Tổng quan luận án

Đề tài nghiên cứu "Tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Đông, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Quốc Tế tại Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (chuyên ngành Kinh tế phát triển, mã số đào tạo trình độ tiến sĩ).

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Sau cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng vào thập niên 1980, Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới toàn diện, chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Trong vòng chưa đầy 10 năm, Việt Nam đã thoát khỏi khủng hoảng và trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu lương thực hàng đầu thế giới. Trên nền tảng đó, năm 2001, Đại hội lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam đặt mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, với định hướng tham khảo kinh nghiệm từ các nền kinh tế công nghiệp hóa như Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông và Singapore.

Tuy nhiên, tại kỳ họp thứ 11 của Quốc hội khóa XIII, nghị quyết Quốc hội đã thừa nhận mục tiêu này chưa hoàn thành. Văn bản luận án chỉ ra các nguyên nhân chủ yếu:

  • Thiếu một mô hình công nghiệp hóa cụ thể: Trong khi các nền kinh tế thành công lựa chọn hướng đi chuyên biệt (Hàn Quốc tập trung công nghiệp nặng; Đài Loan phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa gắn với công nghiệp điện tử; Hồng Kông và Singapore phát triển dịch vụ, thương mại, tài chính), Việt Nam chỉ định hướng chung là "kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa" và duy trì vai trò chủ đạo của khu vực nhà nước bất chấp những hạn chế về năng suất và hiệu quả.
  • Sự tập trung quá mức vào chỉ tiêu tăng trưởng GDP ngắn hạn trong các kế hoạch 5 năm thay vì tốc độ và chất lượng công nghiệp hóa thực chất, khiến nền kinh tế đối mặt với nguy cơ rơi vào bẫy thu nhập trung bình (Kenichi Ohno & Lê Hà Thanh, 2015).
  • Tăng trưởng kinh tế vẫn phụ thuộc nhiều vào khai thác tài nguyên thiên nhiên và lao động giá rẻ. Đến năm 2017, khu vực nông nghiệp vẫn thu hút gần 41% tổng lực lượng lao động của nền kinh tế, trong đó có đến 86,1% là lao động giản đơn chưa qua đào tạo. Khu vực nông nghiệp chỉ tạo ra 17% GDP, với năng suất lao động đạt 36,6% mức trung bình toàn nền kinh tế, 33% khu vực dịch vụ và 26,4% khu vực công nghiệp.

Từ thực trạng trên, việc chuyển đổi mô hình tăng trưởng dựa trên năng suất lao động và tạo việc làm chất lượng cao là yêu cầu then chốt. Luận án xác định chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là yếu tố đòn bẩy kích thích việc làm và năng suất lao động trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu cơ bản của luận án là phân tích sự tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm, từ đó đề xuất các giải pháp có căn cứ khoa học nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng tạo nhiều việc làm có chất lượng hơn ở Việt Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và phương pháp luận về mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm.
  2. Sử dụng phương pháp kiểm định nhân quả Granger để xác định bản chất mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm tại Việt Nam (quan hệ nhân quả một chiều hay hai chiều).
  3. Sử dụng các công cụ định lượng kinh tế toán (phương pháp vector, hệ số co giãn, phân tích chuyển dịch tỷ trọng - Shift-Share Analysis) để đánh giá mức độ đóng góp của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm trên hai khía cạnh: số lượng việc làm và năng suất lao động trong giai đoạn nghiên cứu.
  4. Đề xuất các định hướng và nhóm giải pháp chính sách thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nhằm tác động tích cực đến việc làm ở Việt Nam đến năm 2035.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam. Cơ cấu kinh tế được phân chia theo 3 khu vực lớn (Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Thủy sản, Công nghiệp - Xây dựng, Dịch vụ) và 17 ngành kinh tế cụ thể. Luận án tiến hành quy đổi hệ thống 20 ngành kinh tế (theo Niên giám thống kê sau năm 2010) về chuẩn 17 ngành để đảm bảo tính đồng nhất của chuỗi số liệu từ năm 1991. Đồng thời, luận án so sánh với một số quốc gia trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương có trình độ phát triển tương đồng.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 1991 – 2017; xây dựng định hướng và giải pháp đến năm 2035.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào mối quan hệ giữa cơ cấu ngành kinh tế (cơ cấu trụ cột phản ánh trình độ phân công lao động xã hội và công nghệ) với số lượng việc làm và chất lượng việc làm (đại diện bằng chỉ tiêu năng suất lao động), không đi sâu vào cơ cấu vùng hay cơ cấu thành phần sở hữu.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các nghiên cứu quốc tế

Luận án đã tổng quan các công trình lý thuyết và thực nghiệm trên thế giới:

  • Nghiên cứu lý thuyết:
    • Quy luật tăng năng suất lao động của Fisher (1935) về xu hướng chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ dưới tác động của tiến bộ kỹ thuật.
    • Tư tưởng của David Ricardo (1817) về năng suất biên của lao động nông nghiệp bằng 0 và vai trò hấp thụ lao động của công nghiệp.
    • Mô hình kinh tế hai khu vực của Arthur Lewis (1954), được phát triển bổ sung bởi John Fei và Gustav Ranis (1961) phân chia quá trình phát triển thành ba giai đoạn (điểm đột phá, điểm thiếu hụt, điểm thương mại hóa).
    • Mô hình hai khu vực tân cổ điển của Dale W. Jorgenson (1961) bác bỏ giả định năng suất biên bằng 0 và nhấn mạnh vai trò của tiến bộ công nghệ nông nghiệp.
    • Mô hình di dân của John Harris và Michael Todaro (1970) giải thích quyết định di cư nông thôn - thành thị dựa trên chênh lệch thu nhập kỳ vọng và xác suất tìm việc làm.
    • Lý thuyết ba giai đoạn phát triển cho các nước châu Á gió mùa của Harry T. Oshima (1989).
    • Lý thuyết kinh tế cơ cấu mới của Justin Yifu Lin (2010) về vai trò của thị trường và sự hỗ trợ có định hướng của nhà nước trong nâng cấp kết cấu kinh tế.
  • Nghiên cứu thực nghiệm:
    • Nghiên cứu của Colin Clark (1940) về sự phân bổ lại lao động do chênh lệch tăng trưởng năng suất giữa các khu vực.
    • Nghiên cứu của Groshen và Potter (2003) tại Mỹ về vai trò của chuyển dịch cơ cấu sau suy thoái trong việc tạo việc làm mới.
    • Phân tích của Ark B. V. (1995) tại 8 nước Tây Âu và Mỹ giai đoạn 1950 – 1990; Fagerberg J. (2000) tại 39 quốc gia giai đoạn 1973 – 1990; Timmer M. (2000) tại 4 nền kinh tế châu Á (Ấn Độ, Indonesia, Hàn Quốc, Đài Loan) sử dụng phương pháp bóc tách hiệu ứng nội sinh, hiệu ứng tĩnh và hiệu ứng động trong tăng năng suất lao động.
    • Nghiên cứu của Teal (2011) tại khu vực cận Sahara và Nazamuddin (1996) tại Indonesia về mối quan hệ giữa cơ cấu lao động, hệ số co giãn việc làm và tỷ lệ thất nghiệp.

Các nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, các nghiên cứu đã tiếp cận vấn đề cơ cấu và lao động ở nhiều góc độ:

  • Lê Du Phong và Nguyễn Thành Độ (1999) hệ thống hóa lý luận về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
  • Nguyễn Khắc Minh (2009, 2010), Nguyễn Thị Minh (2009, 2010), Nguyễn Thị Lan Hương (2009, 2012), Đinh Phi Hổ (2014), Nguyễn Thị Cẩm Vân (2015), Lê Văn Hùng (2016) phân tích chuyển dịch cơ cấu ngành gắn với tăng trưởng và năng suất lao động.
  • Nguyễn Thị Cành (2001) đánh giá tác động của chính sách chính phủ đến chuyển dịch cơ cấu và việc làm qua dữ liệu doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Nguyễn Quốc Tế (2003) nghiên cứu phân bổ và sử dụng nguồn lao động theo vùng lãnh thổ.
  • Nguyễn Trần Quế (2004) đưa ra công thức đánh giá tốc độ chuyển dịch tỷ trọng của từng ngành kinh tế so với tốc độ tăng trưởng chung.
  • Nguyễn Hữu Chí (2010) và Jean-Pierre Cling cùng cộng sự (2010) phân tích thị trường lao động phi chính thức và việc làm của người di cư tại khu vực đô thị.
  • Nguyễn Thị Tuệ Anh (2007) áp dụng phương pháp Shift-Share Analysis (SSA) phân tích tăng trưởng năng suất lao động giai đoạn 1991 – 2005.
  • Đinh Phi Hổ và Nguyễn Khánh Duy (2013) nghiên cứu tác động chuyển dịch cơ cấu ngành tại tỉnh Bến Tre.
  • Nguyễn Quốc Tế và Nguyễn Thị Đông (2013a, 2013b, 2015), Nguyễn Thị Đông (2012, 2014, 2018), Nguyễn Thị Đông và Nguyễn Cảnh Lý (2017) thực hiện các bước thử nghiệm định lượng về hồi quy, kiểm định Granger trên dữ liệu chuỗi thời gian và dữ liệu bảng cấp tỉnh.

Khoảng trống nghiên cứu

Qua tổng quan tài liệu, tác giả xác định các khoảng trống mà luận án tập trung giải quyết:

  • Các nghiên cứu trước đây thường phân tích riêng lẻ chuyển dịch cơ cấu kinh tế hoặc vấn đề việc làm, hoặc gắn chuyển dịch cơ cấu với tăng trưởng kinh tế tổng quát, thiếu phân tích toàn diện mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa chuyển dịch cơ cấu ngành và việc làm.
  • Thiếu các công trình kết hợp đồng bộ các phương pháp kinh tế lượng và kinh tế toán (kiểm định nhân quả Granger, phương pháp vector - hệ số co giãn, phân tích SSA) trên một chuỗi số liệu thời gian dài (1991 – 2017) để đánh giá đồng thời cả số lượng và chất lượng việc làm (năng suất lao động) trong quá trình công nghiệp hóa ở Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên các lý thuyết kinh tế nền tảng:

  • Lý thuyết phân chia ba khu vực và quy luật năng suất: Vận dụng lý thuyết của Fisher (1935), Clark (1940), kết hợp với quy luật tiêu dùng của Ernst Engel và mô hình chuyển dịch cơ cấu theo các ngưỡng thu nhập của Moshe Syrquin và Hollis Chenery (1989).
  • Mô hình dịch chuyển lao động nông nghiệp - công nghiệp: Kế thừa các luận điểm của Lewis (1954), Fei - Ranis (1961), Jorgenson (1961) và Harris - Todaro (1970) về tiền công, năng suất biên, chi phí cơ hội và dòng di chuyển lao động giữa khu vực truyền thống và hiện đại.
  • Hiện tượng gánh nặng cơ cấu (Structural Burden): Áp dụng luận điểm của William Baumol (1967) để nhận diện trường hợp khi lao động dịch chuyển vào các ngành có tốc độ tăng năng suất thấp hoặc chuyển dịch không tạo thêm việc làm hữu ích.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp luận định tính và các mô hình định lượng kinh tế toán:

  1. Phương pháp luận chung: Phương pháp duy vật biện chứng (phân tích mối quan hệ tác động qua lại, nhân - quả giữa cơ cấu ngành và việc làm), phương pháp trừu tượng hóa khoa học, phương pháp thống kê mô tả và so sánh đối chiếu quốc tế.
  2. Kiểm định nhân quả Granger (Granger Causality Test):
    • Sử dụng cho dữ liệu bảng và chuỗi thời gian nhằm xác định chiều tác động: chuyển dịch cơ cấu ngành là nguyên nhân tác động đến việc làm, hay biến động việc làm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành, hoặc tồn tại mối quan hệ tương hỗ hai chiều.
    • Luận án kiểm định 3 giả thuyết: Phi nhân quả đồng nhất (Homogeneous Non Causality - HNC), Nhân quả đồng nhất (Homogeneous Causality - HC), và Phi nhân quả khác biệt (Heterogeneous Non Causality - HENC).
  3. Phương pháp Vector và Hệ số co giãn (Elasticity):
    • Sử dụng phương pháp vector để tính toán góc quay và tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thời gian.
    • Tính toán hệ số co giãn của việc làm theo tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành để đo lường mức độ thay đổi phần trăm của việc làm khi cơ cấu ngành kinh tế dịch chuyển 1%.
  4. Phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng (Shift-Share Analysis - SSA):
    • Bóc tách tăng trưởng năng suất lao động xã hội tổng thể thành ba thành phần:
      • Hiệu ứng nội sinh (Within Effect): Đo lường mức đóng góp do bản thân năng suất lao động trong từng nội bộ ngành tự tăng lên (nhờ công nghệ, kỹ năng, quản lý).
      • Hiệu ứng chuyển dịch tĩnh (Static Shift Effect): Đo lường tác động của việc phân bổ lại lao động từ ngành có năng suất thấp sang ngành có năng suất cao hơn tại thời điểm đầu kỳ.
      • Hiệu ứng chuyển dịch động (Dynamic Shift Effect): Đo lường sự tương tác giữa tốc độ thay đổi năng suất lao động và tốc độ thay đổi tỷ trọng lao động của các ngành qua thời gian.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu

Luận án sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 1991 – 2017:

  • Niên giám Thống kê, Báo cáo Điều tra Lao động - Việc làm của Tổng cục Thống kê (GSO).
  • Văn kiện, báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
  • Dữ liệu quốc tế từ Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và Ngân hàng Thế giới (WB).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương này phân tích và hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và tạo việc làm. Nội dung được chia thành các nhóm nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm:

  • Đánh giá các quan điểm kinh tế học cổ điển, tân cổ điển, kinh tế học phát triển và kinh tế cơ cấu mới về quy luật vận động của cơ cấu ngành và lao động.
  • Điểm lại các nghiên cứu thực nghiệm ứng dụng phương pháp kinh tế lượng, mô hình SSA và kiểm định nhân quả tại nhiều quốc gia (châu Âu, Mỹ, châu Á, châu Phi).
  • Đánh giá thực trạng nghiên cứu tại Việt Nam, nêu bật các điểm đã đạt được cũng như chỉ ra khoảng trống về sự thiếu vắng các phân tích định lượng đồng bộ dài hạn về mối liên hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm.

Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm

Chương 2 thiết lập khung lý luận và cơ sở phương pháp luận cho toàn bộ luận án:

  • Làm rõ các khái niệm: Cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, việc làm, số lượng việc làm và năng suất lao động.
  • Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa chuyển dịch cơ cấu ngành và việc làm trong quá trình tăng trưởng kinh tế.
  • Trình bày chi tiết các mô hình lý thuyết: Quy luật Fisher (1935), mô hình Lewis - Ranis - Fei, mô hình Jorgenson (1961), mô hình Oshima (1989), lý thuyết Syrquin (1989), lý thuyết tiêu dùng Engel và mô hình việc làm của Keynes.
  • Phân tích kinh nghiệm quốc tế về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết việc làm của Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
  • Trình bày quy trình kiểm định nhân quả Granger, phương pháp vector - hệ số co giãn và mô hình phân tích chuyển dịch tỷ trọng (SSA).

Dưới đây là bảng số liệu so sánh cơ cấu kinh tế và lao động giữa Việt Nam và một số nước châu Á - Thái Bình Dương được tác giả dẫn chứng trong chương:

Quốc gia Tỷ trọng GDP Nông nghiệp 1990 (%) Tỷ trọng GDP Nông nghiệp 2016 (%) Tỷ trọng GDP Công nghiệp 2016 (%) Tỷ trọng GDP Dịch vụ 2016 (%) Tỷ trọng Lao động Nông nghiệp 1990 (%) Tỷ trọng Lao động Nông nghiệp 2016 (%) Tỷ trọng Lao động Dịch vụ 2016 (%)
Nhật Bản 2,4 1,2 29,5 69,3 7,2 3,4 72,2
Australia 4,9 2,4 22,3 75,3 5,5 2,6 78,0
Hàn Quốc 8,9 2,1 38,7 59,2 17,9 4,8 70,0
Trung Quốc 27,1 8,9 40,0 51,1 60,1 27,7 43,5
Việt Nam 38,7 18,1 36,4 45,5 72,1 41,8 33,4
Pakistan 26,0 24,6 19,4 56,0 51,2 42,3 34,2

(Nguồn: Luận án trích dẫn từ Asian Development Bank, 2018)

Chương 3: Đánh giá thực trạng và phân tích tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm ở Việt Nam

Chương 3 tập trung vào phân tích thực chứng và lượng hóa dữ liệu kinh tế Việt Nam giai đoạn 1991 – 2017:

  • Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm:
    • Phân tích cơ cấu và tốc độ tăng trưởng GDP, cơ cấu vốn đầu tư, chỉ số ICOR qua các giai đoạn 1992 – 2017.
    • Phân tích cơ cấu lao động theo 3 khu vực và 17 ngành kinh tế, phân tích năng suất lao động chung và năng suất lao động từng ngành.
    • Tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm từ 72,1% (năm 1990) xuống 41,8% (năm 2016) và gần 41% (năm 2017), nhưng vẫn ở mức cao so với tỷ trọng GDP nông nghiệp (18,1% năm 2016 và 17% năm 2017).
  • Kết quả ước lượng định lượng:
    • Kiểm định nhân quả Granger: Kiểm định chuỗi dữ liệu bảng cho các ngành, kiểm định nghiệm đơn vị và các giả thuyết HNC, HC, HENC nhằm xác định mối liên hệ tác động giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và việc làm.
    • Phương pháp Vector và Hệ số co giãn: Tính toán góc chuyển dịch cơ cấu giữa nông nghiệp - công nghiệp và nông nghiệp - phi nông nghiệp; đo lường độ co giãn của việc làm theo tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành.
    • Phương pháp SSA: Tính toán mức đóng góp của chuyển dịch cơ cấu vào tăng trưởng năng suất lao động tổng thể qua các giai đoạn 1996 – 2005, 2006 – 2015 và toàn bộ giai đoạn 1996 – 2017; tách biệt cụ thể tỷ trọng của hiệu ứng nội sinh, hiệu ứng tĩnh và hiệu ứng động.
  • Đánh giá các tác động:
    • Tác động tích cực: Thúc đẩy quá trình tái phân bổ lao động từ khu vực có năng suất thấp sang khu vực có năng suất cao hơn; gia tăng năng suất lao động xã hội qua hiệu ứng chuyển dịch tĩnh; mở rộng cơ hội việc làm phi nông nghiệp.
    • Tác động tiêu cực và nguyên nhân: Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động chậm hơn nhiều so với chuyển dịch cơ cấu GDP; chuyển dịch cơ cấu chưa tạo ra việc làm bền vững; chất lượng việc làm thấp, tỷ lệ lao động phi chính thức cao; hiệu ứng chuyển dịch động có xu hướng âm do lao động dịch chuyển nhanh vào các ngành dịch vụ có tốc độ tăng năng suất thấp; trình độ tay nghề của lực lượng lao động chưa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa.

Chương 4: Định hướng và các giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nhằm tác động tích cực đến việc làm ở Việt Nam

Dựa trên các phân tích định tính và phát hiện định lượng, chương 4 đề xuất phương hướng đến năm 2035:

  • Bối cảnh và yêu cầu phát triển: Phân tích bối cảnh quốc tế (cách mạng công nghiệp 4.0, các hiệp định tự do thương mại FTA) và bối cảnh trong nước đặt ra yêu cầu chuyển dịch cơ cấu ngành gắn với nâng cao năng suất và tạo việc làm chất lượng.
  • Định hướng chuyển dịch đến năm 2035: Chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng hiện đại, giảm tỷ trọng nông nghiệp cả về GDP và lao động một cách thực chất, tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp chế biến chế tạo, công nghệ cao và dịch vụ có giá trị gia tăng lớn.
  • Hệ thống các nhóm giải pháp chủ yếu:
    • Nhóm giải pháp về chính sách của Chính phủ: Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, đổi mới chính sách quy hoạch ngành và phân bổ vốn đầu tư công, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn (giảm hệ số ICOR), cải cách doanh nghiệp nhà nước.
    • Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp: Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận công nghệ, khuyến khích liên kết chuỗi giá trị, đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất.
    • Nhóm giải pháp về tạo việc làm và nâng cao năng suất lao động: Đổi mới căn bản hệ thống giáo dục nghề nghiệp, đào tạo kỹ năng cho lao động nông thôn phục vụ chuyển đổi ngành nghề, phát triển thị trường lao động chính thức, giảm thiểu rủi ro cho lao động trong khu vực phi chính thức.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật

  • Luận án hệ thống hóa một cách toàn diện cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm, tích hợp các lý thuyết cổ điển, tân cổ điển và hiện đại trong một khung phân tích thống nhất.
  • Luận án xây dựng quy trình kết hợp các công cụ kinh tế toán và kinh tế lượng (kiểm định nhân quả Granger trên dữ liệu bảng, phương pháp vector - hệ số co giãn, phân tích chuyển dịch tỷ trọng SSA) để lượng hóa tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành đến việc làm trên cả hai khía cạnh số lượng và chất lượng (năng suất lao động).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Lượng hóa chi tiết mức độ đóng góp của chuyển dịch cơ cấu ngành đến tăng trưởng năng suất lao động tại Việt Nam trong các phân kỳ 1996 – 2005, 2006 – 2015 và 1996 – 2017, chỉ ra vai trò chi phối của hiệu ứng nội sinh và những giới hạn của hiệu ứng động.
  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về độ trễ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao động tại Việt Nam; giải thích hiện tượng năng suất lao động khu vực nông nghiệp còn thấp và xu hướng gia tăng lao động giản đơn trong khu vực phi chính thức.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp và khuyến nghị chính sách đồng bộ đến năm 2035 dành cho các cơ quan quản lý nhà nước nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành gắn liền với mục tiêu tạo việc làm bền vững và nâng cao năng suất xã hội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi số liệu: Do những thay đổi trong danh mục phân loại ngành kinh tế quốc dân của Tổng cục Thống kê (từ 17 ngành ở các năm 2000 lên 20 ngành sau năm 2010), luận án phải thực hiện quy đổi về 17 ngành kinh tế để đảm bảo chuỗi số liệu xuyên suốt 1991 – 2017, điều này có thể làm giảm mức độ chi tiết của một số phân ngành công nghệ mới xuất hiện trong giai đoạn sau.
  • Phạm vi phân tích không gian: Luận án tập trung phân tích ở cấp độ vĩ mô toàn quốc và phân theo 3 khu vực lớn, 17 ngành kinh tế; chưa mở rộng đánh giá định lượng chuyên sâu cho toàn bộ 63 tỉnh/thành phố hoặc phân tích vi mô từng nhóm doanh nghiệp cụ thể do giới hạn dữ liệu thống nhất theo chuỗi thời gian dài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu sau năm 2017, đi sâu vào cấu trúc nội bộ của từng phân ngành công nghiệp chế biến - chế tạo và các ngành dịch vụ công nghệ cao, đồng thời kết hợp dữ liệu điều tra vi mô cấp hộ gia đình và doanh nghiệp để đánh giá tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 đến việc làm.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu tham khảo trong chuyên ngành Kinh tế phát triển, Kinh tế lao động và Quản lý kinh tế; cung cấp phương pháp luận mẫu mực về việc ứng dụng kết hợp kiểm định nhân quả Granger, phân tích SSA và tính toán hệ số co giãn trên dữ liệu vĩ mô.
  • Đối với các cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Kinh tế Trung ương trong việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và hoạch định chính sách thị trường lao động đến năm 2035.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao luận án phải quy đổi hệ thống ngành kinh tế về 17 ngành thay vì 20 ngành?

Trong Niên giám Thống kê Việt Nam, hệ thống phân loại ngành kinh tế sau năm 2010 được chia thành 20 ngành, trong khi số liệu giai đoạn những năm 2000 trở về trước chỉ được phân chia thành 17 ngành. Để chuỗi số liệu nghiên cứu được xuyên suốt, nhất quán và có thể so sánh định lượng được trong toàn bộ giai đoạn 1991 – 2017, tác giả đã tiến hành quy đổi số liệu thống nhất về danh mục 17 ngành kinh tế.

2. Thực trạng lao động và năng suất lao động trong khu vực nông nghiệp Việt Nam năm 2017 được ghi nhận như thế nào?

Tính đến năm 2017, khu vực nông nghiệp Việt Nam vẫn thu hút gần 41% tổng lực lượng lao động đang làm việc trong nền kinh tế. Trong đó, có tới 86,1% là lao động giản đơn chưa qua đào tạo. Khu vực này chỉ tạo ra 17% GDP, với năng suất lao động chỉ đạt 36,6% so với năng suất lao động chung toàn nền kinh tế, bằng 33% so với nhóm ngành dịch vụ và bằng 26,4% so với nhóm ngành công nghiệp.

3. Phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng (SSA) trong luận án bóc tách tăng trưởng năng suất lao động thành những thành phần nào?

Phương pháp SSA bóc tách tăng trưởng năng suất lao động thành 3 bộ phận:

  • Hiệu ứng nội sinh (Within Effect): Đóng góp do tăng năng suất tự thân bên trong từng ngành.
  • Hiệu ứng chuyển dịch tĩnh (Static Shift Effect): Đóng góp do di chuyển lao động từ ngành có năng suất thấp sang ngành có năng suất cao hơn.
  • Hiệu ứng chuyển dịch động (Dynamic Shift Effect): Đóng góp từ sự tương tác giữa tốc độ tăng năng suất và tốc độ thay đổi quy mô lao động của ngành.

4. Cơ cấu GDP và lao động năm 2016 của Việt Nam có sự khác biệt gì so với các nước phát triển trong khu vực như Nhật Bản, Australia, Hàn Quốc?

Năm 2016, tỷ trọng GDP nông nghiệp ở các nước phát triển như Nhật Bản (1,2%), Australia (2,4%), Hàn Quốc (2,1%) đều dưới mức 3%, và tỷ trọng lao động nông nghiệp rất thấp (Nhật Bản: 3,4%; Australia: 2,6%; Hàn Quốc: 4,8%), trong khi tỷ trọng lao động dịch vụ chiếm trên 70%. Ngược lại, tại Việt Nam năm 2016, GDP nông nghiệp chiếm 18,1% và tỷ trọng lao động nông nghiệp chiếm tới 41,8% (gấp hơn 2 lần lao động công nghiệp và 1,3 lần lao động dịch vụ), phản ánh năng suất lao động nông nghiệp còn thấp và quá trình chuyển dịch lao động chưa tương xứng với chuyển dịch cơ cấu GDP.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm tác động tích cực đến việc làm đến năm 2035?

Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp chính:

  • Nhóm giải pháp về chính sách của Chính phủ (thể chế, phân bổ vốn đầu tư công, chính sách ngành).
  • Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp (khoa học công nghệ, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, tham gia chuỗi giá trị).
  • Nhóm giải pháp về tạo việc làm và nâng cao năng suất lao động (giáo dục nghề nghiệp, đào tạo lại kỹ năng cho lao động nông thôn, phát triển thị trường lao động).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Đông là công trình nghiên cứu hệ thống về mối quan hệ tác động giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm tại Việt Nam trong giai đoạn 1991 – 2017. Bằng việc kết hợp cơ sở lý luận kinh tế phát triển với các công cụ kinh tế toán và kinh tế lượng như kiểm định Granger, phương pháp vector - hệ số co giãn và phân tích chuyển dịch tỷ trọng SSA, công trình đã lượng hóa rõ nét mức độ đóng góp của chuyển dịch cơ cấu ngành vào số lượng việc làm và năng suất lao động. Các kết quả phân tích thực chứng đã chỉ rõ những thành tựu đạt được cũng như những lực cản nội tại của cơ cấu kinh tế, từ đó cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn để xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng việc làm và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Việt Nam đến năm 2035.