Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu sinh thái học của nghiên cứu sinh Vũ Thị Thanh Hương, thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên năm 2016 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thế Hưng và TS. Lê Đồng Tấn, mang tiêu đề: "Nghiên cứu đặc điểm thảm thực vật thoái hóa và một số mô hình rừng trồng ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh". Luận án thuộc chuyên ngành Sinh thái học (mã số: 62.20).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Biến đổi khí hậu toàn cầu và hiện tượng nước biển dâng xuất phát từ sự gia tăng phát thải khí nhà kính, đặc biệt là khí CO2. Hệ sinh thái rừng đóng vai trò lưu trữ và tích lũy cacbon từ khí quyển, góp phần giảm nhẹ biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, tình trạng suy giảm diện tích và chất lượng rừng đang diễn ra nghiêm trọng. Cơ chế Phát triển Sạch (Clean Development Mechanism - CDM) trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto mở ra khả năng thu hút đầu tư quốc tế vào các dự án phát triển và phục hồi rừng tại các nước đang phát triển.
Tại tỉnh Quảng Ninh, khoảng 80% diện tích tự nhiên là đồi núi; đất lâm nghiệp chiếm phần lớn diện tích đất nông nghiệp (75,4%). Các dự báo khí hậu cho thấy nhiệt độ tại tỉnh có thể tăng thêm 0,7°C so với giai đoạn 1980–1999. Phần lớn các dự án trồng rừng địa phương trước đây chỉ tập trung vào các loài cây sinh trưởng nhanh như keo và bạch đàn. Tại thành phố Cẩm Phả – một địa bàn đồi núi đồng thời là trung tâm công nghiệp khai thác than lớn – thảm thực vật thoái hóa chiếm toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp. Các thảm thực vật này tồn tại dưới nhiều trạng thái và mức độ suy thoái khác nhau.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Ngoài công trình của Nguyễn Thế Hưng và Hoàng Hải Âu (2010) nghiên cứu cấu trúc và tái sinh tự nhiên của cây gỗ trong thảm cây bụi hình thành sau khai thác than, khu vực Cẩm Phả hoàn toàn thiếu vắng các nghiên cứu hệ thống về thảm thực vật thoái hóa và các mô hình rừng trồng. Các dữ liệu về khả năng phục hồi, chức năng phòng hộ môi trường (khả năng chống xói mòn đất, giữ nước và tích lũy cacbon) cũng như các căn cứ khoa học để xây dựng giải pháp bảo tồn, phát triển bền vững đều chưa được thực hiện.
Mục tiêu và giả thuyết nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu, xác định hiện trạng, những đặc trưng cơ bản của thảm thực vật thoái hóa và một số loại rừng trồng ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, làm cơ sở cho việc sử dụng, bảo vệ và phát triển thảm thực vật, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá hiện trạng thảm thực vật thoái hóa ở vùng nghiên cứu thông qua việc phân tích một số đặc trưng cơ bản: hình thái, cấu trúc, thành phần thực vật (thành phần loài và thành phần kiểu dạng sống), khả năng tái sinh của thảm thực vật, đặc tính lý, hóa của đất.
- Đánh giá vai trò phòng hộ và bảo vệ môi trường (khả năng giữ nước, khả năng bảo vệ đất, chống xói mòn, khả năng tích lũy cacbon) của các kiểu thảm thực vật tự nhiên và một số loại rừng trồng ở vùng nghiên cứu.
- Đề xuất một số giải pháp sử dụng, bảo vệ và phát triển thảm thực vật tự nhiên, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội và môi trường.
- Luận điểm bảo vệ:
- Với nguồn gốc và mức độ thoái hóa khác nhau, các kiểu thảm thực vật thoái hóa ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh có sự phân hóa về đặc điểm hình thái cấu trúc, thành phần loài, thành phần kiểu dạng sống, khả năng tái sinh và đặc tính lý, hóa của đất.
- Khả năng bảo vệ môi trường của các kiểu thảm thực vật thoái hóa và các loại rừng trồng ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh phụ thuộc vào nhiều yếu tố (độ che phủ, cấu trúc tầng tán của thảm thực vật, mật độ, tuổi, loài cây trồng…).
- Giả thuyết khoa học: Trên cơ sở các đặc điểm về cấu trúc, hình thái, thành phần loài, thành phần kiểu dạng sống, khả năng phục hồi, đặc tính lý, hóa học của đất và khả năng bảo vệ môi trường của các kiểu thảm thực vật ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, có thể đề xuất được các giải pháp hợp lý để bảo tồn, phát triển các thảm thực vật một cách bền vững.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các kiểu thảm thực vật tự nhiên thoái hóa thứ sinh nhân tác và một số mô hình rừng trồng thuần loài:
- Rừng IIA: Rừng non tái sinh phục hồi sau nương rẫy, có trữ lượng thấp (tại phường Mông Dương).
- Thảm cây bụi IC: Thảm thực vật cây bụi có cây gỗ mọc rải rác hình thành sau khai thác (phường Quang Hanh) hoặc sau nương rẫy (phường Mông Dương).
- Thảm cây bụi IA: Thảm thực vật cây bụi không có cây gỗ tái sinh hình thành sau khai thác (phường Quang Hanh, phường Cẩm Phú) hoặc sau nương rẫy (phường Mông Dương).
- Thảm cỏ cao: Thảm thực vật ưu thế cây thân cao họ Lúa (Poaceae) hình thành sau canh tác nương rẫy (tại xã Dương Huy).
- Rừng trồng: Các lâm phần Keo tai tượng (Acacia mangium), Bạch đàn (Eucalyptus camaldulensis), và Thông (Pinus caribaea var. hondurensis, Pinus elliottii) được trồng trên nền thảm cây bụi thoái hóa.
- Phạm vi không gian: Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh (tập trung tại các phường Quang Hanh, Cẩm Phú, Mông Dương và xã Dương Huy).
- Phạm vi thời gian: Thu thập mẫu thực vật năm 2012; theo dõi ô định vị đo sinh khối 2 lần/năm (tháng 6 và tháng 12) liên tục trong các năm 2012, 2013, 2014, 2015; lấy mẫu đất vào tháng 11–12; theo dõi thí nghiệm xói mòn đất trong thời gian 1 năm.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng quan tài liệu qua 5 nhóm chuyên đề chính trên thế giới và tại Việt Nam:
Các hướng nghiên cứu được tác giả điểm luận
- Phân loại và cấu trúc thảm thực vật:
- Thế giới: Tiếp cận theo thành phần loài của Braun-Blanquet (1928), Ragmar Hult (1881); tiếp cận ngoại mạo của Bear (1944); tiếp cận sinh thái tổng hợp của Sucasốp, Caiande; khung phân loại 5 lớp quần hệ của UNESCO (1973). Đánh giá cấu trúc rừng nhiệt đới của Richards (1952), Vidal (1960), Van Steenis (1956); phương pháp định lượng mật độ, độ ưu thế của Drude (1913), Simpson (1949), Sorensen (1948).
- Việt Nam: Bảng phân loại rừng của Loeschau (1962), Trần Ngũ Phương (1970), trường phái sinh thái phát sinh học của Thái Văn Trừng (1978); ứng dụng khung UNESCO của Phan Kế Lộc (1985), Vũ Anh Tài (2007, 2008), Nguyễn Nghĩa Thìn (2004); phân loại thảm thực vật thoái hóa của Trần Xuân Thiệp (1997, 1998), Dương Hữu Thời (1974), Nguyễn Đăng Khôi (1973), Hoàng Chung (1980), Nguyễn Thế Hưng (2003), Lê Ngọc Công (2004).
- Tái sinh và phục hồi rừng:
- Thế giới: Diễn thế thứ sinh hướng tới rừng cao đỉnh của Richards P.W. (1964); ảnh hưởng của tầng cỏ quyết và cây bụi đến tái sinh cây gỗ của Xannikov (1967).
- Việt Nam: Chuyên đề tái sinh tự nhiên của Viện Điều tra và Quy hoạch rừng (1962–1967); công trình đánh giá tái sinh và phục hồi sau nương rẫy của Lâm Phúc Cố (1996), Đỗ Đình Sâm và cs (2001), Trần Văn Con và cs (2004), Lê Đồng Tấn (1999), Từ Thị Lan Hương (2010), Nguyễn Thế Hưng (2003).
- Sinh khối và khả năng tích lũy cacbon:
- Thế giới: Phương pháp đo lường sinh khối và năng suất sơ cấp của Whitaker (1966, 1971), Odum (1968), Rodin & Bazilevich (1967); các báo cáo của IPCC (2000, 2003), Lasco (1999, 2002), Brown (1991, 1996), ICRAF (2001).
- Việt Nam: Đánh giá tiềm năng hấp thụ CO2 của Ngô Đình Quế (2005, 2008), Võ Đại Hải và cs (2009), Vũ Tấn Phương (2006), Đặng Thịnh Triều (2010), Hoàng Xuân Tý (2004), Nguyễn Ngọc Lung và Nguyễn Tường Vân (2004).
- Nghiên cứu đất đai, xói mòn và ảnh hưởng của thảm thực vật:
- Các nghiên cứu xói mòn của Wischmeier (phương trình USLE), Zakharôp (1981); nghiên cứu đất đồi núi thoái hóa tại Việt Nam của Thái Phiên và Nguyễn Tử Siêm (1996, 1999, 2002), Lê Huy Bá (2005, 2007), Hoàng Xuân Tý (1988, 1994), Đỗ Đình Sâm và cs (2005). Nghiên cứu thổ nhưỡng Quảng Ninh của Ngô Nhật Tiến (1965, 1988), Phạm Huy Lương và Trần Chính Nghĩa (1972).
- Kỹ thuật và quy hoạch rừng trồng: Các mô hình lâm sinh kinh doanh Keo, Bạch đàn, Thông của Phạm Xuân Hoàn (2004), Đoàn Hoài Nam (2007), Trần Thị Thu Hằng (2004), Vũ Tiến Hinh và Trần Văn Con (2012).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tác giả xác định các nghiên cứu về thảm thực vật thoái hóa tại Việt Nam còn phân tán, thiếu tính hệ thống so với tỷ lệ diện tích thực tế. Tại thành phố Cẩm Phả, chưa có nghiên cứu nào đánh giá tích hợp từ đặc điểm cấu trúc, thành phần loài, đặc tính lý hóa của đất đến chức năng chống xói mòn, trữ nước và định lượng khả năng tích lũy cacbon phục vụ cơ chế CDM cho cả thảm thực vật tự nhiên thoái hóa và rừng trồng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân loại
- Quan điểm tiếp cận: Tiếp cận tổng hợp (xem xét mối tương tác đa chiều giữa cấu trúc thực vật, đất đai và môi trường sinh thái) và tiếp cận hệ thống (đánh giá cấu trúc động của thảm thực vật và tính bền vững kinh tế - xã hội - môi trường của các loại hình sử dụng đất lâm nghiệp).
- Khung phân loại: Căn cứ theo Quyết định số 46/2007/QĐ-BNN và Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; kết hợp quan điểm sinh thái phát sinh học của Thái Văn Trừng (1978).
Phương pháp nghiên cứu thực địa và phòng thí nghiệm
-
Phương pháp điều tra thực vật:
- Điều tra theo tuyến: Thiết lập 18 tuyến điều tra cắt ngang qua các quần xã (4 tuyến trong rừng IIA, 12 tuyến trong thảm cây bụi, 2 tuyến trong thảm cỏ cao; bề rộng tuyến 2m, các tuyến song song cách nhau 50–100m, định vị bằng GPS).
- Phương pháp ô tiêu chuẩn (OTC): Lập 3 OTC cho mỗi quần xã (kích thước 20m x 20m = 400m² đối với rừng IIA; 10m x 10m = 100m² đối với thảm cây bụi và cỏ cao).
- Ô dạng bản: Bố trí bên trong OTC với diện tích 4m² (5 ô dạng bản trong OTC 100m²; 9 ô dạng bản trong OTC 400m²) để đo đếm toàn bộ cây gỗ tái sinh (chiều cao > 20cm, đường kính ngang ngực $D_{1.3} < 6\text{cm}$), cây bụi và thảm tươi.
- Chỉ tiêu đo đếm cây gỗ: Chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$ đo bằng thước kẹp độ chính xác 0,1cm), chiều cao dưới cành ($H_{dc}$), đường kính tán ($D_t$).
- Chỉ số tính toán:
- Mật độ: $N/\text{ha} = (n / S) \times 10.000$ (trong đó $n$ là số cây, $S$ là diện tích điều tra m²).
- Hệ số tổ thành loài: $H = (n_i / \sum n_i) \times 10$.
- Chỉ số tương đồng thành phần loài: $SI = 2C / (A + B)$ (trong đó $C$ là số loài chung, $A$ và $B$ là số loài của từng kiểu thảm).
- Phân cấp mật độ thảm tươi theo phân cấp Drude (1913).
- Giám định tên loài: Dựa vào Cẩm nang nhận biết họ thực vật hạt kín (Nguyễn Tiến Bân, 1997), Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ, 1991–1993), Tên cây rừng Việt Nam (Bộ NN&PTNT, 2000, 2005).
-
Phương pháp nghiên cứu đất và xói mòn:
- Lấy mẫu đất: Đào phẫu diện và lấy mẫu hỗn hợp (5–10 điểm trong OTC) tại 3 tầng độ sâu: 0–10cm, 10–20cm, 20–30cm vào tháng 11–12.
- Khối lượng thảm mục: Thu thập toàn bộ vật chất hữu cơ rơi rụng trong khung 1m x 1m (lặp lại 10 lần), cân tươi ngoài thực địa (chính xác 0,01kg), lấy 1kg mẫu hỗn hợp sấy khô kiệt để xác định sinh khối khô.
- Thí nghiệm xói mòn đất: Đóng 10 cọc thước nhựa (tiết diện 1cm x 1cm, dài 20cm, chia vạch mm, chừa 2cm trên mặt đất) trong ô định vị, đo độ dày lớp đất bị bào mòn sau 1 năm theo dõi. Ứng dụng phương trình mất đất Wischmeier ($A = R \cdot K \cdot L \cdot S \cdot C \cdot P$).
- Phân tích lý hóa tại Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp:
- Độ ẩm đất ($W%$): Sấy khô ở 105°C trong 12 giờ.
- Dung trọng: Phương pháp ống đóng; Độ xốp: Phương pháp trọng lượng.
- Độ chua: Đo $\text{pH}_{\text{H}2\text{O}}$ và $\text{pH}{\text{KCl}}$ bằng pH-mét.
- Mùn tổng số: Phương pháp Tiurin; Đạm tổng số: Phương pháp Kjeldahl.
- Lân tổng số: Phương pháp so màu; Lân dễ tiêu: Phương pháp Oniani.
- Kali tổng số và dễ tiêu: Quang kế ngọn lửa; Cation trao đổi $\text{Ca}^{2+}$, $\text{Mg}^{2+}$: Phương pháp Complexon; dung tích hấp thu: Phương pháp Amoni-axetat (CEC).
- Tính lượng nước giữ trong 1 ha đất: $\text{Nước (tấn)} = [10^4 \cdot h \cdot a \cdot b] / 100$ (với $h$ là độ sâu tính bằng mét, $a$ là dung trọng $\text{g/cm}^3$, $b$ là độ ẩm $%$).
-
Phương pháp xác định sinh khối và cacbon:
- Thu hoạch toàn phần trong các ô định vị định kỳ 2 lần/năm (tháng 6 và tháng 12) từ năm 2012 đến 2015.
- Đối với rừng trồng: Phương pháp cây tiêu chuẩn (cây mẫu), phân tích sinh khối thân, cành, lá, rễ, thảm tươi, thảm mục.
- Xây dựng đường cacbon cơ sở (carbon baseline) cho thảm cây bụi và thảm cỏ cao theo hướng dẫn của CDM/IPCC; quy đổi sinh khối khô sang trữ lượng cacbon và lượng giảm phát thải CO2 tương đương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng thuật toàn diện các cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài:
- Phân tích các trường phái phân loại thảm thực vật trên thế giới và tại Việt Nam, đặc biệt nhấn mạnh hệ thống phân loại của UNESCO (1973) và bảng phân loại sinh thái phát sinh học của Thái Văn Trừng (1978).
- Tổng kết các công trình nghiên cứu về cấu trúc tầng tán, quy luật phân bố không gian và tổ thành loài thực vật rừng nhiệt đới.
- Khái quát các nghiên cứu về quy luật tái sinh tự nhiên, phục hồi rừng sau nương rẫy và sau khai thác khoáng sản.
- Đánh giá các phương pháp định lượng sinh khối, khả năng hấp thụ cacbon của rừng tự nhiên và rừng trồng (Keo, Bạch đàn, Thông), các quy định liên quan đến cơ chế phát triển sạch (CDM).
- Điểm luận các nghiên cứu về thoái hóa đất đồi núi nhiệt đới, cơ chế rửa trôi, xói mòn và ảnh hưởng của lớp phủ thảm thực vật đến đặc tính lý hóa đất và chế độ thủy văn lưu vực.
- Tổng quan các kỹ thuật lâm sinh, biện pháp nuôi dưỡng và các công cụ mô hình hóa sản lượng rừng trồng tại Việt Nam.
Chương 2: Mục tiêu - Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết khung thiết kế nghiên cứu:
- Xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 2 luận điểm bảo vệ và giả thuyết khoa học của luận án.
- Phân loại và mô tả chi tiết các đối tượng nghiên cứu tại Cẩm Phả gồm 4 kiểu thảm thực vật thoái hóa (Rừng IIA, thảm cây bụi IC, thảm cây bụi IA, thảm cỏ cao) và 3 loại rừng trồng (Keo tai tượng, Bạch đàn, Thông caribaea/Thông elliottii).
| Đối tượng thảm thực vật / Rừng trồng |
Địa điểm nghiên cứu |
Nguồn gốc phát sinh |
Đặc điểm cấu trúc chính |
| Rừng non tái sinh (IIA) |
Phường Mông Dương |
Sau canh tác nương rẫy |
Rừng thứ sinh trữ lượng thấp, xuất hiện tầng cây gỗ tái sinh |
| Thảm cây bụi có cây gỗ rải rác (IC) |
Phường Quang Hanh, Mông Dương |
Sau khai thác than / Sau nương rẫy |
Cây bụi ưu thế, có một số cây gỗ tái sinh phân bố rải rác |
| Thảm cây bụi không cây gỗ (IA) |
Phường Quang Hanh, Cẩm Phú, Mông Dương |
Sau khai thác than / Sau nương rẫy |
Chỉ gồm cây bụi và thảm tươi, không có cây gỗ tái sinh |
| Thảm cỏ cao họ Lúa |
Xã Dương Huy |
Sau canh tác nương rẫy |
Ưu thế các loài cỏ cao họ Lúa (Poaceae), không có cây gỗ |
| Rừng trồng Keo tai tượng |
Phường Quang Hanh, Mông Dương |
Trồng trên nền đất thảm cây bụi |
Rừng thuần loài các cấp tuổi khác nhau |
| Rừng trồng Bạch đàn & Thông |
Thành phố Cẩm Phả |
Trồng trên đất đồi núi thoái hóa |
Lâm phần thuần loài cây lấy gỗ và phòng hộ |
- Chi tiết hóa quy trình lập 18 tuyến điều tra thực địa, hệ thống ô tiêu chuẩn (100m² và 400m²), ô dạng bản (4m²), phương pháp điều tra thứ cấp, phỏng vấn chủ rừng.
- Mô tả toàn bộ quy trình lấy mẫu, công thức toán học tính toán mật độ, hệ số tổ thành, chỉ số tương đồng $SI$, thí nghiệm cọc đo xói mòn, quy trình phân tích các chỉ tiêu lý hóa của đất và phương pháp xây dựng đường cacbon cơ sở.
Chương 3: Điều kiện tự nhiên - xã hội vùng nghiên cứu
Chương này cung cấp bức tranh toàn cảnh về địa bàn thành phố Cẩm Phả:
- Điều kiện tự nhiên:
- Vị trí địa lý: Nằm ở vùng Đông Bắc tỉnh Quảng Ninh, có địa hình đồi núi dốc phức tạp kéo dài ra vịnh Bái Tử Long.
- Khí hậu - thủy văn: Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa ẩm ven biển, lượng mưa lớn nhưng phân bố theo mùa rõ rệt, mùa mưa kéo dài gây nguy cơ xói mòn, rửa trôi cao trên các sườn dốc; mùa khô gây thiếu hụt nguồn nước.
- Địa chất - thổ nhưỡng: Địa chất chứa nhiều vỉa than lớn tạo nên hoạt động khai khoáng bề mặt mạnh mẽ; nhóm đất feralit đỏ vàng trên đá trầm tích chiếm ưu thế, tầng đất mặt ở nhiều nơi bị xáo trộn hoặc mỏng do xói mòn.
- Đặc điểm kinh tế - xã hội: Cẩm Phả là đô thị công nghiệp khai thác than trọng điểm, mật độ dân cư cao, áp lực chuyển đổi mục đích sử dụng đất lớn.
- Đánh giá thuận lợi và khó khăn: Luận án chỉ ra các yếu tố khí hậu nhiệt ẩm thuận lợi cho sinh trưởng thực vật, nhưng áp lực khai thác khoáng sản lộ thiên, cháy rừng, canh tác nương rẫy cũ và xói mòn đất đai đặt ra thách thức lớn đối với việc bảo vệ, phục hồi vốn rừng.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 là phần trọng tâm của luận án (từ trang 57 đến 146), trình bày các kết quả định lượng chi tiết qua 31 bảng số liệu và 16 hình đồ thị:
- Thành phần loài và dạng sống thực vật:
- Xác định và thống kê danh lục thực vật trong các kiểu thảm; phân tích sự phân bố taxon theo các lớp Hai lá mầm (Magnoliopsida) và Một lá mầm (Liliopsida) thuộc ngành Hạt kín (Angiospermae).
- Đánh giá mức độ tương đồng $SI$ giữa các kiểu thảm và phân tích các họ giàu loài nhất.
- Phân tích phổ dạng sống (Life form) của thực vật theo hệ thống Raunkiaer; xác định xu hướng biến đổi tỷ lệ các nhóm dạng sống từ thảm cỏ cao, thảm cây bụi IA, IC đến rừng non IIA.
- Cấu trúc và khả năng tái sinh tự nhiên:
- Mô tả cấu trúc phân tầng theo chiều thẳng đứng và cấu trúc phân bố không gian mặt phẳng ngang của thảm thực vật.
- Định lượng mật độ cây gỗ tái sinh và tính toán hệ số tổ thành loài trong lớp cây tái sinh tự nhiên tại Rừng IIA và Thảm cây bụi IC; phân tích kiểu phân bố cá thể trên mặt đất.
- Đặc tính lý, hóa học của đất:
- Xác định độ dày tầng đất hữu hiệu và khối lượng thảm mục tích lũy trên mặt đất.
- So sánh các chỉ tiêu lý tính: hàm lượng mùn, độ xốp, dung trọng, độ ẩm đất ở độ sâu 0–30cm giữa các kiểu thảm tự nhiên và các lâm phần rừng trồng.
- Định lượng độ chua ($\text{pH}_{\text{H}2\text{O}}$, $\text{pH}{\text{KCl}}$), hàm lượng đạm tổng số, lân tổng số, lân dễ tiêu, kali tổng số, kali dễ tiêu và các cation kiềm trao đổi ($\text{Ca}^{2+}$, $\text{Mg}^{2+}$, CEC).
- Khả năng phòng hộ và bảo vệ môi trường:
- Khả năng trữ nước và giữ nước: Đo lường sức hút nước của thảm mục và tính toán tổng lượng nước giữ lại trong 1 ha đất (tấn/ha) dưới các kiểu thảm.
- Chống xói mòn đất: Phân loại và định lượng cường độ xói mòn đất (tấn/ha/năm) theo từng kiểu thảm thực vật có độ tàn che khác nhau.
- Sinh khối và tích lũy cacbon thảm tự nhiên: Đo lường sinh khối tươi và sinh khối khô trung bình; xác định trữ lượng cacbon tích lũy và thiết lập đường cacbon cơ sở cho thảm cây bụi và thảm cỏ cao phục vụ dự án CDM.
- Sinh khối và giảm phát thải CO2 ở rừng trồng: Lập bảng cấu trúc sinh khối cây cá thể và toàn lâm phần theo các cấp tuổi ở rừng Keo tai tượng, Bạch đàn và Thông; tính toán tổng lượng giảm phát thải khí $\text{CO}_2$ trong quá trình tích lũy sinh khối.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học
- Cung cấp hệ thống dữ liệu toàn diện và đồng bộ đầu tiên về đặc điểm hình thái cấu trúc, thành phần loài thực vật, phổ dạng sống và khả năng tái sinh tự nhiên của các kiểu thảm thực vật thoái hóa và rừng trồng tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Thiết lập cơ sở khoa học chứng minh mối quan hệ giữa mức độ thoái hóa của thảm thực vật với sự suy giảm tính chất lý hóa của đất (dung trọng tăng, độ xốp giảm, hàm lượng mùn và dinh dưỡng dễ tiêu sụt giảm).
- Định lượng hóa chức năng phòng hộ môi trường của từng trạng thái thảm thực vật, bao gồm: khả năng trữ nước của đất và thảm mục, định lượng mức độ giảm xói mòn đất theo cấu trúc tầng tán, và tính toán sinh khối cùng khả năng tích lũy cacbon.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá chính xác mức độ suy thoái thực bì tại địa bàn nghiên cứu làm căn cứ phân loại lập địa phục vụ công tác quy hoạch lâm nghiệp.
- Xây dựng thành công đường cacbon cơ sở cho thảm thực vật cây bụi và thảm cỏ cao tại thành phố Cẩm Phả. Đây là dữ liệu gốc quan trọng để thẩm định, xây dựng và phê duyệt các dự án đầu tư trồng rừng và tái tạo rừng theo Cơ chế Phát triển Sạch (CDM) và thị trường tín chỉ cacbon.
- Thiết lập tương quan giữa khả năng hấp thụ, tích lũy cacbon của rừng trồng Keo tai tượng, Bạch đàn, Thông với các chỉ tiêu điều tra lâm học (tuổi rừng, mật độ cây, đường kính, chiều cao), phục vụ dự báo năng suất rừng.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh: khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có làm giàu rừng đối với rừng IIA và thảm cây bụi IC; giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, kỹ thuật trồng rừng thâm canh hỗn loài bền vững trên nền thảm cây bụi IA và thảm cỏ cao nhằm bảo vệ đất, giảm phát thải khí nhà kính và phát triển kinh tế địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Các nghiên cứu thực nghiệm và dữ liệu của luận án tập trung trong phạm vi địa giới hành chính thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh; các mô hình rừng trồng khảo sát chủ yếu là các loài cây phổ biến (Keo tai tượng, Bạch đàn, Thông) trồng thuần loài trên đất thoái hóa; các dữ liệu sinh khối và xói mòn được thu thập theo chu kỳ 4 năm và 1 năm thực nghiệm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá sinh khối và lượng cacbon tích lũy trong đất ở các tầng sâu hơn (>30cm); nghiên cứu thực nghiệm các mô hình trồng cây bản địa đa mục đích thay thế rừng trồng thuần loài mọc nhanh; theo dõi diễn thế phục hồi và động thái dòng chảy, xói mòn lưu vực trên chu kỳ dài hạn khi thảm thực vật khép tán hoàn toàn.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh và học viên sau đại học: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn xác về phương pháp điều tra thực địa trong sinh thái thái thực vật (bố trí tuyến điều tra, OTC, ô dạng bản), kỹ thuật phân tích lý hóa đất đồi núi và quy trình tính toán sinh khối, xây dựng đường cacbon cơ sở theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Bổ sung tư liệu giảng dạy thực tế cho các học phần Sinh thái học thực vật, Lâm sinh học, Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường đồi núi nhiệt đới.
- Đối với các nhà quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở dữ liệu để UBND tỉnh Quảng Ninh, thành phố Cẩm Phả và các cơ quan lâm nghiệp xây dựng quy hoạch chuyển đổi kinh tế từ "nâu" sang "xanh", xây dựng hồ sơ dự án CDM, chi trả dịch vụ môi trường rừng và lựa chọn mô hình phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản.
Câu hỏi thường gặp
1. Đối tượng nghiên cứu chính của luận án là những kiểu thảm thực vật nào?
Luận án nghiên cứu 4 kiểu thảm thực vật tự nhiên thoái hóa: Rừng non tái sinh sau nương rẫy (Rừng IIA), Thảm cây bụi có cây gỗ rải rác (IC), Thảm cây bụi không có cây gỗ (IA), Thảm cỏ cao họ Lúa; cùng các mô hình rừng trồng gồm Keo tai tượng (Acacia mangium), Bạch đàn (Eucalyptus camaldulensis) và Thông (Pinus caribaea, Pinus elliottii).
2. Phương pháp nào được tác giả sử dụng để điều tra cấu trúc và thảm tươi, cây tái sinh?
Tác giả thiết lập 18 tuyến điều tra kết hợp với hệ thống ô tiêu chuẩn (OTC kích thước 400m² cho rừng IIA và 100m² cho thảm cây bụi, cỏ cao). Trong mỗi OTC bố trí các ô dạng bản 4m² (5 ô đối với OTC 100m² và 9 ô đối với OTC 400m²) để đo đếm toàn bộ cây gỗ tái sinh cao trên 20cm ($D_{1.3} < 6\text{cm}$) và đánh giá mật độ thảm tươi theo thang phân cấp của Drude (1913).
3. Thí nghiệm đo cường độ xói mòn đất ngoài thực địa được bố trí như thế nào?
Trong mỗi ô định vị, tác giả đóng 10 cọc thước kẻ nhựa (tiết diện 1cm x 1cm, dài 20cm, có vạch chia mm) chừa 2cm nhô lên khỏi mặt đất. Sau 1 năm theo dõi, tiến hành đo lại khoảng cách để xác định chiều dày lớp đất mặt bị bào mòn và quy đổi cường độ xói mòn ra đơn vị tấn/ha/năm.
4. Khối lượng thảm mục và khả năng giữ nước của đất được tính toán bằng phương pháp gì?
Khối lượng thảm mục được thu thập trong khung tiêu chuẩn 1m x 1m (lặp lại 10 lần) và cân tươi tại chỗ, sau đó lấy mẫu hỗn hợp 1kg sấy khô để xác định sinh khối khô. Lượng nước trong 1 ha đất được xác định theo công thức $\text{Nước (tấn)} = [10^4 \cdot h \cdot a \cdot b] / 100$, trong đó $h$ là độ sâu tầng đất lấy mẫu (0–30cm), $a$ là dung trọng đất ($\text{g/cm}^3$) và $b$ là độ ẩm đất ($%$).
5. Đóng góp thực tiễn quan trọng nhất của luận án đối với các dự án lâm nghiệp theo cơ chế CDM là gì?
Luận án đã xác định sinh khối khô và xây dựng được đường cacbon cơ sở (carbon baseline) cho thảm thực vật cây bụi và thảm cỏ cao tại thành phố Cẩm Phả. Đây là điều kiện kỹ thuật bắt buộc để tính toán lượng phát thải cơ sở và xác định lượng giảm phát thải khí nhà kính ($\text{CO}_2$) khi thực hiện các dự án trồng rừng mới theo cơ chế phát triển sạch.
Kết luận
Luận án của tác giả Vũ Thị Thanh Hương đã hoàn thành việc khảo sát, định lượng toàn diện các đặc trưng sinh thái của thảm thực vật thoái hóa và rừng trồng tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Công trình đã làm rõ mối tương quan chặt chẽ giữa mức độ suy thoái của thảm thực vật với sự biến đổi tính chất lý hóa đất, khả năng trữ nước, chống xói mòn và tiềm năng tích lũy cacbon. Dữ liệu đường cacbon cơ sở cùng các giải pháp kỹ thuật lâm sinh được đề xuất là căn cứ khoa học trực tiếp phục vụ công tác quy hoạch, quản lý rừng bền vững và phát triển các dự án lâm nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu tại địa phương.