CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE HUY ĐỌNG NGUON LỰC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MOL 1. Xây dựng nông thôn mới và huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới 1. Khái niệm về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới Mô hình nông thôn mới là tang thể những đặc điểm, cầu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nồng thôn trong: điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng mới so với mô hình nông thôn cũ ở tính tiên tiến về mọi mặt. Ngày 04 tháng 6 năm 2010 Thủ Tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 800/QD- ‘The về phê duyệt Chương tỉnh mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010- 2020.
i quyết định này, mục Hu chung của Chương trình được xác định là: *Xây dựng nông thôn mới có kết cầu hạ ting kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ sấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ: gắn phát trig nông thôn với đô thị theo quy hoạch: xã hội thôn dân chủ, ôn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ: a ninh tt tự được giữ vững: đời sống vật chất và nh thần của người dân ngày cảng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa”. „ nông thôn mới là "nông thôn cỏ kết cấu hạ ting kính tế - xã hội hiện đụ, cơ sấu kinh tẾ vi các hình thức tổ chức sin xuất hợp lý, xã hội dân chủ, ôn định. giàu bản sắc văn hỏa dân tộc đời sống vật chất, tinh thin được nâng cao, mồi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững” Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn dé cộng đồng dan cư ở nông thôn đồng lòng xây dụng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (hông nghiệp, công nghiệp, dich vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sông vật chất, tỉnh thin của người dân được nâng cao. XXây dựng nông thôn mới sự nghiệp cách mang của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thông chính tị, Nông thôn mới không chỉlà vẫn đề kinh té ‹ xã hội, mà là vẫn đề kinh tổ chin tị tổng hợp Xây đưng nông thôn mới giúp cho nông din có nigm in, trở nên tích cực, châm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giảu dep, dân chủ, văn mình, * Tiêu chí xây dựng NTM Nội dung Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới ban hành theo Quyết định số.
491/QĐ-TTE ngày 16/4/2009 và sửa đối ti Quyết định 342/QĐ-TTE ngày 20/2/2013 của Thủ tướng chính phủ bao gồm 5 nhóm và 19 tiêu chí, cụ thể như sau Bảng 1.1: Bộ Tiêu chí Quốc gia nông thôn mới "Nhóm 1: Quy hoạch Ten tiêu 5 âu chỉ Chitiêu TÔ Nội dung tiêu chí hung ~ Quy hoạch sử dụng đất và hạ tng thiết yếu cho phat ous nông nghiệp. công nghiệp, tiểu đoạn và | Ụ cổng Pghệp. dich vục 1 | đục hiệp |" O9 hoạch phát tiễn hạng kinh , xã hội - mỗi tưởng | „ me) theo chain mới AAD |= Quy hoạch phát tiễn các khu dân cư mới và chỉnh rang 8" Í các khu din cư hiện có theo hướng văn minh, bảo ton được bản sắc văn bóa tốt đẹp Nhóm 2: Hạ ting kinh tế xã hội “Tên tiêu Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu chỉ b chung n xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỳ thuật của Bộ GTVT; 100% = Ty lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt Giao | chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT 1 thông - TY lệ km đường km ngõ. xóm sạch và không lầy lội và đường nổ, xm ch và Môn ly tàn oo, = Tỷ lệ km đường rực chính nội đồng được cứng hóa.
xe | 6 cơ giới di lại thuận tiện Ten tiêu 2 ou chỉ Chỉ tiêu TrỈ va Nội dụng tiêu chí tụng ~ Hệ thông thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và Đạt 3 | Thủy it | din sinh - Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cB hoa | 65% - Hệ thông điện đảm báo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện Đạt 4 | Điện - `- TỷTy lệlệ hộ hộ sử sir đạng dụng điện điện thường thường xuyên, xuyên, an an toàn toàn từ từ các oe ¡nguồn 5 | Thưởng Tỷ lệ tường họ các cập mim non. mẫu giáo, ễu học. gy, hoc | THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia - Nhà văn hóa và khu thé thao xã đạt chuân của Bộ VH- sở vật |T-DI, Cơ Đạt SN chat vấp ha |~ TỶ lệ thôn aytên cố nhà văn hóa và khu có nhà văn hóa và khu th th tho thô đạt quy | thaothôn ogg, định của Bộ VH-TT- DL. Cho nông Ân củ Bộ 7 |S Chự đại chun của Bộ Xây dựng Đạt |, C6 điểm phục vụ bưu chú viể thông 3 | Birwdien Í_ Có Imemet đến thôn Pat g | Mà¿ | MANmdirne Không dan ew 1 - Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây đựng 80% Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất TT Ten tiêu Noi7 dung tiêu — chí thung Chitiêu Thu nhập Bình quân đầu người năm so vối mức bình.
10 | Thue HP ân chang ete sah 1d lần TI | Hộ nghèo | Tỷ lệ hộ nghèo, E1 Czcẩu | Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong Tinh vực 2 ông | nông là h <30% Zao động | nông, lâm, ngư nghiệp Hình thức | Có ỗ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả 13 | nổ chúc Có sản xuất "Nhóm 4: Văn hóa- xã hội - môi trường “Tên tiêu v anh. Chiêu i [Noi dung tiêu chí chune = Phô bign giáo duc trung học Đạt : ‘Ty lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung l4 | ido dee) soe (ph thong, bổ túc học nghề) Giá ‘i Se ~ Tý If lao động qua dio tạo 335% _ |- Ty lẽ người dân tham gia ác hình thức bảo hiểm y tế | 30% 15, ved TY tế xã đạt chuẩn quốc gia Đạt 16 Van hi | XÃ SỐ từ 70% số thôn, bản tở lên đạt tiêu chuẩn làng van | cm 515 | hóa theo quy định của Bộ VH-TT-DL, l “Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy 85% chuin Quốc gia | Các sơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi fa in trường, rains |. Không có các hoạt động Không có các hoạt động gây suy gi giảm môi trường gây suy trường và có Đà các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp. fghia tang được xây dựng theo quy hoạch - Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định.
Nhóm 5: Hệ thống chính trị Ten tiêu. dụng tiêu chí chí ~ Cán bộ xã đạt chuẩn. Hệ thẳng - Cổ đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo tổ chức quy định chính trị 18 - Đảng bộ. chính quyển xã đạt tiêu chun “rong sạch, Bat aa hội vững mạnh” ~ Cá tổ chức đoàn thể chính tị của xã đều đạt danh hiệu tin tiến ở lên ninh trật tự xã 9 An ninh, tật tự xã hội được giữ vững Bat lội được.
Nguẫn lực trong xây dựng nông tiên mới “Theo nghĩa hẹp, nguồn lực thường được hiểu là tổng thể các nguồn lực vật chất cho phat triển, ví dụ tài nguyên thiên nhiên, tài sản vốn bằng tiền. “Theo nghĩa rộng. nguồn lực được hiểu gồm tắt cả những lợi thể, tim năng vật chất và phi vật chất để phục vụ cho một mục iều phát wién nhất định (ví dụ: giảm nghèo và phát triển an sinh xã hội) Đối với công tác xây dựng nông thôn mới, có bốn nguồn lực chính “Nguồn lực tài chính: Nguồn lự tài chỉnh huy động để thực hiện Chương trinh mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới được quy định tại Quyết định số 800/QĐ- ‘TT ngày 04/6/2010 của Thủ trớng Chính phủ bao gồm: Ngân sich chiếm tỷ trọng lớn nhất (khoảng 40%); Vốn tín dung (khoảng 30%) từ các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác (khoảng 2 : Huy động đóng góp của cộng ding dân cư (khoảng 10%) ~ Nguễn lực về con người: Người nông dân và công đồng dân cư giữ vai td là chủ thể, Họ được biết, được bin, được quyết định, tự lầm, tự giảm sắt và được thụ hướng (quy hoạch, đề án, huy động vốn, quản lý. Đóng gép công sức, tiền của để chỉnh trang nơi ở của gia đình mình, đầu tư cho sản xuất, đóng góp xây dựng các công.
trình công cộng của thôn, xã. Nội lực của cộng đồng bao gồm: công sức, én của do người dân và cộng đồng đầu tư bỏ ra để chỉnh trang nơi ở của gia đình mình như: xây cưng, nâng cắp nhà ở, nhà bếp: xây dựng đủ 3 công tình vệ sinh; cải tạo, bổ trí lại sác công tinh phục vụ khu chan nuối hợp vệ sinh theo chun nông thôn mỗi: cải tạo lại vườn ao để có thu nhập và cảnh quan đẹp; sửa sang công ngõ, tường rào đẹp đề, khang trang. Đóng góp, xây dựng các công trình công cộng của làng xã như giao thông, kiến cổ hóa. "kênh mương, vệ sinh công cộng.
“Tự nguyện hiển đất để xây dựng các công trình ha ting kinh tế - xã hội theo quy hoạch ~ Nguôn lực vẻ cơ chế chính sách: Các nguồn lực huy động cho xây dựng nông thôn mới được thực hiện thông qua các chính sách cụ thé Vén tin dụng thương mại được thực hiện thong qua chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn tại Nghị định 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010. Theo đó nguồn vốn cho vay của các tổ chức tín dụng đối với lĩnh vue nông nghiệp, nông thôn gdm: Nguồn vốn huy động của các tổ chức ín dung và các tổ chức cho vay khác; Vốn xay, va nhận ti ợ, ủy thác của các tổ chức ti chín, tín dung trong và ngoài nước; Nguồn vốn ủy thác của Chính phủ cho vay lĩnh vực nông n lệp, nông thôn; Vốn vay Ngân hàng Nhà nước. Các ngân hàng, tổ chức tài chính thực hiện cho vay các đối tượng chính sách, cúc chương tình kính tẾ của Chính phủ ở nông thôn, được Chính phủ bảo đảm nguồn vốn cho vay từ ngân sách chuyỂn sang hoặc cấp bù chênh lệch giữa li suất huy động và lai suất cho vay của tổ chức tín dụng.