Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế "Cơ cấu thu ngân sách nhà nước theo hướng thu ngân sách nhà nước bền vững ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Vũ Thị Tâm Thu tại Học viện Tài chính, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Vương Thị Thu Hiền và PGS.TS. Nguyễn Cảnh Hiệp, bảo vệ năm 2022 thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số: 9.01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Cơ cấu thu ngân sách nhà nước (NSNN) giữ vai trò then chốt trong việc xác định mức độ bền vững và an toàn của nền tài chính quốc gia. Việc duy trì một cơ cấu thu ổn định, hợp lý giúp củng cố năng lực tài khóa trước các biến động vĩ mô trong nước và quốc tế. Nhiều quốc gia phải đối mặt với rủi ro tài khóa trung và dài hạn khi nguồn thu phụ thuộc vào các yếu tố thiếu ổn định, kéo theo tình trạng thâm hụt ngân sách kéo dài và nợ công gia tăng.

Tại Việt Nam, các định hướng chính sách lớn như Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18/11/2016 của Bộ Chính trị đã xác định mục tiêu cơ cấu lại NSNN và quản lý nợ công nhằm bảo đảm nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững. Tiếp đó, Quyết định số 368/QĐ-TTg ngày 21/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược tài chính đến năm 2030 đã đặt chỉ tiêu tỷ trọng thu nội địa trong tổng thu NSNN đạt khoảng 85 - 86% vào năm 2025 và 86 - 87% vào năm 2030. Trong giai đoạn 2011 - 2020, cơ cấu thu NSNN của Việt Nam còn bộc lộ một số điểm chưa bền vững: tỷ trọng thu từ các sắc thuế trụ cột (thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng) có xu hướng giảm, ngân sách còn dựa vào các nguồn thu không thường xuyên (như thu từ đất, tài nguyên), đồng thời chịu tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19 khiến tăng trưởng thu năm 2020 đạt mức âm. Do đó, việc nghiên cứu một cách hệ thống cơ cấu thu NSNN gắn với tiêu chuẩn bền vững trở thành yêu cầu cấp thiết về cả lý luận và thực tiễn.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu tổng quát của luận án là xây dựng hệ thống quan điểm, định hướng và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện cơ cấu thu NSNN theo hướng thu NSNN bền vững ở Việt Nam đến năm 2030.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về thu NSNN, thu NSNN bền vững, cơ cấu thu NSNN, các nhân tố ảnh hưởng và các tiêu chí đánh giá cơ cấu thu ngân sách theo hướng bền vững.
  2. Tổng kết kinh nghiệm quốc tế về thiết lập cơ cấu thu NSNN theo hướng bền vững nhằm rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
  3. Phân tích thực trạng cơ cấu thu NSNN tại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020, đánh giá kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế và luận giải nguyên nhân.
  4. Dự báo bối cảnh kinh tế - xã hội, nhận diện cơ hội và thách thức để đề xuất mục tiêu, quan điểm, định hướng cùng các giải pháp hoàn thiện cơ cấu thu NSNN đến năm 2030.

Luận án đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Thu NSNN và thu NSNN bền vững là gì? Cơ cấu thu NSNN theo hướng thu NSNN bền vững cần được đánh giá theo những tiêu chí nào?
  2. Kinh nghiệm các nước thiết lập cơ cấu thu NSNN như thế nào và những bài học nào có thể tham khảo cho Việt Nam?
  3. Thực trạng thu NSNN và cơ cấu thu NSNN theo hướng thu NSNN bền vững ở Việt Nam hiện nay như thế nào? Tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu thu ngân sách ra sao, kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân là gì?
  4. Trong bối cảnh kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 - 2030, cần đưa ra những mục tiêu, quan điểm, định hướng và giải pháp nào để hoàn thiện cơ cấu thu NSNN theo hướng bền vững ở Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về cơ cấu thu ngân sách theo hướng thu NSNN bền vững.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung phân tích sâu 3 loại cơ cấu thu:
    1. Cơ cấu thu theo nguồn hình thành (thu nội địa, thu từ dầu thô, thu cân đối hoạt động xuất nhập khẩu, thu viện trợ; thu thường xuyên và thu không thường xuyên).
    2. Cơ cấu thu theo khu vực kinh tế (khu vực doanh nghiệp nhà nước, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài).
    3. Cơ cấu thu theo nội dung kinh tế (thuế trực thu, thuế gián thu; các sắc thuế thu nhập, tiêu dùng, tài sản; phí, lệ phí và các khoản thu khác). Luận án sử dụng số liệu tổng hợp bao gồm cả ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, không phân tích chuyên sâu số liệu phân cấp theo từng cấp ngân sách riêng biệt.
  • Phạm vi thời gian và không gian: Nghiên cứu thực trạng tại Việt Nam và tham khảo kinh nghiệm quốc tế trong giai đoạn 2011 - 2020; các giải pháp và định hướng được đề xuất cho giai đoạn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Các công trình quốc tế được tác giả tổng quan theo hai nhóm chủ đề chính:

Nhóm nghiên cứu về thu NSNN và thu NSNN bền vững:

  • Adam Smith trong tác phẩm kinh điển "Nghiên cứu về bản chất và nguyên nhân giàu có của nhân loại" đã đặt nền móng với các nguyên tắc xây dựng hệ thống thuế tối ưu: phù hợp khả năng của người dân, xác định rõ ràng mức thu và thời hạn nộp, tối thiểu hóa chi phí quản lý và tuân thủ.
  • Diamond, P.A. (1971) ("Optimal taxation and Public production: Production efficiency and Tax rules") phát triển lý thuyết thuế tối ưu dựa trên ba tiêu chí: công bằng, hiệu quả và đơn giản; nhấn mạnh hệ thống thuế tối ưu nên dựa chủ yếu vào thuế thu nhập, tránh đánh thuế vào hàng hóa trung gian và thương mại quốc tế vì gây biến dạng giá cả.
  • Rao, M. (2005) ("Tax system reform in India: Achievements and challenges ahead") khẳng định cải cách thuế cần cân bằng giữa hiệu quả, phân phối và năng lực quản lý; khuyến nghị giảm thuế suất trực thu để kích thích tiết kiệm, đầu tư và mở rộng cơ sở thuế giá trị gia tăng (GTGT).
  • Gupta, A. (2007) ("Determinants of Tax Revenue Efforts in Developing Countries") sử dụng mô hình hồi quy trên mẫu 105 quốc gia đang phát triển (1980 - 2004), chỉ ra các yếu tố tác động đến tỷ trọng thu ngân sách/GDP gồm: GDP bình quân đầu người, cơ cấu ngành kinh tế, độ mở thương mại, vốn FDI, tính ổn định chính sách và kiểm soát tham nhũng.
  • Ajaz và Ahmeh (2010) ("Effect of Corruption and Governance on Tax Revenues") nghiên cứu dữ liệu bảng của 25 quốc gia đang phát triển (1990 - 2005), kết luận tỷ trọng công nghiệp và chất lượng quản trị tác động cùng chiều tới thu thuế, trong khi tham nhũng và thu nhập bình quân đầu người có tác động ngược chiều.
  • Kho bạc New Zealand (2013) ("The role of tax in maintaining a sustainable fiscal position") phân tích hệ thống tiêu chí cải cách thu ngân sách gồm: hiệu quả kinh tế, bình đẳng phân phối, ổn định vĩ mô và bền vững ngân sách.
  • Fakile và Adeniran Samuel (2014) ("Government budget revenue for sustainable development in Africa") cùng Gregory De Paepe và Ben Dickinson (2014) ("Tax revenues as a motor for sustainable development") nhấn mạnh vai trò của nguồn thu từ thuế đối với đầu tư phát triển, giảm nghèo và cung ứng dịch vụ công, đồng thời chỉ ra tỷ lệ thu thuế/GDP tại các nước đang phát triển (khoảng 17%) thấp hơn nhiều so với mức trung bình 34% của khối OECD.
  • Narcisa Roxana Mosteanu (2015) phân tích thu NSNN tại Bulgaria, Croatia, Séc, Ba Lan và Romania (2011 - 2015), nhấn mạnh vai trò phân bổ vốn đầu tư từ khu vực tư nhân.
  • Alena, A. (2018) ("Tax revenues in the context of economic determinants") áp dụng các mô hình hồi quy (PM, FEM, REM) trên dữ liệu 28 quốc gia EU, khẳng định tỷ lệ lao động có việc làm, vốn đầu tư nước ngoài và GDP tác động tích cực đến tổng thu từ thuế.

Nhóm nghiên cứu về cơ cấu thu NSNN:

  • Jens Arnold (2009) ("Do Tax Structures Affect Aggregate Economic Growth? Empirical Evidence from a Panel of OECD Countries") phân tích tác động của cơ cấu thuế đến tăng trưởng kinh tế: thuế tài sản (nhất là bất động sản) có tác động tích cực nhất, tiếp đến là thuế tiêu dùng và thuế thu nhập cá nhân (TNCN), trong khi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) gây tác động tiêu cực nhất đến tăng trưởng.
  • Hua Xu và Huiyu Cui (2011) ("The revenue system of China: Past, present and emerging issues") phân tích quá trình cải cách cơ cấu thu tại Trung Quốc, chỉ ra rủi ro khi ngân sách địa phương phụ thuộc quá mức vào các khoản thu từ đất và đề xuất áp dụng thuế bất động sản, thuế an sinh xã hội.
  • Gregory De Paepe, Tom Hart và Cathal Long (2017) nghiên cứu 6 quốc gia châu Á (Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Bangladesh, Nepal, Pakistan) giai đoạn 2010 - 2014, ghi nhận tỷ lệ thu ngân sách/GDP bình quân đạt 20% và thu thuế/GDP đạt 13%, cho thấy khoảng cách lớn so với tiềm năng huy động.
  • World Bank (2017) ("Strengthening Domestic Resource Mobilization") đề xuất tái cơ cấu thu thuế nội địa gắn với cải cách thuế trực thu, mở rộng cơ sở thuế tài sản và nâng cao tính tuân thủ.
  • Emmanuelle Modica, Sabine Laudage và Michelle Harding (2018) phân tích cơ sở dữ liệu 80 quốc gia thuộc OECD, Mỹ Latinh, Châu Phi và Châu Á (1990 - 2015), chứng minh mối liên hệ tỷ lệ thuận giữa GDP bình quân đầu người và tỷ trọng thuế TNCN.
  • Aisha Nazir, Sofia Anwar và Samia Nasreen (2020) ("Tax Structure and Economic Growth: Middle-Income Asian Countries Analysis") phân tích dữ liệu bảng 20 quốc gia châu Á giai đoạn 1990 - 2017, chỉ ra rằng tại các nước thu nhập trung bình, tăng 1 đơn vị thuế trực thu làm giảm tăng trưởng GDP từ 0,86 đến 1,12 đơn vị, trong khi thuế gián thu có tác động thúc đẩy tăng trưởng.
  • Peter Mullins, Sanjeev Gupta và Jianhong Liu (2020) nghiên cứu 59 quốc gia thu nhập thấp (2000 - 2018), chỉ ra xu hướng tăng thu thuế VAT để bù đắp giảm thuế quan và đề xuất thu hẹp ưu đãi thuế.
  • Maganya (2020) phân tích trường hợp Tanzania (1996 - 2019), xác nhận thuế tiêu dùng và vốn đầu tư trong nước có quan hệ tích cực với tăng trưởng GDP trong dài hạn.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Giáo trình Quản lý Tài chính công (Dương Đăng Chinh và Phạm Văn Khoan, 2009): Hệ thống hóa lý luận cơ bản về các khoản thu NSNN (thuế, phí, lệ phí), nguyên tắc và nội dung quản lý thu.
  • Vũ Đình Ánh (2003, 2019): Chuyên đề năm 2003 đề xuất 4 yếu tố và 5 nhân tố đánh giá tính bền vững NSNN; Đề tài NCKH năm 2019 xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá chuyển dịch cơ cấu thuế dựa trên 3 tính chất: tính hợp lý, tính hiện đại và tính bền vững.
  • Vương Đình Huệ (2009): Làm sáng tỏ lý luận về bền vững NSNN trong kiểm toán quyết toán ngân sách, khẳng định hệ thống thuế dựa vào nguồn thu nội địa ổn định giúp giảm thiểu rủi ro tài khóa.
  • Bùi Đường Nghiêu (2009): Đánh giá mức độ bền vững thu ngân sách giai đoạn 1991 - 2007 và đề xuất các giải pháp duy trì bền vững đến năm 2020.
  • Phạm Văn Hà và Mai Thị Vân Anh (2007): Xây dựng mô hình kinh tế lượng vĩ mô gồm 42 phương trình mô phỏng các kịch bản điều chỉnh thuế suất (TNDN, GTGT, thuế xuất nhập khẩu) dự báo thu ngân sách đến 2020.
  • Võ Văn Hợp (2013): Đánh giá tính bền vững NSNN trên 5 khía cạnh (thu chi, thâm hụt, nợ công, hội nhập kinh tế, quản lý tài chính công).
  • Vũ Sỹ Cường (2017) và Phạm Quỳnh Mai (2019): Phân tích thực trạng huy động nguồn thu giai đoạn 2005 - 2015, nhấn mạnh vai trò của nguồn vốn khu vực tư nhân đối với nguồn thu NSNN.
  • Phùng Đức Hùng (2003) và Nguyễn Thị Liên cùng cộng sự: Nghiên cứu cơ cấu NSNN giai đoạn 1991 - 2002 và đổi mới cơ cấu thu trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 1996 - 2006.
  • Lê Xuân Trường (2012, 2013): Nghiên cứu tái cấu trúc hệ thống thuế Việt Nam hậu gia nhập WTO và đề xuất giải pháp cấu trúc thu NSNN bền vững theo 3 kịch bản tăng trưởng kinh tế.
  • Phạm Hồng Chương và Nguyễn Thị Thùy Dương (2017): Phân tích tính bền vững nguồn thu thuế giai đoạn 2010 - 2016, đề xuất xây dựng luật thuế tài sản và hiện đại hóa quản lý thuế.
  • Hoàng Thị Giang và Nguyễn Thị Thanh Hoài (2012), Đinh Thị Ngọc Mai (2019), Trương Bá Tuấn và Đào Mai Phương (2020): Đi sâu vào các mảng chính sách thuế trực thu và thuế gián thu (thuế GTGT, tiêu thụ đặc biệt, bảo vệ môi trường).
  • Nguyễn Viết Lợi và Nguyễn Minh Tân (2020): Nghiên cứu cơ cấu lại NSNN và nợ công giai đoạn 2006 - 2019.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Mặc dù các nghiên cứu trước đã tiếp cận nhiều khía cạnh về NSNN, phần lớn chỉ tập trung vào tính bền vững tài khóa tổng thể, hoặc phân tích riêng lẻ từng chính sách thuế/nhóm sắc thuế. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống:

  1. Thiết lập khung lý luận toàn diện và chuyên sâu về cơ cấu thu NSNN theo hướng bền vững, tích hợp đồng thời 3 chiều phân loại: nguồn hình thành, khu vực kinh tế và nội dung kinh tế.
  2. Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá định tính và định lượng cụ thể cho cơ cấu thu NSNN bền vững.
  3. Ứng dụng mô hình kinh tế lượng để lượng hóa thực nghiệm tác động của các nhân tố vĩ mô (GDP/người, vốn, lao động, cơ cấu ngành kinh tế) tới cơ cấu thu nội địa, cũng như tác động của cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội tới cơ cấu thu ngân sách từ 3 khu vực kinh tế tại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng

Bản chất thu NSNN theo Luật NSNN 2015 và đối chiếu với Chuẩn thống kê tài chính chính phủ GFS 2014:

  • Theo Luật NSNN năm 2015 của Việt Nam, thu NSNN gồm: (i) Toàn bộ thu từ thuế, lệ phí; (ii) Phí từ dịch vụ do cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và DNNN nộp ngân sách; (iii) Viện trợ không hoàn lại; (iv) Các khoản thu khác theo luật định.
  • Luận án đối chiếu sự khác biệt giữa quy định Việt Nam và cẩm nang Thống kê Tài chính Chính phủ GFS 2014 của IMF:
    • Thu bán, thanh lý tài sản phi tài chính (nhà thuộc sở hữu nhà nước, tài sản cố định): GFS 2014 xem đây là giao dịch tài sản phi tài chính làm thay đổi hình thái tài sản, không làm tăng giá trị tài sản ròng nên không tính vào thu NSNN.
    • Thu hồi vốn Nhà nước tại các DNNN, tổ chức kinh tế: GFS 2014 hạch toán là chuyển đổi tài sản tài chính (từ cổ phần sang tiền mặt) nhằm bù đắp bội chi chứ không phải khoản thu ngân sách.
    • Thu chuyển nguồn: Hạch toán tại Việt Nam tính số chi chuyển nguồn năm trước vào thu năm sau gây hiện tượng tính trùng 2 lần; GFS 2014 loại trừ khoản này để phản ánh đúng thực chất bội chi trong năm.

Khái niệm thu NSNN bền vững và cơ cấu thu NSNN theo hướng bền vững:

  • Thu NSNN bền vững: Là trạng thái thu NSNN đảm bảo sự tăng trưởng liên tục trong dài hạn, phù hợp với nhịp độ tăng trưởng của nền kinh tế, ít chịu tác động tiêu cực từ các cú sốc bên ngoài, đáp ứng đầy đủ nhu cầu chi tiêu cần thiết trong hiện tại và dài hạn.
  • Cơ cấu thu NSNN theo hướng thu NSNN bền vững: Mối quan hệ tỷ lệ ổn định, hợp lý giữa các bộ phận hợp thành hệ thống thu NSNN, bảo đảm nguồn thu nội địa và thu thường xuyên giữ vai trò chủ đạo, tỷ trọng đóng góp từ các khu vực kinh tế tương xứng với tỷ trọng trong GDP, cơ cấu các sắc thuế bảo đảm tính công bằng và hiệu quả kinh tế.
Khung phân loại 3 loại cơ cấu thu NSNN trong luận án:

Các nhân tố ảnh hưởng:

  • Nhân tố khách quan: Quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế, GDP bình quân đầu người, cơ cấu ngành kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ), nguồn lực kinh tế (vốn đầu tư xã hội, lực lượng lao động), độ mở kinh tế và hội nhập quốc tế.
  • Nhân tố chủ quan: Hệ thống thể chế, chính sách thu (chính sách ưu đãi, diện miễn giảm, cơ sở thuế, thuế suất) và năng lực tổ chức quản lý thu ngân sách của bộ máy hành chính thuế/hải quan.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Luận án vận dụng phương pháp luận biện chứng duy vật.
  • Phương pháp định tính: Tổng hợp tài liệu lý thuyết, phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu thứ cấp, so sánh đối chiếu đa chiều giữa các giai đoạn và giữa Việt Nam với các nước trong khu vực.
  • Phương pháp định lượng:
    • Ứng dụng mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất (OLS) trên phần mềm EViews.
    • Xây dựng 4 mô hình kinh tế lượng:
      • Mô hình (1), (2), (3): Đánh giá tác động của các biến độc lập (GDP bình quân đầu người, vốn đầu tư, lực lượng lao động, tỷ trọng các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ trong GDP) tới cơ cấu thu nội địa.
      • Mô hình (4): Đánh giá tác động của cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội tới tỷ trọng đóng góp thu ngân sách của 3 khu vực kinh tế (DNNN, ngoài nhà nước, FDI).
    • Thực hiện các kiểm định chẩn đoán mô hình hồi quy (kiểm định đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi, tự tương quan) nhằm bảo đảm độ tin cậy của các ước lượng.

Nguồn dữ liệu

Số liệu thứ cấp giai đoạn 2011 - 2020 được thu thập từ các nguồn chính thức: Báo cáo quyết toán NSNN của Bộ Tài chính, Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê (GSO), cơ sở dữ liệu của Ngân hàng Thế giới (World Bank) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 tiến hành phân loại và tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành hai mạch nội dung: các nghiên cứu về thu NSNN bền vững và các nghiên cứu về cơ cấu thu NSNN. Tác giả chỉ ra các giá trị lý luận và thực nghiệm mà luận án kế thừa: phương pháp phân tích nhân tố, khung tiêu chí cơ cấu thuế tối ưu, mối quan hệ giữa các sắc thuế trực thu/gián thu với tăng trưởng kinh tế. Đồng thời, chương 1 xác định rõ các khoảng trống nghiên cứu tại Việt Nam để làm căn cứ triển khai các nội dung tiếp theo của luận án.

Chương 2: Lý luận về cơ cấu thu ngân sách nhà nước theo hướng thu ngân sách nhà nước bền vững

Chương 2 làm rõ bản chất thu NSNN và thu NSNN bền vững với ba vai trò trọng yếu: (1) Bảo đảm nguồn lực tài chính cho chi tiêu công và an ninh quốc phòng; (2) Công cụ điều tiết vĩ mô thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững; (3) Tái phân phối thu nhập bảo đảm công bằng xã hội.

Chương này đi sâu phân tích nội dung 3 loại cơ cấu thu NSNN:

  1. Cơ cấu theo nguồn hình thành: Mối quan hệ giữa thu nội địa, thu dầu thô, thu cân đối XNK; phân định thu thường xuyên (thuế, phí, lệ phí) và thu không thường xuyên (thu tiền sử dụng đất, bán tài sản nhà nước).
  2. Cơ cấu theo khu vực kinh tế: Mức đóng góp từ khu vực DNNN, ngoài quốc doanh và khu vực FDI đối với các sắc thuế trọng yếu (thuế GTGT, TTĐB, TNDN).
  3. Cơ cấu theo nội dung kinh tế: Phân chia theo phương thức đánh thuế (thuế trực thu vs thuế gián thu) và đối tượng chịu thuế (thuế thu nhập, tiêu dùng, tài sản).

Chương 2 cũng xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá cơ cấu thu NSNN bền vững và tổng hợp bài học kinh nghiệm quốc tế từ các nước phát triển và các quốc gia đang phát triển trong việc mở rộng cơ sở thuế, giảm dần sự phụ thuộc vào thuế quan và khai thác tài nguyên.

Phân loại cơ cấu Các thành phần cấu thành chính Tiêu chuẩn hướng tới tính bền vững
Theo nguồn hình thành Thu nội địa (trừ dầu thô), Thu từ dầu thô, Thu cân đối XNK, Thu viện trợ; Thu thường xuyên và thu không thường xuyên Thu nội địa không kể dầu thô và thu thường xuyên giữ vai trò chủ đạo, tỷ trọng tăng dần; giảm phụ thuộc tài nguyên và đất đai
Theo khu vực kinh tế Khu vực DNNN, Khu vực ngoài quốc doanh, Khu vực FDI Tỷ trọng đóng góp thu NSNN tương xứng với tỷ trọng đóng góp trong GDP và cơ cấu vốn đầu tư của từng khu vực
Theo nội dung kinh tế Thuế trực thu (TNDN, TNCN...), Thuế gián thu (GTGT, TTĐB, XNK, BVMT...), Phí, lệ phí, Thu khác Cân đối hợp lý giữa thuế trực thu và gián thu; mở rộng diện thu các sắc thuế tiêu dùng nội địa và thuế tài sản; giảm thiểu thất thu

Chương 3: Thực trạng cơ cấu thu ngân sách nhà nước theo hướng thu ngân sách nhà nước bền vững ở Việt Nam

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng kinh tế - xã hội và số liệu thu NSNN giai đoạn 2011 - 2020:

  • Khái quát quy mô và tốc độ: Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì mức hợp lý nhưng quy mô thu/GDP có xu hướng giảm dần (bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt mức cao hơn giai đoạn 2016 - 2020 do tác động của cắt giảm thuế quan theo cam kết quốc tế và lộ trình giảm thuế suất thuế TNDN từ 25% xuống 22% rồi 20%). Năm 2020, trước tác động của Covid-19, thu NSNN chịu tăng trưởng âm.
  • Thực trạng 3 loại cơ cấu thu:
    • Cơ cấu theo nguồn hình thành: Tỷ trọng thu nội địa trong tổng thu NSNN có xu hướng tăng lên, tỷ trọng thu từ dầu thô và thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu giảm mạnh. Tuy nhiên, tính bền vững của thu nội địa chưa cao do tỷ trọng thu tiền sử dụng đất và thu từ tài nguyên còn lớn.
    • Cơ cấu theo khu vực kinh tế: Tỷ trọng đóng góp từ khu vực DNNN có xu hướng giảm tương ứng với quá trình cổ phần hóa; khu vực FDI và ngoài quốc doanh tăng dần nhưng chưa thực sự tương xứng với tốc độ tăng trưởng quy mô vốn và giá trị sản xuất của các khu vực này trong GDP.
    • Cơ cấu theo nội dung kinh tế: Thuế và phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu NSNN. Thuế gián thu vẫn giữ tỷ trọng chi phối (chủ yếu là thuế GTGT, thuế TTĐB và thuế BVMT); trong nhóm thuế trực thu, tỷ trọng thuế TNDN giảm nhẹ do chính sách ưu đãi và hạ thuế suất, trong khi thuế TNCN có xu hướng tăng nhưng quy mô còn khiêm tốn. Thuế tài sản chưa được thiết lập thành một sắc thuế độc lập hoàn chỉnh.
  • Kết quả ước lượng mô hình hồi quy định lượng:
    • Kết quả ước lượng mô hình OLS cho thấy GDP bình quân đầu người, vốn đầu tư toàn xã hội và tỷ trọng ngành công nghiệp - dịch vụ có tác động cùng chiều mang ý nghĩa thống kê tới tỷ trọng thu nội địa.
    • Kết quả mô hình (4) khẳng định sự dịch chuyển của cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội có ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ tới tỷ trọng thu ngân sách từ 3 khu vực kinh tế (DNNN, ngoài nhà nước và FDI).
  • Đánh giá hạn chế và nguyên nhân:
    • Hạn chế: Quy mô thu ngân sách chưa thật ổn định; cơ sở thuế bị xói mòn bởi chính sách ưu đãi thuế dàn trải; thu thường xuyên chưa đủ bù đắp chi thường xuyên trong một số năm nếu loại trừ thu từ đất và dầu thô; tình trạng nợ đọng, trốn thuế và gian lận giá chuyển nhượng ở khu vực FDI còn phức tạp.
    • Nguyên nhân: Tác động của bối cảnh kinh tế thế giới biến động; mô hình tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào vốn; hệ thống văn bản pháp luật về thuế còn chồng chéo, chậm sửa đổi; công tác thanh tra, kiểm tra và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thu chưa đồng bộ.

Chương 4: Hoàn thiện cơ cấu thu ngân sách nhà nước theo hướng thu ngân sách nhà nước bền vững ở Việt Nam

Chương 4 phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội đến năm 2030, nhận diện các cơ hội (chuyển đổi số, tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới) và thách thức (áp lực già hóa dân số, biến đổi khí hậu, nguy cơ suy giảm nguồn thu thương mại quốc tế).

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ theo 3 nhóm:

  1. Các giải pháp theo phân loại cơ cấu thu NSNN:
    • Theo nguồn hình thành: Củng cố nguồn thu nội địa cốt lõi từ sản xuất kinh doanh; giảm sự phụ thuộc vào thu tiền sử dụng đất và khai thác dầu thô; nâng cao tỷ trọng thu thường xuyên.
    • Theo khu vực kinh tế: Rà soát, thu hẹp các chính sách ưu đãi thuế bất hợp lý đối với khu vực FDI; hoàn thiện cơ chế quản lý thu đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh (đặc biệt là hộ kinh doanh cá thể); cơ cấu lại nguồn thu từ khu vực DNNN sau cổ phần hóa.
    • Theo nội dung kinh tế (cải cách hệ thống chính sách thuế):
      • Thuế GTGT: Thu hẹp đối tượng không chịu thuế và đối tượng áp dụng thuế suất 5%; nghiên cứu điều chỉnh nâng mức thuế suất phổ thông theo lộ trình thích hợp.
      • Thuế TNDN: Duy trì mức thuế suất phổ thông hợp lý, rà soát bãi bỏ các ưu đãi thuế theo địa bàn và ngành nghề không còn phù hợp, chống xói mòn cơ sở thuế (BEPS).
      • Thuế TNCN: Điều chỉnh biểu thuế lũy tiến từng phần theo hướng giảm bớt số bậc thuế, nới rộng khoảng cách thu nhập giữa các bậc; hoàn thiện quy định về giảm trừ gia cảnh phù hợp với biến động mức sống.
      • Thuế TTĐB: Mở rộng đối tượng chịu thuế đối với một số hàng hóa, dịch vụ có hại cho sức khỏe và môi trường (đồ uống có đường, dịch vụ trò chơi trực tuyến); áp dụng phương pháp tính thuế hỗn hợp.
      • Thuế tài sản/bất động sản: Nghiên cứu ban hành Luật Thuế tài sản hoặc Luật Thuế bất động sản đánh vào nhà, đất nhằm tạo nguồn thu ổn định cho ngân sách địa phương và điều tiết thị trường bất động sản.
      • Thuế BVMT và thuế tài nguyên: Điều chỉnh khung thuế suất và mở rộng đối tượng chịu thuế nhằm thúc đẩy tăng trưởng xanh.
  2. Các giải pháp về quản lý thu ngân sách nhà nước:
    • Hiện đại hóa công tác quản lý thuế, đẩy mạnh chuyển đổi số, áp dụng hóa đơn điện tử diện rộng.
    • Nâng cao năng lực quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử và kinh tế số xuyên biên giới.
    • Tăng cường thanh tra, kiểm tra chống chuyển giá, gian lận thuế và xử lý triệt để nợ đọng thuế.
  3. Các giải pháp điều kiện:
    • Đẩy mạnh cải cách môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xã hội (giảm hệ số ICOR).
    • Tái cơ cấu đầu tư công, nâng cao kỷ luật tài khóa, gắn kết chặt chẽ giữa kế hoạch tài chính - ngân sách trung hạn với kế hoạch đầu tư công trung hạn.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ khái niệm, bản chất của thu NSNN và thu NSNN bền vững; phân tích rõ sự khác biệt giữa chuẩn mực thống kê quốc tế (GFS 2014) và quy định pháp lý của Việt Nam (Luật NSNN 2015) đối với các khoản thu bán tài sản phi tài chính, thu hồi vốn và thu chuyển nguồn.
  2. Xây dựng khung phân tích cơ cấu thu NSNN bền vững đa chiều dựa trên 3 trụ cột: cơ cấu theo nguồn hình thành, cơ cấu theo khu vực kinh tế và cơ cấu theo nội dung kinh tế.
  3. Nhận diện và phân loại có hệ thống các nhân tố chủ quan, khách quan chi phối cơ cấu thu NSNN; đồng thời đề xuất hệ thống tiêu chí định tính và định lượng phục vụ đánh giá tính bền vững của cơ cấu thu ngân sách.
  4. Tổng hợp, đúc kết kinh nghiệm quốc tế giai đoạn 2011 - 2020 trong việc tái cấu trúc hệ thống thuế và rút ra 4 bài học kinh nghiệm thiết thực cho Việt Nam.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Phân tích bức tranh toàn cảnh về thực trạng cơ cấu thu NSNN ở Việt Nam trong cả giai đoạn 2011 - 2020 dựa trên chuỗi số liệu thực tế về quy mô, tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng của từng khoản thu.
  2. Ứng dụng mô hình kinh tế lượng OLS lượng hóa thành công tác động của GDP bình quân đầu người, các nguồn lực vốn, lao động và cơ cấu ngành tới cơ cấu thu nội địa tại Việt Nam; chứng minh bằng thực nghiệm tác động của cơ cấu vốn đầu tư xã hội tới tỷ trọng thu ngân sách từ 3 khu vực kinh tế.
  3. Chỉ rõ các hạn chế cụ thể của cơ cấu thu NSNN giai đoạn 2011 - 2020 (sự phụ thuộc vào nguồn thu đất đai, xói mòn cơ sở thuế TNDN, cơ cấu thu từ khu vực FDI chưa tương xứng với ưu đãi) và phân tích căn nguyên nội tại.
  4. Đề xuất hệ thống mục tiêu, quan điểm, định hướng và các giải pháp hoàn thiện cơ cấu thu NSNN đến năm 2030 bám sát các văn kiện chính sách (Nghị quyết 07-NQ/TW, Quyết định 368/QĐ-TTg), bao gồm các kiến nghị sửa đổi cụ thể cho từng sắc thuế (GTGT, TNDN, TNCN, TTĐB, BVMT, thuế tài sản) và giải pháp quản lý thu hiện đại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Do mục tiêu bao quát cơ cấu thu ngân sách quốc gia, luận án chủ yếu sử dụng số liệu thu ngân sách tổng hợp (bao gồm cả ngân sách trung ương và ngân sách địa phương), chưa đi sâu phân tích chi tiết cơ cấu thu phân cấp riêng cho từng cấp ngân sách tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
    • Chuỗi số liệu phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2011 - 2020; các biến động kinh tế và chính sách tài khóa trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu Covid-19 sau năm 2020 mới dừng lại ở mức dự báo và định hướng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích cơ cấu thu NSNN theo phân cấp ngân sách giữa trung ương và địa phương, đánh giá quyền tự chủ tài khóa của chính quyền cấp tỉnh.
    • Cập nhật chuỗi số liệu giai đoạn 2021 - 2025 để kiểm chứng thực nghiệm tác động của các chính sách miễn, giảm, gia hạn thuế áp dụng trong và sau đại dịch Covid-19 đối với tính bền vững của cơ cấu thu NSNN.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách (Bộ Tài chính, Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội): Luận án cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực nghiệm phục vụ quá trình sửa đổi, bổ sung các luật thuế (Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN, Luật Thuế TNCN, Luật Thuế TTĐB) và nghiên cứu xây dựng Luật Thuế tài sản/bất động sản trong khuôn khổ thực hiện Chiến lược tài chính đến năm 2030.
  • Đối với cơ quan quản lý thu (Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan): Các phân tích thực trạng về nợ đọng, gian lận giá chuyển nhượng và quản lý thu thương mại điện tử là tài liệu tham khảo hữu ích để xây dựng quy trình thanh tra, kiểm tra và giải pháp chuyển đổi số quản lý thu.
  • Đối với công tác giảng dạy và nghiên cứu học thuật: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế công và Quản lý kinh tế khi nghiên cứu về chính sách tài khóa, quản trị tài chính công và kinh tế lượng ứng dụng trong tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Thu ngân sách nhà nước bền vững được luận án định nghĩa như thế nào?

Trong luận án, thu NSNN bền vững được định nghĩa là trạng thái mà trong dài hạn, số thu NSNN đảm bảo sự tăng trưởng liên tục, phù hợp với sự tăng trưởng của nền kinh tế và ít bị tác động mạnh từ các yếu tố tiêu cực bên ngoài; đồng thời bảo đảm đáp ứng đầy đủ nhu cầu chi tiêu cần thiết của Nhà nước trong hiện tại và duy trì khả năng cân đối trong dài hạn.

2. Luận án phân loại và phân tích cơ cấu thu NSNN theo những tiêu thức nào?

Luận án tiếp cận cơ cấu thu NSNN theo 3 tiêu thức chính:

  1. Theo nguồn hình thành khoản thu: Thu nội địa (không bao gồm dầu thô và có dầu thô), thu từ dầu thô, thu cân đối từ xuất nhập khẩu, thu viện trợ; kết hợp phân loại thu thường xuyên và thu không thường xuyên.
  2. Theo khu vực kinh tế: Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước, khu vực ngoài quốc doanh và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
  3. Theo nội dung kinh tế: Thu từ thuế (phân thành thuế trực thu, thuế gián thu; hoặc thuế thu nhập, thuế tiêu dùng, thuế tài sản), thu phí, lệ phí và các khoản thu khác.

3. Sự khác biệt cốt lõi giữa hạch toán thu NSNN theo Luật NSNN 2015 của Việt Nam và GFS 2014 của IMF là gì?

Luận án chỉ ra 3 điểm khác biệt chính:

  • Thu bán, thanh lý tài sản phi tài chính (nhà ở, TSCĐ): GFS 2014 coi là giao dịch chuyển đổi tài sản phi tài chính (không làm tăng giá trị ròng), không tính vào thu NSNN; Việt Nam đang tính vào thu NSNN.
  • Thu hồi vốn Nhà nước đầu tư tại DN: GFS 2014 xem là chuyển đổi tài sản tài chính dùng để bù đắp bội chi; Việt Nam tính vào số thu ngân sách.
  • Thu chuyển nguồn: GFS 2014 loại trừ thu chuyển nguồn để phản ánh chính xác bội chi; Việt Nam hạch toán chi chuyển nguồn năm trước vào thu năm sau gây tính trùng nguồn thu.

4. Mô hình kinh tế lượng trong luận án đưa ra kết quả thực nghiệm gì về các yếu tố tác động tới cơ cấu thu nội địa?

Thông qua mô hình hồi quy OLS sử dụng phần mềm EViews trên dữ liệu thu thập từ Tổng cục Thống kê và World Bank, luận án chứng minh rằng: GDP bình quân đầu người, quy mô vốn đầu tư toàn xã hội, lực lượng lao động và tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ trong GDP đều có tác động tích cực (cùng chiều) có ý nghĩa thống kê tới tỷ trọng thu nội địa. Đồng thời, cơ cấu phân bổ vốn đầu tư toàn xã hội có ảnh hưởng mang tính quyết định tới tỷ trọng thu ngân sách đóng góp từ 3 khu vực kinh tế (DNNN, ngoài quốc doanh và FDI).

5. Luận án đề xuất giải pháp trọng tâm nào đối với sắc thuế tiêu dùng và thuế tài sản đến năm 2030?

Luận án kiến nghị:

  • Thuế GTGT: Rút hẹp diện hàng hóa không chịu thuế và chịu thuế 5%, tiến tới áp dụng mức thuế suất thống nhất theo thông lệ quốc tế.
  • Thuế TTĐB: Bổ sung đối tượng chịu thuế mới (nước giải khát có đường, sản phẩm có hại môi trường/sức khỏe), áp dụng cơ chế tính thuế hỗn hợp (kết hợp thuế suất phần trăm và mức thu tuyệt đối).
  • Thuế tài sản: Nghiên cứu ban hành Luật Thuế tài sản hoặc Thuế bất động sản đánh vào quyền sở hữu nhà, đất thứ hai trở đi nhằm mở rộng cơ sở thu nội địa ổn định và điều tiết thị trường.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thị Tâm Thu là công trình khoa học nghiên cứu toàn diện về cơ cấu thu NSNN tại Việt Nam dưới góc độ bền vững tài khóa giai đoạn 2011 - 2020. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích định tính và mô hình hồi quy định lượng OLS, luận án đã làm rõ thực trạng cơ cấu thu theo nguồn hình thành, khu vực kinh tế và nội dung kinh tế, chỉ ra những điểm nghẽn về xói mòn cơ sở thuế và sự phụ thuộc vào nguồn thu đất đai. Hệ thống giải pháp được đề xuất đến năm 2030 cung cấp căn cứ khoa học thiết thực cho quá trình hoàn thiện chính sách thuế, cơ cấu lại ngân sách nhà nước và củng cố an ninh tài chính quốc gia.