Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) là một trong những thách thức môi trường lớn tại Việt Nam. Phương pháp thiêu đốt hiện được áp dụng phổ biến nhằm giảm thiểu thể tích chất thải từ 95% đến 96% và giảm khối lượng rắn từ 80% đến 85%, đồng thời hạn chế phát sinh nước rỉ rác so với hình thức chôn lấp truyền thống. Tuy nhiên, đặc thù CTRSH tại Việt Nam có độ ẩm cao (dao động từ 65% đến 95%), hàm lượng tro chiếm 25% đến 30% (tính theo khối lượng khô), tổng chất rắn bay hơi (TVS) từ 70% đến 75% và nhiệt trị thấp (khoảng 900 đến 1.100 kcal/kg khối lượng ướt). Quá trình đốt rác phát sinh lượng lớn khí thải chứa bụi, SO₂, NOₓ, CO, các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs), cùng dioxin/furan. Nếu không được xử lý bằng hệ thống kỹ thuật đạt tiêu chuẩn, khí thải sẽ gây ô nhiễm môi trường không khí nghiêm trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng.

Tại tỉnh Bạc Liêu, tổng khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh ước tính trên 400 tấn/ngày, trong đó riêng huyện Đông Hải phát sinh khoảng 48 tấn/ngày. Địa phương đang đối mặt với tình trạng quá tải nghiêm trọng khi toàn tỉnh chỉ có hai lò đốt rác tập trung công suất 500 kg/h tại huyện Đông Hải và huyện Phước Long, cùng một số bãi chôn lấp không đảm bảo vệ sinh tại huyện Vĩnh Lợi, huyện Hòa Bình và thị xã Giá Rai. Trước thực trạng hạ tầng xử lý CTRSH không đáp ứng được tốc độ phát sinh chất thải, đề tài "Thiết kế hệ thống xử lý khí thải cho lò đốt rác sinh hoạt tại Huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu công suất 2.000 kg/h" được thực hiện nhằm giải quyết bài toán kiểm soát ô nhiễm không khí tại địa phương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được xác định cụ thể:

  1. Trình bày tổng quan về nguồn gốc phát sinh khí thải lò đốt rác sinh hoạt và các công nghệ xử lý bụi, khí độc hại hiện hành.
  2. Tính toán lượng chất thải, lượng không khí cần thiết, xác định lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải dựa trên thành phần rác thải và nhiên liệu đốt kèm (dầu DO).
  3. Đề xuất 2 phương án công nghệ xử lý khí thải, phân tích ưu nhược điểm để lựa chọn dây chuyền tối ưu.
  4. Tính toán thiết kế công nghệ và kích thước cơ khí cho các thiết bị chính (thiết bị giải nhiệt dạng ống chùm, hệ thống cyclone thu hồi bụi, tháp hấp thụ đệm khử SO₂) cùng các công trình phụ trợ (quạt hút ly tâm, bơm dung dịch, đường ống, ống khói).
  5. Xây dựng các bản vẽ kỹ thuật: 01 bản vẽ sơ đồ mặt cắt công nghệ (khổ A2) và các bản vẽ cấu tạo chi tiết thiết bị chính (khổ A2).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Dòng khí thải phát sinh từ quá trình thiêu đốt rác sinh hoạt và dầu DO phụ trợ tại lò đốt công suất 2.000 kg/h.
  • Phạm vi không gian: Lò đốt rác sinh hoạt tập trung tại huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.
  • Phạm vi thời gian: Đồ án hoàn thành vào tháng 12 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án ứng dụng các nguyên lý hóa lý, nhiệt kỹ thuật và kỹ thuật truyền khối trong môi trường để tính toán công nghệ:

  • Khung tiêu chuẩn pháp lý: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải sinh hoạt (QCVN 61-MT:2016/BTNMT) dùng làm căn cứ kiểm soát nồng độ phát thải đầu ra.
  • Lý thuyết quá trình cháy: Áp dụng công thức thực nghiệm Mendeleev để xác định nhiệt năng của dầu DO ($Q_d = 9.578,7\text{ kcal/kg}$) và nhiệt trị thực tế của rác sinh hoạt ($Q_r = 3.644,8\text{ kcal/kg} = 15.260\text{ kJ/kg}$).
  • Phương pháp cân bằng vật chất và năng lượng: Tính toán lý thuyết và thực tế lượng không khí ẩm, thể tích sản phẩm cháy (SPC), tải lượng và nồng độ ô nhiễm của bụi tro, SO₂, CO, CO₂, NOₓ dựa trên hệ số thừa không khí ($\alpha = 1,4$), hệ số cháy không hoàn toàn ($\eta = 0,6%$) và hệ số tro bay theo khói ($a = 0,5$).
  • Phương pháp tính toán thủy lực và truyền khối:
    • Định luật Sutherland để tính toán hệ số nhớt động lực học của dòng khí theo nhiệt độ.
    • Định luật phân bố Henry và dữ liệu cân bằng pha khí - lỏng để tính toán quá trình hấp thụ khí SO₂ bằng dung dịch NaOH 10%.
    • Phương pháp giải tích xác định phương trình đường cân bằng và phương trình đường làm việc trên tháp đệm.

Nguồn dữ liệu đầu vào sử dụng trong đồ án:

  • Thành phần dầu DO: $C_d = 86,5%$, $H_d = 10,5%$, $O_d = 0,3%$, $N_d = 0,3%$, $S_d = 0,3%$, $W_d = 1,8%$, $A_d = 0,3%$.
  • Thành phần CTRSH: $C_r = 35%$, $H_r = 6,01%$, $O_r = 20,04%$, $N_r = 0,88%$, $S_r = 0,84%$, $Cl_r = 0,56%$, $A_r = 8,5%$, $W_r = 28,17%$.
  • Định mức tiêu thụ nhiên liệu: 100 lít dầu DO cho 1 tấn rác thải (tương đương 186 kg dầu DO/h cho công suất 2.000 kg rác/h với khối lượng riêng dầu là 0,93 kg/lít).

Thiết kế và triển khai hệ thống kỹ thuật

Dây chuyền công nghệ được lựa chọn và tính toán chi tiết bao gồm chuỗi thiết bị nối tiếp:

STT Cụm thiết bị Thông số công nghệ chính Vật liệu / Đặc tính kỹ thuật
1 Thiết bị làm nguội Kiểu trao đổi nhiệt ống chùm (Model Adca STH); Lưu lượng: $25.650\text{ m}^3\text{/h}$; Nhiệt độ khí vào: $150^\circ\text{C}$; Nhiệt độ khí ra: $55^\circ\text{C}$. Thép không gỉ SUS316L; Áp suất làm việc tối đa: 25 bar; Đường kính ống: $\varnothing 25\text{ mm}$, dày $2\text{ mm}$.
2 Cụm Cyclone lắng bụi Số lượng: 04 thiết bị mắc song song; Lưu lượng mỗi cyclone: $6.412,5\text{ m}^3\text{/h}$; Đường kính cyclone: $D = 1\text{ m}$; Chiều cao tổng: $H = 4,26\text{ m}$; Vận tốc khí thực tế: $2,27\text{ m/s}$. Chế tạo theo tiêu chuẩn Cyclone dạng IIH-24; Hiệu suất lọc lý thuyết: $77,65%$; Thu hồi $81,7\text{ kg bụi/h}$ ($1.307,2\text{ kg/ngày}$ với chế độ vận hành 16 giờ/ngày).
3 Cụm tháp hấp thụ đệm Số lượng: 02 tháp vận hành song song; Lưu lượng mỗi tháp: $12.825\text{ m}^3\text{/h}$; Nhiệt độ làm việc trung bình: $40^\circ\text{C}$; Dung môi hấp thụ: Dung dịch NaOH $10%$. Tháp hấp thụ ngược chiều có lớp đệm tiếp xúc; Hiệu suất xử lý SO₂ đạt $75%$; Khí sau xử lý đạt nồng độ SO₂ $\le 250\text{ mg/m}^3$.
4 Hệ thống phụ trợ Bể chứa dung dịch NaOH tươi, bể thu gom dung dịch sau hấp thụ hoàn nguyên, bơm hóa chất, quạt hút ly tâm chịu ăn mòn, ống phóng không. Ống khói đảm bảo chiều cao phát tán khí quyển theo quy chuẩn môi trường.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Giới thiệu về huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu

Chương này tổng quan về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu:

  • Đông Hải nằm ở phía Nam tỉnh Bạc Liêu, cách trung tâm thành phố Bạc Liêu 60 km, có 23 km bờ biển với 2 cửa sông lớn (Gành Hào và Cống Cái Cùng). Cơ cấu kinh tế gồm nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 62%, thương mại - dịch vụ chiếm 22%, công nghiệp và xây dựng chiếm 16%.
  • Dân số và hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển làm gia tăng khối lượng rác thải sinh hoạt (48 tấn/ngày). Lò đốt hiện hữu tại huyện công suất chỉ 500 kg/h, gây tình trạng ứ đọng và quá tải nghiêm trọng tại các bãi tập kết.

Chương II: Tổng quan về các công nghệ xử lý khí thải

Tác giả phân tích tính chất dòng thải và đánh giá các giải pháp kỹ thuật xử lý bụi và khí độc:

  • Thành phần khí thải: Đặc trưng bởi nồng độ bụi cao ($4.100\text{ mg/m}^3$), SO₂ ($400\text{ mg/m}^3$), NOₓ ($307\text{ mg/m}^3$), hàm lượng HCl và HF thấp do rác thải nhựa chủ yếu là PE, hàm lượng VOCs và CO không ổn định.
  • Công nghệ xử lý bụi: So sánh buồng lắng bụi (hiệu quả thấp $<70%$, cồng kềnh), thiết bị lắng quán tính (hiệu suất 65 - 80% với hạt 25 - 30 $\mu\text{m}$) và thiết bị lọc cyclone (làm việc được ở nhiệt độ cao, cấu tạo bền vững, trở lực cố định $250 - 1.500\text{ N/m}^2$, xử lý tốt hạt bụi $>5\text{ }\mu\text{m}$).
  • Công nghệ xử lý khí: Phân tích cơ chế tháp hấp thụ vật lý/hóa học (dạng đệm, dạng đĩa, tháp phun rỗng) và tháp hấp phụ (than hoạt tính).

Chương III: Cơ sở lựa chọn và đề xuất sơ đồ công nghệ xử lý khí thải

Chương III trình bày toàn bộ quá trình tính toán cân bằng vật chất quá trình cháy từ 186 kg/h dầu DO và 2.000 kg/h rác sinh hoạt:

  • Lưu lượng khí thải: Dòng khói từ đốt dầu DO là $1,28\text{ m}^3\text{/s}$; từ rác là $5,845\text{ m}^3\text{/s}$. Tổng lưu lượng khí thải thực tế ở $150^\circ\text{C}$ là $L = 7,125\text{ m}^3\text{/s} = 25.650\text{ m}^3\text{/h}$.
  • Nồng độ ô nhiễm ban đầu: Bụi đạt $4.100\text{ mg/m}^3$ (vượt quy chuẩn QCVN 61-MT:2016/BTNMT là $100\text{ mg/m}^3 \rightarrow$ yêu cầu hiệu suất xử lý $97,6%$); SO₂ đạt $400\text{ mg/m}^3$ (vượt quy chuẩn là $250\text{ mg/m}^3 \rightarrow$ yêu cầu hiệu suất tối thiểu $37,5%$); NOₓ đạt $307\text{ mg/m}^3$ (thấp hơn giới hạn quy chuẩn $500\text{ mg/m}^3 \rightarrow$ đạt chuẩn, không cần thiết bị xử lý chuyên biệt).
  • Lựa chọn dung môi: Chọn NaOH thay vì $\text{Ca(OH)}_2$ vì dung dịch vôi tôi phản ứng với khí $\text{CO}_2$ tạo kết tủa $\text{CaCO}_3$ gây bám cặn, tắc nghẽn vòi phun và làm giảm bề mặt riêng của lớp vật liệu đệm.
  • So sánh phương án:
Tiêu chí so sánh Phương án 1 (Thiết bị ống chùm $\rightarrow$ Cyclone $\rightarrow$ Tháp đệm NaOH) Phương án 2 (Thiết bị ống chùm $\rightarrow$ Buồng lắng $\rightarrow$ Tháp rỗng NaOH)
Xử lý bụi Dùng Cyclone: Trở lực ổn định, hiệu quả thu bụi khô hạt nhỏ tốt, kết cấu gọn. Dùng Buồng lắng: Kích thước rất lớn, khó vệ sinh, chỉ lắng được hạt thô $>50\text{ }\mu\text{m}$.
Xử lý SO₂ Dùng Tháp hấp thụ đệm: Diện tích tiếp xúc pha lớn, hiệu suất truyền khối cao, làm việc ổn định. Dùng Tháp hấp thụ rỗng: Hiệu suất thấp, tiêu hao năng lượng phun lớn ($0,3 - 1\text{ kWh/m}^3$), dễ cuốn lỏng.
Đánh giá lựa chọn Được chọn do đảm bảo hiệu quả kỹ thuật và diện tích lắp đặt tối ưu. Loại bỏ do hiệu suất xử lý không cao, thiết bị cồng kềnh.

Chương IV: Tính toán thiết bị xử lý khí thải

Tác giả thực hiện tính toán kích thước công nghệ chi tiết cho các đơn vị xử lý trong Phương án 1:

  • Thiết bị làm nguội ống chùm: Chọn thiết bị Adca Model STH, vật liệu SUS316L, hạ nhiệt dòng khí từ $150^\circ\text{C}$ xuống $55^\circ\text{C}$.
  • Tính toán hệ thống 04 Cyclone:
    • Vận tốc quy ước $w_p = 2,5\text{ m/s}$; vận tốc thực tế $2,27\text{ m/s}$ (sai số $9,2% < 15%$).
    • Kích thước hình học chuẩn theo dạng IIH-24: Đường kính thân $D = 1\text{ m}$; Chiều cao ống tâm $h_1 = 2,11\text{ m}$; Chiều cao phần trụ $h_2 = 2,11\text{ m}$; Chiều cao phần nón $h_3 = 1,75\text{ m}$; Chiều cao chung $H = 4,26\text{ m}$; Cửa vào khí $a \times b = 1,11\text{ m} \times 0,2\text{ m}$; Đường kính ống thoát khí sạch $d_1 = 0,6\text{ m}$; Đường kính đáy tháo bụi $d_2 = 0,35\text{ m}$.
    • Vận tốc khí tại cửa vào $v_E = 8,02\text{ m/s}$. Đường kính giới hạn hạt bụi tách hoàn toàn ($100%$): $\delta_0 = 20,4\text{ }\mu\text{m}$. Hiệu suất làm sạch tổng thể đạt $77,65%$, thu gom $1.307,2\text{ kg bụi/ngày}$ (thể tích $0,87\text{ m}^3\text{/ngày}$).
  • Tính toán 02 tháp hấp thụ đệm:
    • Lưu lượng khí vào mỗi tháp: $V = 12.825\text{ m}^3\text{/h}$; Áp suất làm việc $1\text{ atm}$; Nhiệt độ làm việc trung bình $40^\circ\text{C}$.
    • Suất lượng mol khí vào tháp: $G_1 = 476,84\text{ kmol/h}$ (trong đó mol $\text{SO}2$ đầu vào $G{Ađ} = 0,08\text{ kmol/h}$, khí trơ $G_{Bđ} = 476,76\text{ kmol/h}$).
    • Nồng độ phần mol ban đầu $Y_{Ađ} = 1,68 \cdot 10^{-4}\text{ mol SO}2\text{/mol khí trơ}$. Nồng độ phần mol đầu ra $Y{Ac} = 4,2 \cdot 10^{-5}\text{ mol SO}_2\text{/mol khí trơ}$.
    • Lượng $\text{SO}_2$ hấp thụ qua mỗi tháp đạt $0,06\text{ kmol/h}$ (hiệu suất hấp thụ thiết kế đạt $75%$, đảm bảo nồng độ khí thải sau xử lý thấp hơn giới hạn quy chuẩn).
    • Xác định đường cân bằng qua hệ số Henry và lập phương trình đường làm việc của pha lỏng (dung dịch NaOH $10%$, khối lượng riêng tại $40^\circ\text{C}$ xác định theo bảng tra).
  • Tính toán phụ trợ: Xác định đường kính ống dẫn khí, kết cấu thân tháp, nắp đáy tháp, công suất bơm tuần hoàn hóa chất và chiều cao ống khói đảm bảo phát tán an toàn.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã đạt được các kết quả kỹ thuật định lượng cụ thể:

  1. Thiết lập bảng cân bằng vật chất chi tiết: Xác định chính xác tổng lưu lượng khí thải phát sinh là $25.650\text{ m}^3\text{/h}$ ở $150^\circ\text{C}$ cho lò đốt rác $2.000\text{ kg/h}$ sử dụng $186\text{ kg/h}$ dầu DO phụ trợ.
  2. Xây dựng giải pháp công nghệ đồng bộ: Đề xuất và tính toán hoàn chỉnh hệ thống xử lý khí thải đa cấp: Làm nguội gián tiếp bằng thiết bị ống chùm SUS316L $\rightarrow$ Lọc bụi sơ cấp và thứ cấp qua cụm 4 Cyclone IIH-24 $\rightarrow$ Hấp thụ hóa học $\text{SO}_2$ qua cụm 2 tháp đệm tuần hoàn NaOH $10%$.
  3. Kiểm soát chất lượng khí thải đạt chuẩn: Đưa nồng độ các chất ô nhiễm chính về ngưỡng an toàn theo quy định tại QCVN 61-MT:2016/BTNMT:
    • Bụi: Từ $4.100\text{ mg/m}^3$ qua hệ thống giảm sâu, đạt giới hạn cho phép ($100\text{ mg/m}^3$).
    • $\text{SO}_2$: Từ $400\text{ mg/m}^3$ qua tháp hấp thụ (hiệu suất $75%$) giảm xuống dưới mức trần quy chuẩn ($250\text{ mg/m}^3$).
    • $\text{NO}_x$: Nồng độ phát thải tự nhiên ở mức $307\text{ mg/m}^3$, nằm trong ngưỡng cho phép ($500\text{ mg/m}^3$).
  4. Đóng góp ứng dụng: Cung cấp hồ sơ tính toán công nghệ và thông số hình học chi tiết, làm cơ sở kỹ thuật phục vụ việc lập dự án đầu tư và thi công lò đốt rác quy mô cấp huyện tại các vùng nông thôn Đồng bằng Sông Cửu Long.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thành phần và nhiệt trị của CTRSH trong đồ án được xác định dựa trên số liệu tổng hợp lý thuyết, chưa phản ánh đầy đủ sự biến động độ ẩm và thành phần rác thải theo mùa (mùa mưa và mùa khô) tại vùng ven biển huyện Đông Hải.
    • Đồ án chưa tính toán sâu dây chuyền xử lý nước thải phát sinh từ quá trình hoàn nguyên dung dịch hấp thụ NaOH và hệ thống nước làm mát tuần hoàn.
    • Các thông số hiệu suất lọc bụi và hấp thụ mới dừng lại ở tính toán lý thuyết và công thức bán thực nghiệm, chưa qua kiểm chứng vận hành trên mô hình thực tế.
  • Hướng phát triển:
    • Khảo sát thực tế định kỳ thành phần CTRSH tại địa phương để hiệu chỉnh chế độ cấp khí và tiêu hao dầu DO tối ưu.
    • Thiết kế bổ sung hệ thống xử lý nước thải cục bộ và module thu hồi nhiệt khí thải để sấy rác đầu vào nhằm tiết kiệm nhiên liệu.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu chuyên môn có giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Môi trường và Quản lý Môi trường: Tham khảo phương pháp tính toán cân bằng vật chất quá trình cháy, các bước thiết kế cơ khí cyclone theo chuỗi kích thước tỷ đối và phương pháp dựng đường làm việc cho tháp hấp thụ đệm.
  • Kỹ sư thiết kế môi trường: Ứng dụng thông số kỹ thuật thực tế của thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm chịu nhiệt và quy trình lựa chọn dung môi NaOH trong xử lý khí thải lò đốt rác sinh hoạt.
  • Cơ quan quản lý địa phương: Làm cơ sở định hướng giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cấp công suất xử lý rác thải rắn sinh hoạt tại huyện Đông Hải và các địa bàn lân cận thuộc tỉnh Bạc Liêu.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao đồ án lựa chọn dung dịch NaOH 10% để hấp thụ khí SO₂ thay vì dùng dung dịch nước vôi Ca(OH)₂?

Trong thành phần khói thải lò đốt có chứa lượng lớn $\text{CO}_2$. Nếu sử dụng dung dịch $\text{Ca(OH)}_2$, khí $\text{CO}_2$ sẽ phản ứng tạo kết tủa canxi cacbonat ($\text{CaCO}_3$). Kết tủa này làm hao phí hóa chất, đồng thời bám dính gây tắc nghẽn hệ thống vòi phun và làm đóng cặn trên bề mặt lớp vật liệu đệm, dẫn đến suy giảm nghiêm trọng hiệu suất truyền khối của tháp hấp thụ. Dung dịch NaOH khắc phục hoàn toàn nhược điểm này do các muối natri tạo thành ($\text{Na}_2\text{SO}_3$, $\text{NaHSO}_3$) đều tan tốt trong nước.

2. Tổng lưu lượng khí thải cần xử lý của hệ thống là bao nhiêu và được xác định như thế nào?

Tổng lưu lượng khí thải thực tế ở nhiệt độ $150^\circ\text{C}$ là $7,125\text{ m}^3\text{/s}$ (tương đương $25.650\text{ m}^3\text{/h}$). Giá trị này được tổng hợp từ quá trình cháy của hai nguồn: lượng khói sinh ra do đốt cháy $186\text{ kg/h}$ dầu DO phụ trợ ($1,28\text{ m}^3\text{/s}$) và lượng khói phát sinh từ quá trình thiêu đốt $2.000\text{ kg/h}$ rác sinh hoạt ($5,845\text{ m}^3\text{/s}$).

3. Cụm Cyclone xử lý bụi trong đồ án được thiết kế với số lượng và kích thước như thế nào?

Hệ thống sử dụng cụm gồm 04 cyclone đơn nguyên mắc song song (dạng IIH-24). Mỗi cyclone chịu lưu lượng $6.412,5\text{ m}^3\text{/h}$, đường kính thân $D = 1\text{ m}$, chiều cao tổng thể $H = 4,26\text{ m}$, vận tốc khí vào cửa $8,02\text{ m/s}$. Thiết bị đạt hiệu suất làm sạch lý thuyết $77,65%$, có khả năng xử lý hoàn toàn ($100%$) các hạt bụi có đường kính từ $20,4\text{ }\mu\text{m}$ trở lên.

4. Tại sao hệ thống cần bố trí thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm trước khi dẫn khí vào Cyclone và Tháp hấp thụ?

Khí thải rời buồng đốt thứ cấp có nhiệt độ cao khoảng $150^\circ\text{C}$. Thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm Adca STH (chế tạo bằng thép SUS316L) có nhiệm vụ hạ nhiệt độ dòng khí xuống khoảng $55^\circ\text{C}$. Việc làm nguội này giúp bảo vệ độ bền cơ học cho các đường ống và cụm cyclone, đồng thời tạo điều kiện nhiệt độ thuận lợi cho quá trình hấp thụ hóa học tại tháp đệm (nhiệt độ làm việc thích hợp của quá trình hấp thụ là khoảng $40^\circ\text{C}$).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Trịnh Minh Tâm đã hoàn thành trọn vẹn nhiệm vụ tính toán và thiết kế hệ thống xử lý khí thải cho lò đốt rác sinh hoạt công suất 2.000 kg/h tại huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu. Bằng việc phối hợp tối ưu các công đoạn làm nguội ống chùm, lọc bụi ly tâm cyclone và tháp hấp thụ đệm tuần hoàn NaOH, dây chuyền công nghệ đảm bảo xử lý triệt để lưu lượng khí thải $25.650\text{ m}^3\text{/h}$, đưa nồng độ bụi và khí $\text{SO}_2$ về mức đạt chuẩn QCVN 61-MT:2016/BTNMT. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu tính toán kỹ thuật tin cậy và có tính ứng dụng cao cho công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí tại địa phương.