tiến hóa lâu dài và kết quả của su chọn lạc tự nhiên của tất cả các thành phần rừng “Thứ ba, rừng có khả năng tự phục hi và trao đổi ao. Khả năng tự phục hồi giúp rừng chống lại những thay đổi nhất định “Thứ tư, rừng có sự cân bằng đặc biệt về sự trao đỏi năng lượng va vật chất, luôn luôn. tồn tại quả trình twin hoàn sinh vật, tao đổi vật chất năng lượng, đồng thổi nồ thải ra khỏi hệ sinh thái các chất va bd sung thêm vào đó một số chất từ các hệ sinh thái khác. “Thứ năm, sự vận động của các quá tình nằm trong các tắc động tương hỗ phức tạp dẫn tới sự dn định bén vững của hệ sinh thái rừng.
Thứ rimg có phân bé địa lý theo ving miễn, đa phương. Cúc ving phương có điều kiện khác nhau có kiéw rimg khác nhau, hệ sinh thi rừng e những đặc trưng riêng theo vùng miễn.3 Vai trồ của rừng Rừng có tác dụng điều hỏa khí hậu, là lá phổi xanh của trái đắt ngoài vai trồ sin xuất oxy và các hợp chất hữu cơ, rừng còn có vai trò rất quan trọng trong việc cân bằng lượng cacbonie được thải ra từ các qué trình phun to núi lứa, phân hóa đá vôi, phân hủy xác động vật, thực vật và các hoạt động sống của con người. Vì vậy sự tổn tại của thực vật rừng cũng như hệ sinh thái rừng có vai trò rat quan trọng trong việc chống lại hiện tượng nóng lên và sự biển đỏi khí hậu của tái đất Rừng bảo vệ đất, tăng độ phì nhiêu, bồi dưỡng tiềm năng cho đất. Ở những nơi có rimg, đất được bảo vệ tốt, hạn chế hiện tượng xới mỗ Sat lỡ, nhất là ở những nơi có địa hình dốc.
Ở những nơi rừng bị phá hủy thi đắt din bị thoái hóa din ra rét nhanh, kin cho các vũng đắt này hinh thành khu đất rồng, đổi toe, trở sỏi đá, mắt dẫn tỉnh giữ nước, độ chua tăng cao, thiểu dinh dưỡng ảnh hưởng lớn đến các sinh vật. Hiện tượng xói mòn, rửa trôi cũng điễn ra nhanh, đắt không còn độ bám dễ bị sạt 16. Một vai trò không kém phn quan trọng của rừng là điều hỏa nguồn nước, giảm ding chảy bề mặt, ting lượng nước ngầm, hạn chế hiện tượng lắng đọng dòng sông, lòng hồ. Tăng lượng nước vio mia khô, han chế nước vào mia lũ, rừng côn là một nhà máy xử lý nước thải và cũng cấp không khí trong lành khổng lỗ, Rừng có tác dụng phòng hộ đồng rung và khu dân cư là một hệ thống rio chin tự nhiễn, chẳng lạ hiện tượng cất bay, bảo vệ các vũng đất nội địa và hệ thống dé biển.
Rimg là một hệ sinh thai có tinh đa dang cao và đóng vai trỏ quan trọng trong việc lưu. giữ nguồn gen của muôn loài trên thể giới, giá tị đa dang sinh học của rừng là vô cũng to lớn.Việt Nam được coi là một trong những nước thuộc vùng Đông Nam A giàu về da dạng sinh hoc. Ở Việt Nam do có sự khác biệt lớn về khí hậu từ vùng gần xích đạo tối giáp vùng cận nhiệt đới, cùng với sự đa dang về địa hình tạo nên sự đa dạng về thiên nhiên và cũng do đó mi Việt Nam có tính đa dang sinh học cao. Đa dạng loài gồm: T74 loài chim, 273 loài thú, 180 loài bồ sắt, 80 loại lưỡng cư, 475 loài cá nước ngọt và 1.650 loài cá ở rừng ngập mặn và cá biển, Rừng cung cấp nguồn gen về thực vật và động vật với 14.000 nguồn gen được bảo tồn và lưu giữ.
Là một thành phần kinh tế quan trọng, là nguồn cung cấp nhiều loại lâm sản, đặc biệt trong lĩnh vục cung cắp gỗ cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu. Trong những năm gần diy, inh hình wut khẩu gỗ của Vig Xam ngiy một gia ting đồng gốp vào sự phát triển của dit nước, Ước tính kinh ngạch xuất khẩu gỗ năm 2016 đạt 6,5 tỷ đô la Mỹ tăng khoảng 15% so với năm 2015 đây là một mức tăng cao song chưa xứng với iễm năng. Năm 2017, kinh ngạch xuất khẩu gỗ vẫn tiếp te tăng trường 1 Yo. Tay vào đặc điểm, tính chất của từng loại gỗ rừng mà chúng ta có sản phẩm phù hợp như Đinh, Lim, Sến, Tau, Cảm lai, Ving tâm, Giáng hương rất được ta chuộng để lim d gia dụng, đồ thủ công mĩ nghệ và các loại gỗ thông thường để làm nhà cửa.
Từ cây gỗ chống lồ trong him mỏ, lam củi, làm than, .Ngoài ra với diện tích rừng tương đối lớn, Việt Nam có nhiều cây lâm sản ngoài gỗ có gi trị. Lâm sản ngoài gỗ gắn liền với cuộc. sống của 24 triệu đồng bảo miễn núi sống trong và gần rừng, số nơi nguồn thu từ lâm sản ngoài gỗ chiếm 10-20% trong thu nhập kỉnh t hộ gia đình "Ngoài ra, nước ta với lợi thể có chiều dài bờ biễn, rừng núi hoang sơ với nhiều khu bảo tổn thiên nhiên. vườn quốc gia và nhiều rừng cắm, đồ là những di sản thiên nhiên của quốc gia, chứa day tiểm năng cho phát triển du lịch sinh thái như Vịnh Hạ Long, hồ Ba Ba, động Phong Nha, vườn quốc gia Cát Tiên, vườn quốc gia Cúc Phương, khu bao tổn thiên nhiên Vân Long,.
đặc biệt là đã có tối 8 khu dự trữ sinh quyền Việt Nam được UNESCO công nhận là khu dự trie sinh quyển thế giới nằm ở khắp ba miễn. “Thông qua du lịch sinh thấi những ng tòi dân địa phương nhận thức được giá trị do rừng mang lại họ sẽ gắn bó với rừng hơn, tích cực trong công tắc xây dựng và phát triển bền vũng. Ngoài ra, ải nguyên rimg là cơ sở vật chất, kỹ thuật chủ yếu quan trọng quyết định sự tôn tại của ngành lâm nghiệp, là nguồn thu nhập chính của đồng bào các dân tộc miễn núi, là cơ sở quan trong để phận bổ dân cư điễu tiết lao động. tốp phần xóa đói giảm nghèo cho xã hội 1.4 Phân loại rừng Theo thông tr Số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng, hiện nay rừng được phân thành ba loại: Rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
Cụ thé: [4] Rũng sản xuất là rừng được sử dụng chủ yéu để sản xuất, kinh doanh gỗ, các lâm sản ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ mỗi trường. Rừng sản xuất bao gồm, ring tự nhiền. rừng trồng và rừng gidng. Rừng tw nhiên bao gdm rùng tự nhiên sẵn có và rừng phục hồi bằng khoanh mui.
ái sinh te nhiên từ đất không có rừng, Rime giống gồm rừng trồng và rừng tự nhiên qua bình tuyến, công nhận.