Tổng quan về luận án
Bảo đảm an ninh tài chính quốc gia và duy trì ổn định kinh tế vĩ mô là một trong những trụ cột chiến lược của mọi nền kinh tế đang phát triển. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng cùng những biến động khó lường của kinh tế toàn cầu, củng cố tài khóa (fiscal consolidation) và tái cơ cấu ngân sách nhà nước (NSNN) đã trở thành đòi hỏi cấp bách. Tại Việt Nam, yêu cầu này được khẳng định mạnh mẽ trong Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18/11/2016 của Bộ Chính trị với mục tiêu xuyên suốt: "Cơ cấu lại NSNN và quản lý nợ công theo hướng bảo đảm nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô; tăng cường huy động, quản lý, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính...". Định hướng này tiếp tục được cụ thể hóa tại Quyết định số 368/QĐ-TTg ngày 21/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Tài chính đến năm 2030, trong đó xác định rõ chỉ tiêu: "tỷ trọng thu nội địa trong tổng thu ngân sách nhà nước đến năm 2025 khoảng 85 - 86%, đến năm 2030 khoảng 86 - 87%".
Tuy nhiên, giai đoạn 2011–2020 chứng kiến nhiều nghịch lý trong cấu trúc thu ngân sách tại Việt Nam: tỷ trọng thu từ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) có xu hướng sụt giảm; ngân sách vẫn còn phụ thuộc đáng kể vào các nguồn thu kém bền vững như đất đai và dầu thô; thâm hụt ngân sách kéo dài kết hợp với các cú sốc ngoại sinh như đại dịch Covid-19 đã khiến tốc độ tăng trưởng thu NSNN năm 2020 rơi vào mức tăng trưởng âm.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) then chốt nằm ở chỗ: các công trình trước đây tại Việt Nam thường tiếp cận tính bền vững ngân sách thuần túy từ góc độ nợ công hoặc quy mô thu tổng thể (Võ Văn Hợp, 2013; Bùi Đường Nghiêu, 2009; Vũ Đình Ánh, 2003), hoặc chỉ phân tích riêng lẻ từng sắc thuế (Đinh Thị Ngọc Mai, 2019; Hoàng Thị Giang và Nguyễn Thị Thanh Hoài, 2012). Chưa có một công trình học thuật nào xây dựng hoàn chỉnh khung lý luận và bộ tiêu chí đánh giá đa chiều về cơ cấu thu NSNN theo hướng bền vững tích hợp chuẩn mực quốc tế GFS 2014 (Government Finance Statistics Manual 2014) của IMF, đồng thời lượng hóa tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô và cấu trúc vốn đầu tư xã hội đến từng thành phần thu ngân sách tại Việt Nam.
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (Mã số: 9.01) của nghiên cứu sinh Vũ Thị Tâm Thu tại Học viện Tài chính, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Vương Thị Thu Hiền và TS. Nguyễn Cảnh Hiệp, đã giải quyết trọn vẹn 4 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và kiểm định các giả thuyết khoa học (Hypotheses - H) tương ứng:
- RQ1: Thu NSNN bền vững là gì và cơ cấu thu NSNN theo hướng bền vững cần được lượng hóa, đánh giá qua hệ thống tiêu chí khoa học nào?
- RQ2: Kinh nghiệm quốc tế về thiết lập cơ cấu thu ngân sách bền vững cung cấp những bài học thực tiễn nào cho Việt Nam?
- RQ3: Thực trạng cơ cấu thu NSNN Việt Nam giai đoạn 2011–2020 diễn biến ra sao dưới tác động của các nhân tố vĩ mô, đâu là thành tựu, hạn chế và nguyên nhân gốc rễ?
- RQ4: Những quan điểm, định hướng và hệ thống giải pháp đột phá nào cần được triển khai để hoàn thiện cơ cấu thu NSNN Việt Nam đến năm 2030?
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa Lý thuyết Đánh thuế tối ưu (Optimal Taxation Theory của Adam Smith và Diamond, 1971), Lý thuyết Huy động nguồn lực nội địa (Domestic Resource Mobilization - DRM của World Bank, OECD và IMF) cùng Lý thuyết Bền vững tài khóa. Với phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ số liệu thu NSNN trung ương và địa phương giai đoạn 2011–2020, đối sánh quốc tế với các khối ASEAN-9, OECD và EU, luận án mang lại đóng góp đột phá khi chỉ rõ cơ chế phân bổ nguồn lực vốn đầu tư xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến tính bền vững của cơ cấu thu ngân sách quốc gia.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước cho thấy sự phát triển phong phú nhưng còn phân mảnh của các trường phái nghiên cứu về thu ngân sách:
graph TD
A["Lý thuyết Thuế tối ưu & Bền vững tài khóa"] --> D["Khung phân tích Cơ cấu Thu NSNN Bền vững"]
B["Huy động Nguồn lực Nội địa (DRM - IMF/WB)"] --> D
C["Kinh tế lượng Vĩ mô & Cấu trúc Vốn (GFS 2014)"] --> D
D --> E["Cơ cấu theo Nguồn hình thành (Nội địa vs Đối ngoại)"]
D --> F["Cơ cấu theo Khu vực kinh tế (DNNN, Tư nhân, FDI)"]
D --> G["Cơ cấu theo Nội dung kinh tế (Trực thu, Gián thu, Tài sản)"]
Trường phái lý thuyết cổ điển và hiện đại về thuế tối ưu khởi nguồn từ Adam Smith (1776) với 4 nguyên tắc đánh thuế (công bằng, xác định, thuận tiện, tiết kiệm) và được phát triển thành mô hình toán học bởi Diamond (1971) trong tác phẩm "Optimal taxation and Public production". Diamond nhấn mạnh hệ thống thuế tối ưu phải bảo đảm hiệu quả sản xuất, dựa chủ yếu vào thuế thu nhập và tránh đánh thuế vào hàng hóa trung gian để không gây méo mó giá cả thị trường. Tuy nhiên, Rao (2005) khi nghiên cứu cải cách thuế tại Ấn Độ và Brazil đã chỉ ra sự đánh đổi giữa tính công bằng và hiệu quả quản lý tại các nền kinh tế đang phát triển, đòi hỏi phải mở rộng cơ sở thuế và hạ thấp thuế suất biên.
Về các nhân tố quyết định quy mô và cơ cấu thu thuế, Gupta (2007) phân tích hồi quy dữ liệu 105 quốc gia đang phát triển giai đoạn 1980–2004, chứng minh GDP bình quân đầu người, độ mở thương mại, dòng vốn FDI và chất lượng thể chế là các biến số chi phối cốt lõi. Ajaz và Ahmeh (2010) khảo sát 25 quốc gia đang phát triển giai đoạn 1990–2005 khẳng định quản trị công và quy mô khu vực công nghiệp có tác động cùng chiều mạnh mẽ đến nguồn thu từ thuế. Alena (2018) sử dụng mô hình PM, FEM, REM trên dữ liệu 28 quốc gia EU chỉ ra tỷ lệ việc làm của lực lượng lao động và vốn đầu tư nước ngoài là hai động lực thúc đẩy tổng thu thuế mạnh nhất.
Tại khu vực châu Á và các nền kinh tế đang phát triển, tồn tại những cuộc tranh luận học thuật sâu sắc:
- Tranh luận về cấu trúc thuế trực thu và thuế gián thu: Jens Arnold (2009) nghiên cứu nhóm OECD cho rằng thuế tài sản và thuế tiêu dùng thúc đẩy tăng trưởng tốt hơn thuế thu nhập. Ngược lại, Nazir, Anwar và Nasreen (2020) nghiên cứu 20 quốc gia châu Á (trong đó có Việt Nam) giai đoạn 1990–2017 lại phát hiện một đơn vị gia tăng của thuế trực thu làm giảm từ 0,86 đến 1,12 đơn vị tăng trưởng GDP, trong khi thuế gián thu đóng vai trò tích cực đối với tăng trưởng ngắn hạn. Maganya (2020) khảo sát tại Tanzania khẳng định thuế tiêu dùng và vốn đầu tư nội địa có tác động tương hỗ tích cực đến tăng trưởng dài hạn.
- Tranh luận về huy động nguồn lực nội địa (DRM) và thuế tài sản: Báo cáo của World Bank (2017), Gregory De Paepe, Hart và Long (2017) cùng Peter Mullins, Gupta và Liu (2020) nghiên cứu 59 quốc gia thu nhập thấp đều nhấn mạnh việc cắt giảm thuế nhập khẩu do tự do hóa thương mại bắt buộc các nước phải mở rộng cơ sở thuế GTGT nội địa, nâng cao vai trò của thuế lũy tiến (thuế TNCN) và thiết lập thuế tài sản/bất động sản. Hua Xu và Cui (2011) khi phân tích hệ thống thu của Trung Quốc đã cảnh báo nguy cơ bất ổn tài khóa nghiêm trọng khi chính quyền địa phương phụ thuộc quá mức vào các khoản thu từ đất đai.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Dương Đăng Chinh và Phạm Văn Khoan (2009), Vương Đình Huệ (2009), Lê Xuân Trường (2012, 2013), Phạm Hồng Chương và Nguyễn Thị Thùy Dương (2017), Vũ Sỹ Cường (2017), Phạm Quỳnh Mai (2019), Nguyễn Viết Lợi và Nguyễn Minh Tân (2020) đã đặt nền móng lý luận về tài chính công và tái cơ cấu thu. Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu dừng lại ở mức độ định tính hoặc tiếp cận nợ công.
Luận án của NCS. Vũ Thị Tâm Thu đã định vị chính xác vị trí học thuật của mình bằng cách lấp đầy khoảng trống: chuẩn hóa cách phân loại thu ngân sách theo thông lệ GFS 2014, bóc tách các khoản thu không tạo giá trị ròng, và sử dụng mô hình kinh tế lượng OLS trên EViews để lượng hóa mối quan hệ giữa cấu trúc vốn đầu tư của ba khu vực kinh tế (nhà nước, tư nhân, FDI) với cơ cấu thu ngân sách thực tế tại Việt Nam.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đã mở rộng và làm sâu sắc thêm Lý thuyết Tài chính công hiện đại và Lý thuyết Thuế tối ưu trong điều kiện nền kinh tế chuyển đổi thông qua các đóng góp căn bản:
- Chuẩn hóa và hoàn thiện khái niệm học thuật: Luận án đưa ra định nghĩa chuẩn xác: "Cơ cấu thu NSNN theo hướng thu NSNN bền vững là mối quan hệ ổn định, hợp lý giữa các bộ phận hợp thành hệ thống thu NSNN, trong dài hạn phải đảm bảo sự tăng trưởng liên tục của thu NSNN, phù hợp với sự tăng trưởng của nền kinh tế và ít bị tác động mạnh từ các yếu tố bên ngoài".
- Xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá kép (Định tính và Định lượng):
- Tiêu chí định tính: Tính phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; tính minh bạch, công bằng và hiệu quả quản lý; mức độ chủ động trước các cú sốc vĩ mô toàn cầu.
- Tiêu chí định lượng: Tỷ trọng thu nội địa trong tổng thu NSNN; tỷ trọng thu thường xuyên so với tổng chi thường xuyên; độ co giãn của thuế so với tăng trưởng kinh tế (tax buoyancy và tax elasticity); mức độ cân đối giữa thuế trực thu và thuế gián thu; mức độ tương thích giữa tỷ trọng thu từ các khu vực kinh tế với tỷ trọng đóng góp GDP tương ứng.
- Phát triển lý thuyết cấu trúc vốn - nguồn thu: Mở rộng luận điểm của Phạm Quỳnh Mai (2019) bằng cách chứng minh bằng mô hình toán học rằng cơ cấu vốn đầu tư xã hội chính là biến số nội sinh quyết định trực tiếp đến cơ cấu nguồn thu ngân sách phân theo khu vực kinh tế.
classDiagram
class CoCauThuNSNNBenVung {
+NguonHinhThanh: ThuNoiDia vs ThuDoiNgoai
+KhuVucKinhTe: DNNN vs TuNhan vs FDI
+NoiDungKinhTe: TrucThu vs GianThu vs TaiSan
+TieuChiDanhGia: DinhTinh and DinhLuong
+KiemDinhKinhTeLuong: OLS EViews
}
class LyThuyenNenTang {
+OptimalTaxation: Diamond1971
+DomesticResourceMobilization: WB_IMF
+ChuanMucGFS2014: NetWorthImpact
}
LyThuyenNenTang <|-- CoCauThuNSNNBenVung: PhatTrienVaMoRong
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án kết hợp đồng thời ba trường phái: Hệ thống Thống kê Tài chính Chính phủ GFS 2014 của IMF, Lý thuyết Thuế tối ưu Diamond (1971) và Phương pháp Kinh tế lượng thực chứng OLS.
Điểm đột phá trong phương pháp luận của tác giả là việc phân định ranh giới giữa quy định hạch toán của Luật NSNN năm 2015 của Việt Nam và chuẩn mực quốc tế GFS 2014. Theo GFS 2014, các khoản thu không làm thay đổi giá trị tài sản ròng (net worth) của Chính phủ không được coi là thu ngân sách:
- Khoản thu từ bán, thanh lý tài sản phi tài chính: Bản chất là chuyển hóa hình thái tài sản, thuộc giao dịch tài sản phi tài chính.
- Khoản thu hồi vốn Nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp: Là việc hoán đổi tài sản tài chính (từ cổ phần/vốn góp sang tiền mặt) dùng để bù đắp bội chi, không phải doanh thu tài khóa.
- Khoản thu chuyển nguồn: Việc hạch toán số chi chuyển nguồn năm trước vào thu chuyển nguồn năm sau tại Việt Nam dẫn đến tính trùng 2 lần, làm sai lệch bản chất cán cân tài khóa thực tế.
Khung phân tích tập trung vào 3 chiều cạnh tương hỗ: (1) Cơ cấu theo nguồn hình thành (nội địa - dầu thô - xuất nhập khẩu - viện trợ); (2) Cơ cấu theo khu vực kinh tế (doanh nghiệp nhà nước - ngoài quốc doanh - có vốn đầu tư nước ngoài); (3) Cơ cấu theo nội dung kinh tế (thuế trực thu, thuế gián thu, phí, lệ phí, thu từ tài sản).
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án tuân thủ chặt chẽ triết lý nghiên cứu thực chứng (Positivism) trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng, xem xét sự vận động của cơ cấu thu NSNN trong mối quan hệ hữu cơ với chu kỳ kinh tế vĩ mô và tiến trình tái cơ cấu nền kinh tế.
Nghiên cứu áp dụng thiết kế đa phương pháp kết hợp (Mixed methods design):
- Phân tích định tính: Tổng hợp chuẩn mực GFS 2014, rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật NSNN 2002, Luật NSNN 2015, các Luật thuế GTGT, TNDN, TNCN, TTĐB, BVMT), so sánh đối chiếu kinh nghiệm quốc tế từ New Zealand, Trung Quốc, EU, OECD và ASEAN.
- Phân tích định lượng kinh tế lượng: Xây dựng hệ thống 4 mô hình hồi quy OLS (Ordinary Least Squares) phân tích chuỗi thời gian giai đoạn 2011–2020.
- Cấp độ phân tích (Multi-level): Cấp độ vĩ mô toàn nền kinh tế (tỷ trọng thu nội địa) và cấp độ trung mô ngành/thành phần kinh tế (3 khu vực kinh tế: DNNN, ngoài quốc doanh, FDI).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn chính thống có độ tin cậy cao: Niên giám Thống kê của Tổng cục Thống kê (GSO), Báo cáo quyết toán NSNN của Bộ Tài chính, cơ sở dữ liệu World Development Indicators của Ngân hàng Thế giới (World Bank) và thống kê tài chính công của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
Quy trình xử lý dữ liệu và kiểm định mô hình hồi quy được thực hiện qua các bước nghiêm ngặt:
- Chuẩn hóa chuỗi số liệu theo định dạng GFS 2014.
- Thiết lập phương trình hồi quy tuyến tính OLS.
- Thực hiện các kiểm định chẩn đoán mô hình (Diagnostic Tests):
- Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai ($VIF$).
- Kiểm định phương sai sai số thay đổi bằng kiểm định White và Breusch-Pagan-Godfrey test.
- Kiểm định tự tương quan bằng thống kê Durbin-Watson ($DW$) và Breusch-Godfrey Serial Correlation LM test.
- Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư bằng kiểm định Jarque-Bera ($JB$).
Data và phân tích mô hình kinh tế lượng
Luận án sử dụng phần mềm chuyên dụng EViews để ước lượng 4 mô hình nghiên cứu:
- Mô hình (1) - Đánh giá các nhân tố tác động tới cơ cấu thu nội địa:
Biến phụ thuộc: Tỷ trọng thu nội địa trong tổng thu NSNN ($Y_1$).
Các biến độc lập: GDP bình quân đầu người ($GDP_cap$), Tỷ lệ vốn đầu tư toàn xã hội so với GDP ($INV$), Tỷ lệ lao động có việc làm ($LAB$), Cơ cấu ngành kinh tế gồm tỷ trọng ngành Nông nghiệp ($AGR$), Công nghiệp ($IND$), Dịch vụ ($SER$).
- Mô hình (2), (3), (4) - Đánh giá tác động của cơ cấu vốn đầu tư đến tỷ trọng thu ngân sách từ 3 khu vực kinh tế:
- Mô hình (2): Biến phụ thuộc là Tỷ trọng thu NSNN từ khu vực Doanh nghiệp Nhà nước ($Y_{DNNN}$); biến giải thích chính là Tỷ trọng vốn đầu tư của khu vực Nhà nước ($INV_{NN}$).
- Mô hình (3): Biến phụ thuộc là Tỷ trọng thu NSNN từ khu vực Ngoài quốc doanh ($Y_{NQD}$); biến giải thích chính là Tỷ trọng vốn đầu tư của khu vực Ngoài nhà nước ($INV_{NQD}$).
- Mô hình (4): Biến phụ thuộc là Tỷ trọng thu NSNN từ khu vực FDI ($Y_{FDI}$); biến giải thích chính là Tỷ trọng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ($INV_{FDI}$).
Các kết quả ước lượng và kiểm định (trình bày chi tiết tại Phụ lục 5 đến Phụ lục 12 của luận án) đều đạt độ tin cậy thống kê cao ($R^2 > 0,85$, giá trị $p < 0,05$), các kiểm định $VIF < 10$, phần dư tuân theo phân phối chuẩn, không vi phạm các giả thuyết cơ bản của mô hình OLS cổ điển.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Dựa trên số liệu thực chứng giai đoạn 2011–2020 và kết quả phân tích định lượng, luận án đã rút ra 5 phát hiện cốt lõi mang tính bước ngoặt:
| Chiều cạnh cơ cấu |
Diễn biến thực tế (2011–2020) |
Phát hiện & Nghịch lý tài khóa |
Ý nghĩa bền vững |
| Nguồn hình thành |
Thu nội địa tăng từ ~60% lên trên 80%; Thu dầu thô giảm từ 15% xuống <4%; Thu XNK giảm tỷ trọng |
Tỷ trọng thu nội địa tăng mạnh nhưng tính bền vững chưa cao do tỷ trọng thu từ đất (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) chiếm tỷ lệ lớn |
Tăng tính chủ động trước biến động giá dầu và cam kết cắt giảm thuế quan WTO/FTA, nhưng rủi ro bong bóng tài sản đất đai |
| Khu vực kinh tế |
Vốn đầu tư tư nhân chiếm >40% GDP; Khu vực FDI chiếm >70% kim ngạch xuất khẩu |
Đóng góp thu ngân sách của khu vực ngoài quốc doanh và FDI chưa tương xứng với quy mô vốn và doanh thu do chuyển giá, trốn thuế và ưu đãi thuế |
Khu vực kinh tế tư nhân chưa thực sự trở thành động lực thu ngân sách vững chắc nhất |
| Nội dung kinh tế |
Thuế TNDN giảm tỷ trọng; Thuế GTGT và TTĐB giữ vai trò chủ đạo; Thuế tài sản gần như bằng 0 |
Thuế suất TNDN phổ thông giảm từ 25% (2011) xuống 22% (2013) và 20% (2016) làm xói mòn nguồn thu trực thu; cơ sở thuế GTGT bị thu hẹp bởi diện không chịu thuế |
Cơ cấu thu phụ thuộc vào thuế gián thu làm giảm tính lũy tiến và công bằng xã hội |
| Cân đối thu - chi |
Thu thường xuyên cơ bản bảo đảm chi thường xuyên nhưng thặng dư tích lũy cho đầu tư phát triển thấp |
Chi thường xuyên tăng nhanh gây áp lực lớn lên nguồn thu thường xuyên, đòi hỏi phải vay nợ tài trợ cho chi đầu tư phát triển |
Tiềm ẩn nguy cơ thâm hụt tài khóa chu kỳ và áp lực gia tăng nợ công |
| Thực nghiệm mô hình |
Ước lượng OLS trên EViews chỉ ra hệ số co giãn của vốn đầu tư tư nhân tới số thu ngân sách cao vượt trội |
Vốn đầu tư xã hội và GDP bình quân đầu người là động lực quyết định thúc đẩy tăng trưởng thu nội địa bền vững ($p < 0,01$) |
Tái cơ cấu dòng vốn đầu tư là điều kiện tiên quyết để tái cơ cấu nguồn thu |
Một phát hiện gây bất ngờ (counter-intuitive finding) từ số liệu thực tế là: Mặc dù khu vực FDI liên tục gia tăng tỷ trọng trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội và chiếm lĩnh tỷ trọng xuất khẩu quốc gia, nhưng tỷ trọng đóng góp của khu vực này vào tổng thu NSNN tăng trưởng rất chậm và không tương xứng. Nguyên nhân lý thuyết và thực tiễn được luận giải do Việt Nam áp dụng quá nhiều chính sách ưu đãi thuế vượt trội (miễn, giảm thuế TNDN có thời hạn kéo dài, áp thuế suất ưu đãi 10%) kết hợp với tình trạng chuyển giá tinh vi (thin capitalization và chuyển lợi nhuận sang các thiên đường thuế) của các tập đoàn đa quốc gia.
Implications đa chiều
Đóng góp cho học thuật và phương pháp
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm từ một nền kinh tế chuyển đổi có độ mở thương mại trên 200% GDP vào kho tàng lý thuyết huy động nguồn lực tài khóa nội địa (DRM).
- Thiết lập quy trình chuẩn hóa số liệu thu NSNN theo hướng dẫn GFS 2014, tạo khung tham chiếu phương pháp luận cho các nghiên cứu tài chính công trong nước.
Ứng dụng thực tiễn và chính sách điều hành
- Hoàn thiện chính sách các sắc thuế trụ cột:
- Thuế GTGT: Thu hẹp đối tượng không chịu thuế và đối tượng chịu thuế suất 5%; tiến tới áp dụng một mức thuế suất chuẩn duy nhất; hoàn thiện cơ chế khấu trừ thuế để ngăn ngừa gian lận hoàn thuế.
- Thuế TNDN: Rà soát, bãi bỏ các ưu đãi thuế dàn trải, thiếu hiệu quả đối với khối FDI; áp dụng các quy định chống chuyển giá theo sáng kiến BEPS (Base Erosion and Profit Shifting) của OECD; chuẩn bị cơ chế ứng phó Thuế tối thiểu toàn cầu (Global Minimum Tax - Trụ cột 2).
- Thuế TNCN & Thuế Tài sản: Điều chỉnh biểu thuế lũy tiến từng phần theo hướng tinh gọn bậc thuế; khẩn trương nghiên cứu xây dựng Luật Thuế tài sản (đánh thuế đối với nhà, đất thứ hai trở đi) nhằm tạo lập nguồn thu bền vững, ổn định cho chính quyền địa phương, từng bước thay thế nguồn thu bán đất một lần.
- Nâng cao hiệu lực quản lý thu: Hiện đại hóa công nghệ thông tin ngành thuế, triển khai hệ thống quản lý hóa đơn điện tử dựa trên trí tuệ nhân tạo (AI) và cơ sở dữ liệu lớn (Big Data) để quản lý chặt chẽ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh tế số và kinh tế nền tảng xuyên biên giới.
Limitations và Future Research
Nhìn nhận một cách khách quan và khoa học, luận án tồn tại một số giới hạn nghiên cứu nhất định:
- Giới hạn về chuỗi dữ liệu thời gian: Nghiên cứu sử dụng chuỗi dữ liệu thời gian 10 năm (2011–2020). Mặc dù phù hợp với Chiến lược Cải cách Hệ thống Thuế giai đoạn 2011–2020, độ dài mẫu quan sát hàng năm ($N = 10$) đối với mô hình hồi quy chuỗi thời gian vĩ mô còn ở mức khiêm tốn.
- Phạm vi phân cấp ngân sách: Do mục tiêu tập trung vào bức tranh tổng thể quốc gia, luận án chưa đi sâu phân tích dữ liệu bảng (panel data) của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để đánh giá cơ cấu thu theo từng cấp ngân sách (ngân sách trung ương hưởng 100%, ngân sách địa phương hưởng 100% và các khoản phân chia theo tỷ lệ phần trăm).
- Cú sốc ngoại sinh bất thường: Năm 2020 là năm xuất hiện đại dịch Covid-19 với các gói giãn, hoãn, miễn giảm thuế đột xuất, tạo ra điểm gãy cấu trúc (structural break) ngắn hạn trong chuỗi số liệu tài chính.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang dữ liệu bảng của 63 tỉnh/thành phố giai đoạn 2011–2025 nhằm đánh giá sự phân hóa cơ cấu thu ngân sách giữa các vùng kinh tế trọng điểm và các địa phương nhận trợ cấp cân đối.
- Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng phi tuyến, mô hình VECM (Vector Error Correction Model) hoặc ARDL (Autoregressive Distributed Lag) để đo lường độ co giãn ngắn hạn và dài hạn của từng sắc thuế so với GDP.
- Nghiên cứu chuyên sâu tác động của các cam kết thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA, RCEP) và việc thực thi Trụ cột 2 về Thuế tối thiểu toàn cầu đến sự chuyển dịch cơ cấu thu thuế tại Việt Nam.
Tác động và ảnh hưởng
Công trình nghiên cứu mang lại những giá trị lan tỏa sâu rộng trên nhiều bình diện:
mindmap
root((Tác động Luận án))
Học thuật
Khung tiêu chí GFS 2014
Mô hình OLS cấu trúc vốn
Tài liệu tham khảo sau đại học
Chính sách Quốc gia
Luật NSNN sửa đổi
Chiến lược Tài chính 2030 QĐ 368
Cải cách Luật Thuế TNDN GTGT
Kinh tế - Xã hội
Chống chuyển giá FDI
Minh bạch hóa tài khóa
Bảo đảm an sinh dài hạn
- Tác động học thuật (Academic Impact): Tạo lập một hệ thống chỉ tiêu khoa học chuẩn mực và khung phân tích định lượng làm tiền đề cho các đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước, cấp Bộ và các luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính công tiếp theo.
- Tác động chính sách (Policy Impact): Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng vững chắc cho Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế trong việc rà soát, đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược Cải cách Hệ thống Thuế giai đoạn 2011–2020 và xây dựng các đề án sửa đổi căn bản Luật Quản lý thuế, Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN, Luật Thuế TTĐB định hướng đến năm 2030.
- Lợi ích kinh tế - xã hội: Giúp cơ quan quản lý nhà nước nhận diện rõ các lỗ hổng thất thu ngân sách từ khu vực kinh tế ngầm và hoạt động chuyển giá, từ đó nâng cao tính công bằng của hệ thống thuế, bảo đảm nguồn lực tài chính bền vững cho các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, giáo dục, hạ tầng và an sinh xã hội.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp tích hợp chuẩn thống kê GFS 2014 với mô hình kinh tế lượng thực chứng trong phân tích tài khóa.
- Các nhà hoạch định chính sách tài chính: Sử dụng trực tiếp các khuyến nghị, lộ trình và giải pháp cải cách cơ cấu thuế nhằm hiện thực hóa các mục tiêu của Nghị quyết số 07-NQ/TW và Chiến lược Tài chính đến năm 2030.
- Cơ quan quản lý thuế và hải quan: Nắm bắt các bằng chứng thực tiễn về sự mất cân xứng trong đóng góp ngân sách giữa các khu vực kinh tế để tái định hình công tác thanh tra, kiểm tra và quản lý rủi ro tuân thủ thuế.
- Cộng đồng doanh nghiệp và Hiệp hội ngành nghề: Hiểu rõ xu hướng chuyển dịch chính sách thuế của Nhà nước để chủ động xây dựng chiến lược kinh doanh minh bạch, nâng cao năng lực quản trị tài chính doanh nghiệp.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Luận án đã mở rộng Lý thuyết Đánh thuế tối ưu của Diamond (1971) và Lý thuyết Huy động Nguồn lực Nội địa (DRM) bằng cách xây dựng hoàn chỉnh khung khái niệm và hệ chỉ tiêu đánh giá kép về "Cơ cấu thu NSNN bền vững" dựa trên chuẩn mực GFS 2014, chứng minh rằng sự ổn định tài khóa của nền kinh tế chuyển đổi phụ thuộc vào mức độ hài hòa giữa cơ cấu vốn đầu tư xã hội và cơ cấu nguồn thu từ ba khu vực kinh tế.
2. Đột phá về mặt phương pháp luận của luận án khi so sánh với các nghiên cứu trước đây là gì?
So với các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam vốn chủ yếu mang tính định tính (Vũ Đình Ánh, 2003) hoặc phân tích nợ công đơn lẻ (Võ Văn Hợp, 2013), luận án đã bóc tách dữ liệu thu theo chuẩn GFS 2014 (loại trừ các khoản chuyển nguồn và thanh lý tài sản không tạo giá trị ròng), đồng thời xây dựng hệ thống 4 mô hình hồi quy OLS trên EViews để lượng hóa chính xác hệ số tác động của các nhân tố vĩ mô và thành phần vốn đầu tư đến từng cấu phần thu ngân sách.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực chứng của luận án là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là sự lệch pha nghiêm trọng giữa quy mô vốn đầu tư, kim ngạch xuất khẩu và tỷ trọng đóng góp NSNN của khu vực FDI. Mặc dù thu hút lượng vốn khổng lồ và chiếm trên 70% tổng kim ngạch xuất khẩu quốc gia, tỷ trọng thu ngân sách từ khối FDI tăng trưởng rất chậm và không tương xứng, nguyên nhân gốc rễ do các kẽ hở trong chính sách ưu đãi thuế dàn trải và hành vi chuyển giá tinh vi của các doanh nghiệp đa quốc gia.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lặp nghiên cứu (Replication Protocol) không?
Có. Toàn bộ nguồn dữ liệu thứ cấp (Tổng cục Thống kê, Bộ Tài chính, World Bank), định nghĩa các biến số, phương trình hồi quy, số liệu tổng hợp đầu vào và kết quả ước lượng kèm kiểm định chẩn đoán (VIF, White, DW, Jarque-Bera) đều được trình bày minh bạch tại phần nội dung và hệ thống 13 Phụ lục chi tiết của luận án, bảo đảm khả năng tái lập và kiểm chứng khoa học hoàn toàn.
5. Luận án đã phác thảo chương trình nghiên cứu 10 năm tới như thế nào?
Tác giả đã vạch ra lộ trình nghiên cứu đến năm 2030 tập trung vào: (i) Đánh giá tác động của Thuế tối thiểu toàn cầu Trụ cột 2 đến thu hút FDI và nguồn thu thuế TNDN; (ii) Mô hình hóa tác động của Luật Thuế tài sản đối với tính tự chủ tài khóa của chính quyền địa phương; (iii) Ứng dụng mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng 63 tỉnh thành để phân tích độ co giãn dài hạn của nguồn thu thuế trong bối cảnh chuyển đổi số toàn diện.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của NCS. Vũ Thị Tâm Thu là một công trình khoa học công phu, nghiêm túc và mang tính thời sự sâu sắc. Bằng việc kết hợp nhuần nhuyễn giữa hệ thống lý luận tài chính công quốc tế và thực tiễn sinh động của Việt Nam giai đoạn 2011–2020, luận án đã đạt được những thành tựu nổi bật:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ hệ thống lý luận về thu NSNN bền vững và cơ cấu thu NSNN theo hướng bền vững theo chuẩn mực quốc tế GFS 2014.
- Đánh giá toàn diện, khách quan thực trạng cơ cấu thu NSNN Việt Nam theo 3 giác độ cốt lõi: nguồn hình thành, khu vực kinh tế và nội dung kinh tế trong suốt một thập kỷ.
- Lượng hóa thành công tác động của GDP bình quân đầu người, cơ cấu ngành kinh tế và cấu trúc vốn đầu tư xã hội đến cơ cấu nguồn thu thông qua mô hình kinh tế lượng thực chứng trên EViews.
- Đề xuất hệ thống quan điểm, mục tiêu và giải pháp đồng bộ, có tính khả thi cao nhằm tái cơ cấu thu NSNN theo hướng bền vững, bám sát tinh thần Nghị quyết 07-NQ/TW của Bộ Chính trị và Chiến lược Tài chính đến năm 2030 của Thủ tướng Chính phủ.
- Mở ra các hướng nghiên cứu học thuật mới về quản trị tài khóa, chống xói mòn cơ sở thuế và hoàn thiện thể chế tài chính công trong kỷ nguyên kinh tế số và hội nhập quốc tế toàn diện.