Tổng quan luận án

Cây cói (Cyperus malaccensis Lamk) thuộc họ Cyperaceae, bộ Cyperales, là cây trồng truyền thống quan trọng tại 26 tỉnh, thành phố ven biển Việt Nam. Ngoài giá trị kinh tế cao gấp 6–7 lần so với trồng lúa trên cùng diện tích đất ngập mặn và cung cấp nguyên liệu cho tiểu thủ công nghiệp, cây cói còn có chức năng chắn sóng, bảo vệ đê biển, cải tạo đất mặn và làm dược liệu (thân ngầm chứa 3,1% tanin, 0,7% flavonoid, 0,5% tinh dầu và 0,5% alkaloid). Tuy nhiên, việc đẩy mạnh thâm canh và bón thừa phân đạm đã dẫn đến sự bùng phát nghiêm trọng của các loài dịch hại. Tại huyện Nga Sơn (tỉnh Thanh Hóa), năm 2005 diện tích nhiễm sâu vòi voi lên tới 800 ha (43,7%), sang năm 2006 tỷ lệ diện tích bị sâu đục thân và rầy gây hại đạt 70%, đến năm 2007 lên tới 90% (nhiều xã nhiễm 100%). Việc người dân lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học không mang lại hiệu quả bền vững mà còn tiêu diệt quần thể thiên địch, gây ô nhiễm môi trường sinh thái. Trong khi đó, các công trình nghiên cứu chuyên sâu về đặc tính sinh học, sinh thái học và biện pháp phòng chống tổng hợp loài sâu đục thân cói Bactra venosana Zeller tại Việt Nam còn rất hạn chế.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định như sau:

  1. Mục tiêu chung: Xác định được đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài sâu đục thân cói Bactra venosana Zeller và khả năng quản lý chúng một cách tổng hợp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Xác định thành phần sâu hại cói, thiên địch của chúng và tác hại điển hình của sâu đục thân cói B. venosana.
  • Xác định đặc điểm sinh học và sinh thái học cơ bản của sâu đục thân cói B. venosana.
  • Đề xuất một số biện pháp phòng chống sâu đục thân cói B. venosana.
  • Đề xuất mô hình quản lý tổng hợp sâu đục thân cói B. venosana.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sâu đục thân cói Bactra venosana Zeller (Lepidoptera: Tortricidae), các loài thiên địch (côn trùng ký sinh, côn trùng và nhện bắt mồi) và cây cói (Cyperus malaccensis Lamk).
  • Phạm vi không gian: Các vùng trồng cói trọng điểm tại huyện Nga Sơn (tỉnh Thanh Hóa) và huyện Kim Sơn (tỉnh Ninh Bình); các thí nghiệm chuyên sâu được thực hiện tại xã Nga Thái, huyện Nga Sơn, Viện Bảo vệ thực vật và Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực hiện chủ yếu từ năm 2012 đến năm 2015; các thí nghiệm bổ sung hoàn thành năm 2016.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các nghiên cứu trong nước và quốc tế về cây cói và sâu đục thân thuộc giống Bactra:

  • Nghiên cứu quốc tế: Cây cói phân bố rộng rãi, bắt nguồn từ Đông Nam Á (Zimmerman, 1958; Jha and Sen, 1983; Negbi, 1992). Về dịch hại, Diakonoff (1954) và Frick (1978) phát hiện 57 loài côn trùng trên Cyperus rotundus và C. malaccensis. Sharad et al. (1987) ghi nhận 132 loài côn trùng liên quan đến giống Cyperus. Keeley et al. (1970) và Poinar (1996) tổng hợp danh lục 23 loài sâu hại cói thuộc 4 bộ. Giống Bactra Stephens (họ Tortricidae) có khoảng 100 loài (Brown, 2005; Horak, 2006). Các tác giả Kawabe (1982), Bae (1994), Nasu (2000) tại Nhật Bản; Byun et al. (1998, 2006) tại Hàn Quốc và Trung Quốc; Sankaran (1973), Frick and Garcia (1975), Aarvik (2008), Habib (2009), Efil et al. (2012) tại Thổ Nhĩ Kỳ và Pakistan đã ghi nhận nhiều loài thuộc giống Bactra (như B. venosana, B. verutana, B. minima, B. honesta, B. furfurana) gây hại nặng trên các loài Cyperus. Nghiên cứu về tác hại, sinh học và thiên địch được thực hiện bởi Frick and Chandler (1974), Garcia and Frick (1975), Habib (1976), Andres et al. (1976), Ganga and Jayanth (1995, 2002), Poinar (1964), Swezey (1989), Krishnamoorthy (2012).
  • Nghiên cứu trong nước: Viện Nghiên cứu và Phát triển ngành nghề Nông thôn Việt Nam (2010) và Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ (2015) phân loại 9 giống cói trồng phổ biến (C. malaccensis, C. tegetiformis, C. corymbosus, C. distans, C. elatus, C. nutans, C. imbricatus, C. exaltatus). Đặng Thị Bình và cs. (2007, 2008, 2010) bước đầu ghi nhận 17–22 loài sâu hại, 13 loài thiên địch và đánh giá một số chỉ tiêu sinh học của sâu đục thân cói. Nguyễn Tất Cảnh và Nguyễn Văn Hùng (2009, 2010) nghiên cứu kỹ thuật bón phân; Phạm Anh Tuấn và cs. (2011) khảo nghiệm hiệu lực vi khuẩn Bacillus thuringiensis.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây tại Việt Nam chưa nghiên cứu hoàn chỉnh về giải phẫu hình thái cơ quan sinh dục, các chỉ số phát dục của B. venosana ở các ngưỡng nhiệt độ khác nhau, tập tính qua đông, quy luật biến động mật độ theo chân ruộng và trà cói, cấu trúc thành phần ong ký sinh bản địa và mô hình quản lý tổng hợp gắn với thực tiễn sản xuất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên cơ sở lý thuyết côn trùng học nông nghiệp, sinh thái học côn trùng và nguyên lý Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM - Integrated Pest Management), kết hợp đồng bộ các biện pháp canh tác, sinh học và hóa học có chọn lọc nhằm duy trì mật độ dịch hại dưới ngưỡng gây hại kinh tế.

Phương pháp nghiên cứu định lượng và thực nghiệm bao gồm:

  • Phương pháp điều tra côn trùng và thiên địch: Tiến hành theo phương pháp thường quy của Viện Bảo vệ thực vật (1997), tiêu chuẩn QCVN 01-38 (BNN&PTNT, 2010). Điều tra định kỳ theo 5 điểm chéo góc (10 khóm/điểm), xác định độ thường gặp: $$\text{OD (%)} = \frac{\text{Tổng số điểm có loài gây hại}}{\text{Tổng số điểm điều tra}} \times 100$$ Phân cấp mức độ phổ biến: OD = 0% (-: không xuất hiện); 0% < OD < 25% (+: ít phổ biến); 25% $\le$ OD < 50% (+++: phổ biến); OD $\ge$ 50% (++++: rất phổ biến).
  • Phương pháp giám định và giải phẫu hình thái: Sử dụng kính lúp soi nổi Olympus SZ61 (độ phóng đại 40x), máy ảnh Canon G15. Làm tiêu bản lam bằng dung dịch Hoyer's trên bàn gia nhiệt 35–40°C trong 5–7 ngày (Henderson, 2001); làm tiêu bản cánh và cơ quan sinh dục bướm theo Brow et al. (2009); làm tiêu bản ong ký sinh theo Khuất Đăng Long (2011); bảo quản tiêu bản theo QCVN 01-175/BNN&PTNT (2014). Mẫu vật được định danh bởi các chuyên gia: Phạm Văn Lầm, Hà Quang Hùng, Wu Chunsheng (Đại học Bắc Kinh) và Khuất Đăng Long.
  • Phương pháp nghiên cứu sinh học: Nuôi cá thể sâu non trong ống nghiệm thủy tinh (đường kính 1,2 cm; dài 15–20 cm) chứa đoạn thân cói 4–6 cm quấn bông ẩm (Islam and Hasan, 1990; Datta et al., 1998; n = 30). Theo dõi thời gian phát dục các tuổi thông qua mảnh đầu lột xác. Thí nghiệm sức sinh sản và tuổi thọ trưởng thành thực hiện trên 30 cặp (1 đực : 1 cái) trong lồng lưới (đường kính 75 cm, cao 80 cm), khảo sát 4 loại thức ăn thêm: Mật ong 10%, mật ong 30%, nước đường 5% và nước lã (đối chứng).
  • Phương pháp nghiên cứu sinh thái học và biện pháp phòng trừ: Khảo sát biến động mật độ trên cói cựu (lưu gốc trên 3 năm) và cói mống (trồng mới hoặc lưu gốc dưới 3 năm), chân ruộng cao và chân ruộng thấp, bẫy đèn; thử nghiệm biện pháp cắt sát gốc so với cắt chừa ngọn 40–50 cm (diện tích 0,5 ha/công thức); thử nghiệm ngâm ngập nước 10 cm từ 1–7 ngày đối với trứng và ngập 5–10 cm đối với sâu non; thử nghiệm hiệu lực thuốc sinh học (Eagle 50 WG, VBT-USA, Shepatin 18 EC, Sudoku 22 EC) và hóa học (Virtako 40 WG, Dupont Prevathon 5 SC, Elsin 10 EC) theo tiêu chuẩn QCVN 01-1 (BNN&PTNT, 2009).
  • Xử lý số liệu: Số liệu được xử lý thống kê sinh học bằng phần mềm IRRISTAT 5.0 (phân tích phương sai ANOVA) và Microsoft Excel 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Cấu trúc luận án gồm 5 phần chính:

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò kinh tế - sinh thái của cây cói tại Thanh Hóa, Ninh Bình và thực trạng bùng phát sâu đục thân B. venosana; xác định mục tiêu chung, 4 mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tổng quan 5 nội dung chính ở nước ngoài và trong nước: Lịch sử, giá trị của cây cói và các giống cói; thành phần sâu hại trên cây cói; vị trí phân loại, phân bố, mức độ tác hại của sâu đục thân cói; đặc điểm sinh thái học, sinh học của sâu đục thân; các biện pháp phòng chống dịch hại (canh tác, sinh học, hóa học).

Phần 3: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Trình bày điều kiện tự nhiên, khí hậu, thực trạng sản xuất cói tại huyện Kim Sơn (Ninh Bình) và Nga Sơn (Thanh Hóa); danh mục vật liệu, hóa chất, thiết bị, quy trình bố trí thí nghiệm trong phòng, nhà lưới và ngoài đồng ruộng; các công thức tính toán và phần mềm xử lý số liệu IRRISTAT 5.0.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương này trình bày các phát hiện thực nghiệm qua 5 nội dung chính:

  1. Thành phần sâu hại và đặc điểm gây hại: Luận án đã ghi nhận 21 loài sâu hại cói thuộc 6 bộ và 13 họ tại Kim Sơn và Nga Sơn. Trong đó, loài sâu đục thân Bactra venosana Zeller là loài gây hại phổ biến và nguy hiểm nhất. Sâu non tuổi 1 đục một lỗ nhỏ ở phần gốc sát mặt đất chui vào trong thân, ăn phần mô non làm dảnh cói héo vàng và chết. Ngoài cây cói, loài cỏ lác ba cạnh (Cyperus iria L.) được xác định là cây ký chủ phụ ngoài tự nhiên của sâu đục thân cói.

  2. Đặc điểm sinh học của sâu đục thân cói:

  • Hình thái: Trưởng thành đực có kích thước thân 5–6 mm, sải cánh 13–14 mm; cơ quan sinh dục đực có dương cụ dài mảnh, nắp dạng chùy ngắn rộng, túi chứa tinh có 5 gai to và 15 gai ngắn mọc thành đám, aedeagus có 10 mấu nhỏ. Trưởng thành cái có kích thước 6–7 mm, sải cánh 14–16 mm, túi giao cấu ngắn. Trứng hình bầu dục dẹt, sâu non có 5 tuổi phát triển, nhộng màu nâu vàng có hàng gai nhỏ ở các đốt bụng.
  • Thời gian phát dục và sức sinh sản theo nhiệt độ:
Chỉ tiêu theo dõi Nhiệt độ 21,10°C Nhiệt độ 25,90°C Nhiệt độ 30,80°C
Thời gian phát dục pha sâu non (ngày) $34,38$ $29,50$ $21,53$
Thời gian hoàn thành vòng đời (ngày) $55,82$ $44,57$ $33,07$
Sức đẻ trứng trung bình (quả/con cái) $48,20$ (ở 20,5°C) $69,13$ (ở 25,6°C) $47,00$ (ở 30,0°C)
Tỷ lệ trứng nở (%) $84,40$ $90,20$ $86,50$
  • Ảnh hưởng của thức ăn thêm: Trưởng thành nuôi bằng mật ong 10% và mật ong 30% có sức đẻ trứng và tuổi thọ sống cao hơn đáng kể so với nuôi bằng nước đường 5% và nước lã.
  • Tập tính qua đông: Sâu non và nhộng của B. venosana qua đông trong phần gốc rễ và tàn dư thân cói trong các tháng 12, tháng 1 và tháng 2.
  1. Đặc điểm sinh thái học:
  • Mật độ sâu đục thân trên trà cói cựu (lưu gốc trên 3 năm) luôn cao hơn rõ rệt so với trà cói mống (trồng mới dưới 3 năm) trong suốt các đợt điều tra năm 2013–2014.
  • Chân ruộng cao (khó chủ động nước tưới) có mật độ sâu hại và tỷ lệ dảnh héo cao hơn chân ruộng thấp (chủ động tưới tiêu).
  • Diễn biến trưởng thành vào bẫy đèn xuất hiện các đỉnh cao tương ứng với các đợt vũ hóa chính trong vụ chiêm và vụ mùa.
  1. Biện pháp phòng trừ:
  • Biện pháp canh tác: Cắt sát gốc và vệ sinh sạch bổi cói làm giảm mạnh mật độ sâu và tỷ lệ dảnh héo (sau xử lý mật độ sâu thấp hơn rõ rệt so với đối chứng chừa gốc 40–50 cm), đồng thời tăng năng suất cói thương phẩm loại 1 (>1,75 m). Biện pháp ngâm ngập nước ruộng cói 10 cm trong 5–7 ngày làm giảm tỷ lệ nở của trứng và ức chế khả năng xâm nhập của sâu non tuổi nhỏ.
  • Biện pháp sinh học: Ghi nhận 13 loài thiên địch quan trọng gồm 8 loài bắt mồi (2 loài nhện sói Lycosidae, 1 loài nhện Oxyopidae, 1 loài nhện Tetragnathidae, 4 loài bọ rùa Coccinellidae). Trong đó, bọ rùa đỏ Micraspis discolor Fabricius có khả năng tiêu thụ trứng và sâu non tuổi 1 rất cao. Lần đầu tiên ghi nhận 5 loài ong ký sinh từ sâu hại cói tại Việt Nam: 4 loài ký sinh sâu đục thân (Bracon onukii Watanabe, Cotesia flavipes Cameron, Tropobracon luteus Cameron, Goryphus basilaris Holmgren) và 1 loài ký sinh sâu róm (Glyptapanteles colemani Viereck). Tỷ lệ ký sinh ở ruộng cói gần đồng lúa cao hơn ruộng xa đồng lúa do sự di chuyển của ong ký sinh từ hệ sinh thái lúa sang cói.
  • Biện pháp hóa học và sinh học: Khảo nghiệm cho thấy trước khi trứng nở 1 ngày, thuốc nguồn gốc sinh học Eagle 50 WG cho hiệu quả cao nhất (còn 4,76 dảnh bị hại sau 15 ngày xử lý); thuốc hóa học Virtako 40 WG đạt hiệu quả cao nhất (còn 4,14 dảnh bị hại sau 15 ngày xử lý). Thời điểm phun thuốc hiệu quả nhất là trước khi trứng nở 1 ngày hoặc ngay sau khi sâu non xuất hiện 1 giờ.
  1. Đề xuất mô hình IPM tại huyện Nga Sơn năm 2014: Áp dụng đồng bộ: vệ sinh bổi cói, cắt sát gốc, ngâm ngập nước 5–7 ngày sau thu hoạch, bảo tồn ong ký sinh và bọ rùa đỏ, kết hợp phun thuốc sinh học (Eagle 50 WG) hoặc hóa học (Virtako 40 WG) khi mật độ sâu vượt ngưỡng. Kết quả mô hình thử nghiệm tại 3 xã thuộc Nga Sơn cho thấy mật độ sâu đục thân giảm mạnh, năng suất cói loại 1 tăng rõ rệt, mang lại hiệu quả kinh tế và lợi nhuận ròng cao hơn sản xuất đại trà ở cả vụ chiêm và vụ mùa.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra 6 kết luận tổng hợp về thành phần loài, đặc tính sinh vật học, sinh thái học, tổ hợp thiên địch, hiệu lực thuốc và kết quả mô hình IPM; đồng thời kiến nghị mở rộng ứng dụng quy trình quản lý tổng hợp tại các địa phương trồng cói.

Kết quả và những đóng góp mới

Các đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn của luận án:

  • Bổ sung vào hệ thống phân loại danh lục 21 loài sâu hại cói và 13 loài thiên địch tại hai tỉnh Ninh Bình và Thanh Hóa; xác định loài cỏ lác ba cạnh (Cyperus iria L.) là cây ký chủ phụ của sâu đục thân cói Bactra venosana.
  • Lần đầu tiên cung cấp hệ thống dẫn liệu đầy đủ về hình thái giải phẫu, vòng đời, thời gian phát dục của các pha sâu non ở 3 ngưỡng nhiệt độ (21,10°C; 25,90°C; 30,80°C), sức sinh sản và tập tính qua đông của loài Bactra venosana Zeller tại Việt Nam.
  • Lần đầu tiên ghi nhận 5 loài ong ký sinh trên sâu hại cói, chứng minh 4 loài ong ký sinh (Bracon onukii, Cotesia flavipes, Tropobracon luteus, Goryphus basilaris) có khả năng chuyển dịch từ hệ sinh thái đồng lúa sang ký sinh sâu đục thân cói.
  • Đề xuất và chứng minh hiệu quả kinh tế, kỹ thuật của mô hình quản lý tổng hợp sâu đục thân cói (kết hợp cắt sát gốc, thu dọn bổi cói, điều tiết ngâm nước 5–7 ngày, bảo vệ thiên địch và sử dụng thuốc sinh học Eagle 50 WG / thuốc hóa học Virtako 40 WG đúng thời điểm), giúp tăng tỷ lệ cói loại 1 và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất:

  • Áp dụng rộng rãi mô hình quản lý tổng hợp sâu đục thân cói tại các vùng trồng cói duyên hải Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
  • Tăng cường bảo tồn các dải thực vật ven bờ và vùng sinh thái đệm giáp ranh giữa ruộng lúa và ruộng cói nhằm duy trì nguồn ong ký sinh và thiên địch bắt mồi tự nhiên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thí nghiệm nuôi sinh học chuyên sâu và khảo nghiệm diện rộng chủ yếu tập trung tại địa bàn huyện Nga Sơn (Thanh Hóa) và Kim Sơn (Ninh Bình) trên giống cói Cyperus malaccensis; chưa mở rộng điều tra so sánh với các vùng trồng cói phía Nam (như Vĩnh Long, Trà Vinh, Long An).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục nghiên cứu công nghệ nhân nuôi hàng loạt và kỹ thuật thả bổ sung loài ong ký sinh Bracon onukii và bọ rùa đỏ Micraspis discolor; mở rộng khảo sát thành phần ký sinh trên các giống cói khác và xây dựng ngưỡng phòng trừ kinh tế chi tiết cho từng giai đoạn sinh trưởng của cây cói.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Bảo vệ thực vật, Côn trùng học nông nghiệp: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp mô tả hình thái giải phẫu học cơ quan sinh dục cánh vảy (Tortricidae), kỹ thuật nuôi sinh học cá thể sâu đục thân và phương pháp điều tra, định loại ong ký sinh.
  • Đối với kỹ sư nông nghiệp, cán bộ khuyến nông và nhà quản lý tại các địa phương ven biển: Cung cấp quy trình kỹ thuật IPM đồng bộ, dễ áp dụng vào thực tế canh tác, giúp nâng cao năng suất cói loại 1 và giảm thiểu chi phí thuốc trừ sâu độc hại.

Câu hỏi thường gặp

  1. Loài sâu hại nào nguy hiểm nhất trên cây cói tại Ninh Bình và Thanh Hóa theo kết quả điều tra của luận án? Trong số 21 loài sâu hại ghi nhận (thuộc 6 bộ, 13 họ), sâu đục thân cói Bactra venosana Zeller (Lepidoptera: Tortricidae) là loài gây hại phổ biến và nguy hiểm nhất, làm dảnh cói héo khô và chết hàng loạt.

  2. Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng như thế nào đến vòng đời và sức đẻ trứng của Bactra venosana? Ở 21,10°C, thời gian sâu non là 34,38 ngày, vòng đời là 55,82 ngày; ở 25,90°C, sâu non là 29,50 ngày, vòng đời là 44,57 ngày; ở 30,80°C, sâu non rút ngắn còn 21,53 ngày, vòng đời là 33,07 ngày. Sức đẻ trứng đạt cao nhất ở 25,60°C với trung bình 69,13 trứng/con cái.

  3. Luận án đã ghi nhận những loài ong ký sinh nào trên sâu đục thân cói B. venosana? Luận án ghi nhận 4 loài ong ký sinh trên sâu đục thân cói gồm: Bracon onukii Watanabe, Cotesia flavipes Cameron, Tropobracon luteus Cameron và Goryphus basilaris Holmgren (vốn là các loài ký sinh sâu đục thân lúa di chuyển sang).

  4. Biện pháp canh tác nào được chứng minh có hiệu quả cao trong việc hạn chế sâu đục thân cói? Biện pháp cắt thu hoạch sát mặt đất kết hợp thu dọn sạch bổi cói, và biện pháp cho nước ngập ruộng 10 cm trong 5–7 ngày (làm giảm tỷ lệ nở của trứng và ngăn chặn sâu non xâm nhập vào gốc cói).

  5. Thuốc trừ sâu nào và thời điểm xử lý nào đạt hiệu lực phòng trừ sâu đục thân cói cao nhất? Thuốc sinh học Eagle 50 WG và thuốc hóa học Virtako 40 WG cho hiệu quả cao nhất (lần lượt còn 4,76 và 4,14 dảnh bị hại sau 15 ngày xử lý). Thời điểm phun tối ưu là trước khi trứng nở 1 ngày hoặc ngay khi sâu non mới nở 1 giờ.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Phạm Hùng đã giải quyết hoàn chỉnh khoảng trống nghiên cứu về đặc tính sinh vật học, sinh thái học của loài sâu đục thân cói Bactra venosana Zeller tại vùng trồng cói trọng điểm Thanh Hóa và Ninh Bình. Đề tài đã làm rõ vai trò của 13 loài thiên địch bản địa, phát hiện sự di chuyển của 4 loài ong ký sinh từ lúa sang cói và xác định các quy luật biến động mật độ sâu hại theo mùa vụ và chân ruộng. Mô hình quản lý tổng hợp dịch hại (IPM) được xây dựng trên cơ sở kết hợp canh tác cắt sát gốc, ngâm ngập nước, bảo vệ thiên địch và sử dụng thuốc có chọn lọc mang lại hiệu quả kinh tế cao và an toàn cho hệ sinh thái nông nghiệp ven biển.