Tổng quan luận án

Biến đổi khí hậu đang tạo ra nhiều tác động bất lợi đối với các dải bờ biển nhiệt đới. Tại Việt Nam, dải cát ven biển miền Trung trải dài qua 14 tỉnh từ Thanh Hóa đến Bình Thuận với diện tích khoảng 40 vạn hecta thường xuyên chịu tác động của cát di động và nguy cơ sa mạc hóa. Tỷ lệ đất cát hoang hóa chưa sử dụng tại các tỉnh này chiếm từ 22% đến 35% tổng diện tích đất cát ven biển (Hà Tĩnh có 8.000 ha, chiếm 30,35%; Quảng Bình có 8.000 ha, chiếm 24,1%; Quảng Trị có 10.000 ha). Thực tế triển khai các chương trình trồng rừng phòng hộ (RPH) chắn gió, chắn cát bay gặp nhiều trở ngại do điều kiện lập địa khắc nghiệt: đất cát chua, nghèo mùn và dinh dưỡng, độ phì tự nhiên thấp, phần lớn là cấp hạt thô rời rạc, khả năng giữ nước và phân bón kém.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định gồm:

  • Việc phân chia lập địa trước đây chưa bám sát các yếu tố hình thành và quyết định mục tiêu sử dụng, đặc biệt là gắn với chức năng phòng hộ chắn gió, chắn cát ven biển.
  • Cơ cấu cây trồng còn đơn điệu, cây giống chưa qua tuyển chọn kỹ thuật, thiếu các giải pháp bảo vệ cây con khỏi tác động vật lý ban đầu (cát bay vùi lấp, trơ gốc rễ).
  • Thiếu các nghiên cứu thực nghiệm về kỹ thuật bón phân hữu cơ vi sinh kết hợp chất giữ ẩm trên nền đất cát khô hạn để nâng cao tỷ lệ sống và tốc độ sinh trưởng của cây con.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu lý luận: Bổ sung một số cơ sở khoa học về các biện pháp kỹ thuật trồng rừng phòng hộ trên các nhóm dạng lập địa vùng cát ven biển, nhằm nâng cao hiệu quả công tác trồng rừng và khả năng phòng hộ ven biển, ứng phó với biến đổi khí hậu.
  2. Mục tiêu thực tiễn:
    • Xác định được cơ sở phân chia lập địa và các biện pháp kỹ thuật trồng rừng phòng hộ trên các nhóm dạng lập địa chính vùng cát ven biển khu vực nghiên cứu.
    • Đánh giá được hiệu quả chắn gió, chắn cát, cải thiện đất và hấp thụ carbon của một số đai rừng phòng hộ vùng cát ven biển khu vực nghiên cứu.
    • Đề xuất bổ sung được một số giải pháp kỹ thuật trồng rừng phòng hộ phù hợp và sử dụng hiệu quả, bền vững các nhóm dạng lập địa chính vùng cát ven biển các tỉnh Bắc Trung Bộ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các dạng lập địa chính vùng cát ven biển và các loài cây trồng RPH chính gồm Keo lá liềm (Acacia crassicarpa A.Cunn ex Benth), Keo lá tràm (Acacia auriculiformis A.Cunn ex Benth) và Phi lao (Casuarina equisetifolia dòng 601 nhập nội).
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá sinh trưởng, sinh khối, cấu trúc và khả năng phòng hộ; nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật làm đất (lên líp), bón phân hữu cơ vi sinh, sử dụng chất giữ ẩm polyme siêu hấp thụ nước, trồng bổ sung chu kỳ 2 và trồng cây phù trợ (Dứa dại) ở giai đoạn cây từ 12 đến 27 tháng tuổi.
  • Phạm vi không gian: Vùng cát ven biển 3 tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị. Các thí nghiệm thực địa tập trung tại xã Cẩm Dương (huyện Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh), xã Ngư Thủy Bắc (huyện Lệ Thủy, Quảng Bình) và xã Triệu Trạch (huyện Triệu Phong, Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu và triển khai thực nghiệm trong giai đoạn 2015 – 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được phân loại theo hai nhánh chính: các nghiên cứu quốc tế và các công trình trong nước.

1. Hướng nghiên cứu trên thế giới

  • Về phân vùng và phân loại lập địa: Tại Đức, các nghiên cứu chia thành hai hướng tiếp cận: tiếp cận theo mối quan hệ giữa sinh trưởng thực vật với khí hậu, địa hình, đất đai (Krutch, 1814, 1849; Pleil, 1821; Rarmann, 1867; Valter, 1887) và tiếp cận theo phân vùng không gian cụ thể (Krauss, 1825–1954; Kopp, 1965–1974; Schwaneeker, 1965). H. Hunger (1982) đã hệ thống thành 4 cấp: Vùng sinh trưởng, Khu sinh trưởng, Phạm vi bức khảm, Dạng lập địa. Ở Liên Xô, Blagovidov và Buadov (1958), Trectov (1977) phân loại dựa trên chế độ thoát nước, đá mẹ và địa hình; Pôgrepnhiak xây dựng hệ thống lưới lập địa dựa trên độ phì và độ ẩm. Tại Trung Quốc, Dương Kế Cảo và cs (1993) đưa ra 6 cấp phân vị lập địa (Site region, Site subregion, Site type district, Group of site type, Site type, Site type variety). Phân loại cồn cát ven biển được nghiên cứu bởi Pye (1983, 1990), Saye (2003), Ranwell & Rosalind (1986), Pandey et al. (1964), Arens & Wiersma (1994).
  • Về kỹ thuật trồng rừng và cơ cấu loài: Các nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của thảm thực vật trong cố định cát và chống sa mạc hóa (Woodhouse, 1978; Li et al., 2004; Torres et al., 2015). Phi lao được ứng dụng rộng rãi tại Trung Quốc, châu Phi và Trung Đông với mật độ từ 5.000 đến 10.000 cây/ha (Haishui, 1996; Li et al., 2008). Các biện pháp ổn định cồn cát tại Ấn Độ (Harsh & Tewari, 1993; Muthana, 1982; Gupta et al., 1997), New Zealand (Gadgil & Ede, 1998), Mỹ (Harrison, 2005; John P., 2007) và châu Phi (Lusigi, 1981; Gupta & Rama, 1996) chỉ ra hiệu quả của việc kết hợp tầng cây gỗ, cây bụi và thảm cỏ bản địa.
  • Về hiệu quả phòng hộ của đai rừng: Các công trình của Nhikitin P. D. (1955), Machiakin G. S. (1959), Takle et al. (1988), Kejie Zhan et al. (2017), Zhao et al. (2017), Sun et al. (2019) đã định lượng khả năng giảm vận tốc gió (giảm từ 25% đến 69% ở cự ly 5–25H sau đai rừng), giữ cát và cải thiện tiểu khí hậu của các đai rừng có kết cấu kín, thưa và hơi kín.

2. Hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Về phân loại đất cát và lập địa ven biển: Phan Liêu (1981) chia đất cát biển thành 7 nhóm cát và 6 loại phụ. Tôn Thất Chiểu và Đỗ Đình Thuận (1996) ứng dụng FAO-UNESCO chia thành 5 loại chính. Đào Công Khanh và Đặng Văn Thuyết (1997) phân chia 9 loại đất cát tại Quảng Bình. Đỗ Đình Sâm và Nguyễn Ngọc Bình (2001) đề xuất 4 tiêu chí đánh giá tiềm năng đất cát. Đặng Văn Thuyết (2004), Nguyễn Xuân Quát và Đặng Văn Thuyết (2005) xác định 11 loại đất cát và phân chia vùng cát Bắc Trung Bộ thành 3 nhóm với 21 dạng lập địa. Hoàng Xuân Tý (1994) dùng 5 nhân tố môi trường để phân chia lập địa trồng Phi lao. Ngô Đình Quế (2010), Dương Tiến Đức (2012) phân chia cấp hoang mạc hóa và tiềm năng đất cát thành các nhóm C1, C2, C3.
  • Về kỹ thuật lâm sinh và đánh giá hiệu năng phòng hộ: Các nghiên cứu về chọn loài cây chịu hạn, kỹ thuật tạo bầu, thời vụ và bón phân được thực hiện bởi Lâm Công Định (1977), Vũ Văn Mễ (1990), Lê Đình Khả (1997), Đỗ Đình Sâm và Ngô Đình Quế (1999), Đặng Thái Dương (2004, 2010, 2015), Nguyễn Ngọc Bình (2004, 2006), Trịnh Văn Hạnh (2012), Nicolas Witman et al. (2019). Khả năng chắn gió, giữ cát, cố định đạm qua nốt sần và cải thiện đất được định lượng qua công trình của Ngô Đình Quế (2008), Đặng Thái Dương (2015), Nguyễn Thị Liệu (2018), Lê Xuân Trường và Vũ Đại Dương (2017).

3. Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Luận án kế thừa kết quả từ Đề tài ĐTĐL 2012.T/33, khắc phục tính đơn lẻ và thời gian ngắn hạn của các nghiên cứu trước bằng cách:

  • Hoàn thiện hệ thống tiêu chí phân loại lập địa vi mô gắn trực tiếp với kỹ thuật trồng rừng phòng hộ.
  • Kết hợp đồng bộ giữa thử nghiệm cơ giới hóa làm đất (lên líp), bổ sung phân bón hữu cơ vi sinh và chất giữ ẩm polyme sinh học nhằm tăng khả năng sống cho cây con trong điều kiện khô hạn gay gắt.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Khung lý thuyết và quan điểm tiếp cận

Luận án vận dụng quan điểm hệ sinh thái nông lâm nghiệp (Đào Thế Tuấn, 1984), lý thuyết lập địa lâm nghiệp (Ngô Đình Quế, 2010; Ngô Đình Quế & Nguyễn Xuân Quát, 2012) và các tiêu chuẩn quốc gia về rừng phòng hộ chắn gió cát (Luật Lâm nghiệp 2017; QCVN/TCVN liên quan). Cách tiếp cận bao gồm: tiếp cận hệ thống cấu trúc, tiếp cận thực nghiệm hiện trường, tiếp cận so sánh phân tích không gian và tiếp cận theo nhóm dạng lập địa.

2. Phương pháp nghiên cứu thực tế

a) Điều tra xã hội học và hiện trạng (Phương pháp định tính & bán định lượng)

  • Ứng dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA) và đánh giá nhanh nông thôn (RRA).
  • Thực hiện phỏng vấn cán bộ quản lý lâm nghiệp và hộ gia đình tại 3 tỉnh với tổng số 180 phiếu (30 phiếu/xã × 2 xã/huyện × 1 huyện/tỉnh × 3 tỉnh).

b) Điều tra lâm phần và tính chất đất cát (Phương pháp định lượng)

  • Thiết lập 87 ô tiêu chuẩn (OTC) tạm thời (diện tích 500 m²/ô, kích thước 25m × 20m) trên các dạng lập địa chính và các cấp tuổi của 3 loài cây: Phi lao, Keo lá tràm, Keo lá liềm.
  • Thu thập chỉ tiêu sinh trưởng: Chu vi gốc ($D_0$) cho rừng tuổi 1–2; đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) cho tuổi lớn hơn; chiều cao vút ngọn ($H_{VN}$); đường kính tán ($D_T$) theo hai hướng trực giao Đông–Tây và Nam–Bắc.
  • Phân tích đất: Đào 3 phẫu diện/OTC tại 3 tầng sâu $T_1$ (0–20 cm), $T_2$ (21–40 cm), $T_3$ (>40 cm), trộn mẫu đồng nhất phân tích các chỉ tiêu lý hóa tính theo Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN):
TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Phương pháp phân tích
1 $pH_{KCl}$ - TCVN 5979:2007
2 Mùn tổng số (OM) % TCVN 6644:2000
3 Đạm tổng số ($N_{ts}$) % TCVN 6498:1999
4 Đạm dễ tiêu ($N_{dt}$) mg N/100g TCVN 5255:2000
5 Lân tổng số ($P_2O_5\ ts$) % TCVN 8940:2011
6 Lân dễ tiêu ($P_2O_5\ dt$) mg $P_2O_5$/100g TCVN 5256:2009
7 Kali dễ tiêu ($K_2O\ dt$) mg $K_2O$/100g TCVN 8662:2010
8 Thành phần cấp hạt (Cát thô, cát mịn, limon, sét) % TCVN 8567:2010

c) Phương pháp bố trí thí nghiệm lâm sinh

Các thí nghiệm được thiết kế theo khối ngẫu nhiên hoàn lại đầy đủ (RCBD), 1 nhân tố, 3 lần lặp lại. Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 360 m² (90 cây/ô). Kích thước hố đào 40 × 40 × 40 cm, mật độ 2.500 cây/ha (2,0m × 2,0m), thời vụ trồng tháng 11 dương lịch.

Quy cách 4 công thức thí nghiệm (CTTN) bón lót (áp dụng cho TN1, TN2, TN5):

  • ĐC (Đối chứng): Không bón lót phân hữu cơ vi sinh và chất giữ ẩm.
  • CT1: Bón lót 10g chất giữ ẩm/hố.
  • CT2: Bón lót 100g phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh/hố.
  • CT3: Bón lót 100g phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh + 10g chất giữ ẩm/hố.

Vật liệu kỹ thuật sử dụng:

  • Phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh: Độ ẩm 30%, Hữu cơ 15%, $P_2O_5$ 1,5%, Acid Humic 2,5%, Ca 1,0%, Mg 0,5%, S 0,3%, mật độ vi sinh vật (Bacillus, Azotobacter, Aspergillus sp) đạt $1 \times 10^6$ CFU/g.
  • Chất giữ ẩm ("Hạt nước" polyme siêu hấp thụ nước): Khả năng trương nở hút nước 305–350 g/g ở 25°C, thời gian lưu giữ trong đất 10–12 tháng.

Bố trí các thí nghiệm chuyên đề:

  • TN1: Bón lót cho Phi lao trên nhóm dạng lập địa II tại Lệ Thủy (Quảng Bình) và Triệu Phong (Quảng Trị).
  • TN2: Bón lót cho Keo lá liềm chu kỳ 2 trên lập địa III1 tại Cẩm Xuyên (Hà Tĩnh).
  • TN3: So sánh sinh trưởng Keo lá liềm và Keo lá tràm trên lập địa III1 tại Lệ Thủy.
  • TN4: Trồng hàng Dứa dại bảo vệ kết hợp trồng bổ sung Phi lao trên lập địa bãi bồi cát ven biển III2 tại Cẩm Xuyên (Hà Tĩnh) với 3 công thức: CT1 (ĐC: chỉ trồng Phi lao bổ sung phía trước đai cũ 25 tuổi); CT2 (Trồng Phi lao bổ sung phía trước + 1 hàng Dứa dại cách mép 50cm); CT3 (Trồng Phi lao bổ sung phía sau đai cũ).
  • TN5: Bón lót cho Keo lá liềm trên lập địa III3 tại Lệ Thủy và Triệu Phong.
  • TN6 & TN7: So sánh ảnh hưởng của các nhóm dạng lập địa (II và III1) đến sinh trưởng Phi lao và Keo lá liềm.

d) Kỹ thuật phân tích số liệu

Sử dụng phân tích phương sai (ANOVA), kiểm định sự sai khác sau định hậu (Post-hoc test), phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính giữa các nhân tố sinh trưởng, sinh khối và khả năng hấp thụ khí $CO_2$.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng kết hệ thống lý luận và thực tiễn về phân loại lập địa, kỹ thuật gây trồng rừng phòng hộ và phương pháp đánh giá hiệu năng phòng hộ trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân tích các đặc trưng sinh thái của cồn cát ven biển miền Trung, tổng kết các kết quả nghiên cứu về cấu trúc đai rừng (đai kín, đai thưa, đai hơi kín), khoảng cách ảnh hưởng khí động lực học (phạm vi giảm vận tốc gió từ $5H$ đến $25H$) và khả năng giữ ẩm, cải tạo phẫu diện đất cát. Chương 1 chỉ ra 5 tồn tại căn bản trong công tác trồng rừng ven biển Bắc Trung Bộ, từ đó xác lập tính cấp thiết của đề tài.

Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết đối tượng, địa bàn, khung phân tích và quy trình kỹ thuật thu thập số liệu. Chương này xác định các phương pháp thực địa (87 OTC, 180 phiếu điều tra xã hội học), kỹ thuật bố trí hệ thống 7 thí nghiệm lâm sinh theo khối ngẫu nhiên hoàn lại với 4 công thức bón lót phân vi sinh và chất giữ ẩm, phương pháp đo đạc hiệu năng chắn gió bằng máy đo vận tốc gió, đo chiều cao bốc lấp cát, phương pháp chặt cây giải tích thân cây để xác định sinh khối tươi/khô và trữ lượng carbon rừng Keo lá liềm.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Cơ sở khoa học và phân chia nhóm dạng lập địa

Luận án xác lập 5 tiêu chí với 20 chỉ tiêu phân loại:

  • Tiêu chí 1: Địa hình, địa mạo (Đụn cát di động - Đ; Cồn cát bán di động - C; Cồn cát, bãi cát cố định - B; Bãi cát nhân tác - NT).
  • Tiêu chí 2: Độ dày tầng đất cát.
  • Tiêu chí 3: Chế độ nước và độ ẩm.
  • Tiêu chí 4: Loại đất và cấp hạt cát.
  • Tiêu chí 5: Trạng thái thực bì chỉ thị.

Hệ thống hóa thành 38 dạng lập địa thuộc 4 nhóm dạng lập địa chính:

  • Nhóm I: Đụn cát di động ven biển và nội đồng.
  • Nhóm II: Cồn cát bán di động sát biển và giữa dải cát.
  • Nhóm III: Cồn cát, bãi cát cố định (gồm các nhóm phụ III1: Bãi cát cố định thoát nước tốt; III2: Bãi cát bồi tụ ven biển chịu tác động sóng gió; III3: Bãi cát cố định bán ngập/ẩm mùa mưa).
  • Nhóm IV: Đất cát nhân tác do san ủi, khai thác khoáng sản và nuôi trồng thủy sản.
Hệ thống phân loại lập địa vùng cát ven biển Bắc Trung Bộ:

2. Kết quả thực nghiệm các biện pháp kỹ thuật lâm sinh

  • Ảnh hưởng của phân bón và chất giữ ẩm (TN1, TN2, TN5): Công thức CT3 (100g phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh + 10g chất giữ ẩm/hố) cho kết quả sinh trưởng vượt trội có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$) so với đối chứng ở tất cả các loài cây. Tỷ lệ sống của Phi lao và Keo lá liềm đạt trên 90–95%, đường kính gốc ($D_0$), chiều cao ($H_{VN}$) và đường kính tán ($D_T$) tăng từ 20% đến 45% so với đối chứng không bón.
  • Thí nghiệm cây phù trợ Dứa dại và vị trí đai rừng (TN4): Công thức CT2 (trồng bổ sung Phi lao kết hợp 1 hàng Dứa dại chắn ngoài) làm giảm đáng kể hiện tượng sóng biển đánh bật gốc và cát vùi lấp cây con, tỷ lệ sống đạt trên 88%, vượt trội so với trồng đơn thuần ngoài mép biển (CT1).
  • Thí nghiệm lên líp trên đất cát bán ngập (III3): Kỹ thuật cày lên líp đơn (rộng 1,5m, cao 0,4m) và líp đôi (rộng 4m, cao 0,4m) giúp hạ mực nước úng cục bộ, rễ cây Keo lá liềm phát triển mạnh nốt sần cố định đạm, sinh trưởng đường kính và chiều cao tăng hơn 1,5 lần so với không lên líp.
Mô hình đai rừng phòng hộ kết hợp giải pháp sinh học (TN4):

3. Đánh giá hiệu năng phòng hộ của đai rừng

  • Hiệu năng chắn gió: Đai rừng Keo lá liềm 7–10 tuổi làm giảm vận tốc gió từ 30% đến 80% trong phạm vi $5H$ đến $15H$ sau đai rừng. Đai rừng có mật độ 1.666 – 2.000 cây/ha cho hệ số lọt gió thích hợp nhất ($k = 0,45 - 0,48$).
  • Hiệu năng chắn cát: Tại các vị trí có đai rừng, chiều cao cát bốc giảm từ 35–40 cm xuống còn 10–15 cm sau 3 năm theo dõi.
  • Cải thiện tính chất đất: Rừng Keo lá liềm hoàn trả lại đất lượng vật rơi rụng hữu cơ lớn, làm tăng hàm lượng mùn tổng số (OM), tăng tỷ lệ cấp hạt mịn (<0,02 mm) và nâng độ $pH_{KCl}$ thêm 0,4–0,6 đơn vị.
  • Trữ lượng carbon và hấp thụ $CO_2$: Luận án xây dựng phương trình tương quan sinh khối và xác định khả năng hấp thụ $CO_2$ của lâm phần Keo lá liềm, chứng minh tiềm năng lưu giữ carbon của rừng phòng hộ vùng cát.

Kết quả và những đóng góp mới

1. Đóng góp mới về lý luận và khoa học

  • Xây dựng hệ thống 5 tiêu chí với 20 chỉ tiêu khoa học phục vụ phân chia chi tiết 38 dạng lập địa thuộc 4 nhóm dạng lập địa chính vùng cát ven biển Bắc Trung Bộ.
  • Cung cấp dữ liệu thực nghiệm định lượng về vai trò của polyme giữ ẩm siêu hấp thụ kết hợp phân bón vi sinh trong việc cải tạo môi trường rễ cây trên nền cát rời rạc.
  • Bổ sung cơ sở khoa học về tác động tương hỗ giữa cấu trúc đai rừng (kết hợp loài cây phù trợ Dứa dại với cây gỗ Phi lao, Keo) đối với khả năng cản gió, cố định cát và hấp thụ khí nhà kính.

2. Đóng góp mới về thực tiễn và giải pháp kỹ thuật đề xuất

  • Đề xuất quy trình kỹ thuật lâm sinh phân hóa theo từng nhóm dạng lập địa:
    • Nhóm II (Cồn cát bán di động): Trồng Phi lao dòng 601, mật độ 2.500 cây/ha, bón lót 100g phân vi sinh Sông Gianh + 10g chất giữ ẩm, thời vụ tháng 11.
    • Nhóm III1 (Cát cố định khô hạn): Trồng Keo lá liềm hoặc Keo lá tràm, bón phân lót kết hợp chất giữ ẩm, che phủ gốc bằng tàn dư thực vật.
    • Nhóm III2 (Bãi cát bồi tụ sát biển): Trồng 1 hàng Dứa dại phía trước cách mép 50cm kết hợp 5–7 hàng Phi lao mới bảo vệ ngoài đai rừng cũ.
    • Nhóm III3 (Cát bán ngập úng mùa mưa): Bắt buộc làm đất lên líp (cao 0,4m), mật độ 1.600 – 1.666 cây/ha.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Do chu kỳ sinh trưởng của cây rừng kéo dài, các số liệu thí nghiệm lâm sinh trong luận án mới chỉ theo dõi, đánh giá ở giai đoạn cây con từ 12 đến 27 tháng tuổi; chưa theo dõi liên tục đến hết luân kỳ khai thác hoặc giai đoạn thành rừng thuần thục của đai rừng phòng hộ.
    • Các thí nghiệm tập trung chủ yếu vào 3 loài cây chính (Phi lao, Keo lá liềm, Keo lá tràm), chưa mở rộng thử nghiệm chuyên sâu trên nhiều loài cây bản địa vùng rú cát (Sở, Nuốt cò ke, Gụ lau, Táu duyên hải).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục quan trắc diễn biến sinh trưởng, cấu trúc tầng tán và khả năng tích lũy carbon của các mô hình thí nghiệm ở giai đoạn tuổi 5, tuổi 10.
    • Nghiên cứu hoàn thiện quy trình nhân giống và kỹ thuật trồng bổ sung các loài cây bản địa đa mục đích vào các đai rừng phòng hộ đã khép tán.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nhà khoa học, giảng viên và nghiên cứu sinh ngành Lâm sinh, Quản lý tài nguyên rừng: Cung cấp phương pháp luận và dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về phân loại lập địa vi mô đất cát và kỹ thuật lâm sinh can thiệp hạn hán.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách (Sở Nông nghiệp & PTNT, Chi cục Kiểm lâm, Ban quản lý rừng phòng hộ các tỉnh miền Trung): Cung cấp cơ sở khoa học để rà soát quy hoạch 3 loại rừng, thiết kế hồ sơ kỹ thuật trồng rừng ngập cát/khô hạn trong các dự án phát triển rừng phòng hộ ven biển thích ứng biến đổi khí hậu.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chí phân chia lập địa của luận án gồm những yếu tố nào?
Luận án sử dụng 5 tiêu chí với 20 chỉ tiêu: (1) Địa hình, địa mạo; (2) Độ dày tầng đất cát; (3) Chế độ nước và độ ẩm; (4) Loại đất và cấp hạt cát; (5) Trạng thái thực bì chỉ thị. Kết quả phân chia thành 38 dạng lập địa thuộc 4 nhóm dạng lập địa chính.

2. Công thức phân bón nào đem lại hiệu quả sinh trưởng tốt nhất trong các thí nghiệm?
Công thức CT3 (bón lót 100g phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh kết hợp 10g chất giữ ẩm polyme siêu hấp thụ nước/hố) cho tỷ lệ sống cao nhất (trên 90–95%) và các chỉ tiêu sinh trưởng ($D_0$, $H_{VN}$, $D_T$) tăng vượt trội có ý nghĩa thống kê so với đối chứng.

3. Giải pháp kỹ thuật nào được áp dụng cho bãi cát sát mép biển chịu sóng gió mạnh (nhóm lập địa III2)?
Áp dụng giải pháp thiết lập hàng rào sinh học bằng cách trồng 1 hàng Dứa dại cự ly 30–40 cm/cây ở phía ngoài cùng (cách biển 30–50m), kết hợp trồng bổ sung 5–7 hàng Phi lao mật độ 4.444 cây/ha phía trước hoặc phía sau đai rừng cũ.

4. Tại sao cần phải lên líp khi trồng Keo lá liềm trên nhóm dạng lập địa III3?
Nhóm lập địa III3 có đặc điểm trũng thấp, bán ngập hoặc đọng nước vào mùa mưa. Việc lên líp đơn (cao 0,4m, mặt rộng 1,5m) hoặc líp đôi (cao 0,4m, mặt rộng 4m) giúp nâng cao tầng rễ, tránh úng ngập, kích thích vi khuẩn tạo nốt sần cố định đạm và tăng trưởng chiều cao cây hơn 150% so với không lên líp.


Kết luận

Luận án của NCS. Lê Đức Thắng đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở khoa học và thực tiễn về kỹ thuật trồng rừng phòng hộ trên các dạng lập địa cát ven biển Bắc Trung Bộ. Công trình đã chuẩn hóa 5 tiêu chí phân chia 38 dạng lập địa và chứng minh tính hiệu quả của các giải pháp kỹ thuật lâm sinh can thiệp (bón phân hữu cơ vi sinh kết hợp chất giữ ẩm polyme, kỹ thuật lên líp, trồng phối hợp cây phù trợ Dứa dại). Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ quy hoạch và phát triển bền vững các dải rừng phòng hộ ven biển nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu tại Việt Nam.