Nghiên cứu tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm tại Việt Nam

Tài liệu Tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành đến việc làm trong tăng trưởng k tổng hợp lý thuyết và thực hành, phục vụ học tập ngành kinh tế

Trường đại học

Khoa Học Xã Hội Việt Nam

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Ti Tiến Sĩ

2019

188
14
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

0.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới

1.2. Các nghiên cứu lý thuyết về xu hướng dịch chuyển cơ cấu ngành kinh tế và việc làm

1.3. Các nghiên cứu thực nghiệm về xu hướng dịch chuyển cơ cấu ngành kinh tế và việc làm

1.4. Tổng quan các công trình nghiên cứu ở Việt Nam

1.4.1. Các nghiên cứu lý thuyết liên quan đến dịch chuyển cơ cấu ngành kinh tế và việc làm

1.4.2. Các nghiên cứu thực nghiệm về xu hướng dịch chuyển cơ cấu ngành kinh tế và việc làm

1.5. Kết quả nghiên cứu được kế thừa và khoảng trống nghiên cứu của luận án

2. CHƯƠNG 2: SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ ĐẾN VIỆC LÀM

2.1. Lý luận chung về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm

2.2. Cơ cấu ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

2.3. Mối quan hệ biện chứng giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm trong quá trình tăng trưởng kinh tế

2.4. Tổng quan các mô hình lý thuyết liên quan đến mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm

2.4.1. Quy luật tăng năng suất lao động của Fisher (1935)

2.4.2. Lý thuyết hai khu vực của Lewis – Ranis – Fei

2.4.3. Lý thuyết hai khu vực của Jorgenson

2.4.4. Lý thuyết ba khu vực của Oshima

2.4.5. Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Moshe Syrquin

2.5. Những nhân tố chính ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế với việc làm và xây dựng khung phân tích cho đề tài nghiên cứu

2.6. Cơ sở phương pháp luận các mô hình phân tích mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm

2.6.1. Phương pháp kiểm định nhân quả Granger

2.6.2. Phương pháp vector và hệ số co giãn

2.6.3. Phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng của ngành

2.7. Dữ liệu nghiên cứu

2.8. Kinh nghiệm việc thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm ở một số quốc gia và khu vực

2.8.1. Kinh nghiệm của Nhật Bản

2.8.2. Kinh nghiệm của Hàn Quốc

2.8.3. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm ở Thái Lan

2.8.4. Một số bài học kinh nghiệm

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰ TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ ĐẾN VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM

3.1. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm ở Việt Nam giai đoạn 1991 - 2017

3.1.1. Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế

3.1.2. Cơ cấu vốn đầu tư theo ngành kinh tế

3.1.3. Cơ cấu lao động và năng suất lao động của các ngành trong nền kinh tế

3.2. Đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm bằng các phương pháp định lượng

3.2.1. Sử dụng kiểm định nhân quả Granger để xác định mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm ở Việt Nam

3.2.2. Sử dụng phương pháp vector và hệ số co giãn để đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến số lượng việc làm ở Việt Nam

3.2.3. Sử dụng phương pháp SS để xem xét tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến tăng trưởng năng suất lao động ở Việt Nam

3.3. Phân tích những tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm

3.3.1. Tác động tích cực của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm

3.3.2. Tác động tiêu cực của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm

3.3.3. Nguyên nhân gây ra tác động tiêu cực của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ NHẰM TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC ĐẾN VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM

4.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước và yêu cầu của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nhằm tác động tích cực đến việc làm ở Việt Nam

4.1.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước

4.1.2. Yêu cầu của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nhằm tác động tích cực đến việc làm ở Việt Nam

4.2. Định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nhằm tác động tích cực đến việc làm ở Việt Nam từ nay đến năm 2035

4.3. Một số giải pháp chủ yếu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nhằm tác động tích cực đến việc làm đến năm 2035

4.3.1. Nhóm giải pháp về chính sách của Chính phủ

4.3.2. Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp

4.3.3. Nhóm giải pháp về tạo việc làm và nâng cao năng suất lao động

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH VÀ CÔNG BỐ NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành đến việc làm

Chuyển dịch cơ cấu ngành đóng vai trò quan trọng trong việc định hình thị trường lao động tại Việt Nam. Sự thay đổi này không chỉ ảnh hưởng đến số lượng việc làm mà còn tác động đến chất lượng công việc. Theo nghiên cứu, khi cơ cấu ngành dịch chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, việc làm có xu hướng gia tăng trong các lĩnh vực có giá trị gia tăng cao hơn. Tuy nhiên, sự chuyển dịch này cũng tạo ra thách thức về việc làm cho những lao động chưa qua đào tạo hoặc làm việc trong các ngành truyền thống. Việc chuyển dịch cơ cấu ngành cần được thực hiện một cách đồng bộ với chính sách phát triển nguồn nhân lực để đảm bảo rằng lao động có thể thích ứng với những thay đổi trong cơ cấu ngành. "Việc làm là hy vọng; việc làm là hoà bình; việc làm có thể làm cho các nƣớc d bị tổn thƣơng trở nên vững mạnh" (Jim Yong Kim).

1.1. Tác động tích cực của chuyển dịch cơ cấu ngành

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế mang lại nhiều lợi ích cho thị trường lao động. Sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ không chỉ tạo ra nhiều việc làm hơn mà còn nâng cao chất lượng việc làm. Các ngành công nghiệp chế biến và dịch vụ hiện đại thường yêu cầu kỹ năng cao hơn, điều này thúc đẩy nhu cầu đào tạo và phát triển kỹ năng cho lao động. Hơn nữa, việc chuyển dịch này cũng góp phần vào sự gia tăng năng suất lao động. Theo số liệu, năng suất lao động trong ngành công nghiệp và dịch vụ cao gấp nhiều lần so với nông nghiệp, điều này cho thấy sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu ngành để tạo ra việc làm có chất lượng. Từ đó, có thể thấy rằng, chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu ngành là rất quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm bền vững.

1.2. Tác động tiêu cực của chuyển dịch cơ cấu ngành

Mặc dù có nhiều tác động tích cực, chuyển dịch cơ cấu ngành cũng gây ra những thách thức không nhỏ cho thị trường lao động. Một số lao động trong các ngành truyền thống, đặc biệt là nông nghiệp, có thể bị mất việc làm do sự chuyển dịch này. Điều này dẫn đến tình trạng thất nghiệp hoặc thiếu việc làm cho những người lao động chưa qua đào tạo. Hơn nữa, sự chuyển dịch này có thể tạo ra sự bất bình đẳng trong việc làm, khi mà những người có trình độ cao được hưởng lợi nhiều hơn, trong khi những người lao động giản đơn lại bị bỏ lại phía sau. Để khắc phục tình trạng này, cần có các chính sách hỗ trợ đào tạo lại và nâng cao kỹ năng cho lao động, nhằm giúp họ có thể chuyển đổi sang các ngành nghề mới một cách hiệu quả.

II. Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành và việc làm ở Việt Nam

Trong giai đoạn 1991 - 2017, cơ cấu ngành kinh tế Việt Nam đã có sự chuyển dịch rõ rệt từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Số liệu cho thấy, tỷ trọng nông nghiệp trong GDP đã giảm đáng kể, trong khi tỷ trọng của công nghiệp và dịch vụ tăng lên. Tuy nhiên, việc làm trong khu vực nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ cao, cho thấy rằng nhiều lao động vẫn phụ thuộc vào lĩnh vực này. Sự chuyển dịch này chưa đồng bộ với việc nâng cao chất lượng lao động, dẫn đến tình trạng lao động giản đơn vẫn chiếm ưu thế. Để đạt được mục tiêu trở thành nước công nghiệp hiện đại, Việt Nam cần tiếp tục thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành, đồng thời thực hiện các chính sách phát triển nguồn nhân lực để nâng cao chất lượng lao động. "Sự phát triển của nền kinh tế không thể tách rời khỏi sự phát triển của nguồn nhân lực".

2.1. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành

Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành ở Việt Nam cho thấy sự gia tăng đáng kể của ngành công nghiệp và dịch vụ. Trong giai đoạn này, ngành công nghiệp đã có sự phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là ngành chế biến và chế tạo, đóng góp lớn vào GDP và tạo ra nhiều việc làm. Tuy nhiên, ngành nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm cho một bộ phận lớn lao động, đặc biệt là ở vùng nông thôn. Tình trạng này cho thấy sự cần thiết phải có các chính sách hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu ngành một cách hợp lý, nhằm vừa đảm bảo việc làm cho lao động nông nghiệp, vừa thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ.

2.2. Đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành đến việc làm

Đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành đến việc làm ở Việt Nam cho thấy rằng, mặc dù có sự gia tăng về số lượng việc làm trong các ngành công nghiệp và dịch vụ, nhưng chất lượng việc làm lại không đồng đều. Nhiều lao động trong ngành dịch vụ vẫn làm việc trong các lĩnh vực có thu nhập thấp và không ổn định. Điều này phản ánh sự cần thiết phải có các chính sách phát triển nguồn nhân lực, nhằm nâng cao kỹ năng cho lao động và tạo ra việc làm có chất lượng hơn. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, việc tạo ra việc làm bền vững không chỉ phụ thuộc vào sự chuyển dịch cơ cấu ngành, mà còn cần có sự hỗ trợ từ chính sách giáo dục và đào tạo nghề.

III. Định hướng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành

Để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nhằm tạo ra nhiều việc làm có chất lượng hơn, Việt Nam cần có một kế hoạch chiến lược rõ ràng và cụ thể. Điều này bao gồm việc xác định các ngành mũi nhọn cần phát triển, đồng thời hỗ trợ đào tạo và nâng cao kỹ năng cho lao động. Chính phủ cần có các chính sách khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp chế biến và dịch vụ, nhằm tạo ra nhiều việc làm hơn cho người lao động. Hơn nữa, cần thiết phải tăng cường hợp tác giữa các cơ sở giáo dục và doanh nghiệp để đảm bảo rằng chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường lao động. "Chuyển dịch cơ cấu ngành không chỉ là một yêu cầu cấp thiết mà còn là một cơ hội để tạo ra việc làm bền vững".

3.1. Định hướng phát triển chuyển dịch cơ cấu ngành

Định hướng phát triển chuyển dịch cơ cấu ngành cần tập trung vào việc phát triển các ngành có giá trị gia tăng cao, như công nghiệp chế biến, công nghệ thông tin và dịch vụ chất lượng cao. Điều này không chỉ giúp tăng trưởng kinh tế mà còn tạo ra nhiều việc làm có chất lượng cho người lao động. Hơn nữa, cần phát triển các ngành nghề mới phù hợp với xu hướng toàn cầu, như công nghệ xanh và kinh tế số, để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động trong tương lai.

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng việc làm

Để nâng cao chất lượng việc làm, cần thực hiện các giải pháp như cải cách hệ thống giáo dục và đào tạo nghề, nhằm đảm bảo rằng lao động có đủ kỹ năng và năng lực để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Đồng thời, cần xây dựng các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp trong việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Chính phủ cũng cần tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ mới, nhằm nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. "Nâng cao chất lượng việc làm là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của nền kinh tế".

21/12/2024
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm trong quá trình tăng trưởng kinh tế ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, luận án đƣợc kết cấu bao gồm 4 chƣơng: chƣơng 1 tổng quan các công trình trong nƣớc và qu c tế liên quan tới chủ đề của luận án; chƣơng 2 trình bày cơ sở lý luận và các mô hình đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm; chƣơng 3 đánh giá thực trạng và phân tích tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm thông qua các phƣơng pháp định lƣợng; cu i c ng là chƣơng 4 đƣa ra những khuyến nghị giải pháp nhằm th c đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành theo hƣớng tạo ra nhiều việc làm có chất lƣợng hơn cho ngƣời lao động. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. ổn quan các n h ên cứu trên thế ớ Đ i với các nghiên cứu trên thế giới, việc xem xét m i quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm đ đƣợc đặt ra từ lâu và họ đều c quan điểm chung là cơ cấu ngành kinh tế càng phát triển theo hƣớng hiện đại thì việc làm s tạo ra càng nhiều hơn. Tuy nhiên, nhƣ đ n i, đây thực sự là m i quan hệ phức tạp, bởi trong quá trình phân tích sự chuyển dịch của cơ cấu ngành kinh tế c ng với khả năng tạo việc làm cho ngƣời lao động, mỗi nghiên cứu đ đƣa đến những nhận định về các hƣớng đi và giải pháp khác nhau tại những khuôn khổ không gian và thời gian khác nhau.

N đƣợc thể hiện ở một s khía cạnh sau: 1. ác n h ên cứu lý thu ết về xu hướn CDCC ngành k nh tế v v ệc l m Một trong những tác phẩm thể hiện đƣợc tính quy luật của xu hƣớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế g n với việc làm là quy luật năng suất lao động của Fisher (1935). Ông cho rằng tiến bộ kỹ thuật đ c tác động đến sự thay đổi phân b lao động của ba ngành lớn trong nền kinh tế. Theo đ , khi khu vực nông nghiệp đƣợc ứng dụng máy móc vào sản xuất s làm tăng năng suất lao động nên s lƣợng lao động nông nghiệp s giảm dần để bổ sung cho hai khu vực còn lại, trong đ , khu vực dịch vụ có tỷ trọng lao động càng lớn khi nền kinh tế càng phát triển.

Trƣớc Fisher, Ricardo (1817) là ngƣời đầu tiên nghiên cứu vấn đề cơ cấu kinh tế, với quan điểm năng suất biên của lao động bằng 0 khi có sự dƣ thừa lao động, ông chủ trƣơng phát triển công nghiệp để thu h t lƣợng lao động dƣ thừa này. Dựa trên nhận định của Ricardo, Lewis (1954) đ phát triển mô hình hai khu vực, b t đầu từ khu vực nông nghiệp truyền th ng c đặc trƣng sản xuất trì trệ, năng suất lao động thấp và thiếu việc làm. Lao động ở khu vực truyền th ng s đƣợc thu hút sang khu vực công nghiệp có lợi nhuận cao hơn và công nghệ sản xuất hiện đại hơn, và đây chính là yếu t giúp cải thiện năng suất lao động của nền kinh tế. Lý thuyết Lewis tiếp tục đƣợc phân tích bởi John Fei và Gustar Ranis (1961).

Trong khi đ , Dale W. Jorgenson (1961) không ủng hộ quan điểm của Lewis – 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ranis – Fei nên đ nghiên cứu m i quan hệ giữa hai khu vực nông nghiệp – công nghiệp dựa trên nguyên lý tân cổ điển. Theo Jorgenson, khu vực nông thôn không dƣ thừa lao động nên nếu r t lao động nông nghiệp ra kh i nông thôn càng nhiều thì khu vực công nghiệp càng bất lợi. Do vậy, nhà nƣớc cần phải đầu tƣ cho cả hai khu vực cùng một lúc.

Lý thuyết Lewis (1954) sau một thời gian đi vào thực ti n đ thể hiện một s khiếm khuyết, Harris – Todaro (1970) đ bổ sung vào mô hình này bằng việc giải thích quyết định tìm việc làm của ngƣời lao động dựa trên sự khác biệt về thu nhập k vọng giữa nông thôn và thành thị. Nghiên cứu này cho rằng quá trình chuyển dịch lao động chỉ di n ra suôn sẻ khi tổng cung về lao động từ nông nghiệp phù hợp với tổng cầu về lao động từ công nghiệp. Sự di chuyển lao động này không những phụ thuộc vào chênh lệch thu nhập mà còn phụ thuộc vào xác suất tìm đƣợc việc làm đ i với lao động nông nghiệp. Ý tƣởng c t lõi của lý thuyết Harris – Todaro là việc di dân tới các thành ph có thể mang lại lợi ích cá nhân cho bản thân ngƣời nhập cƣ nếu dựa trên phân tích hợp lý về thu nhập k vọng, nhƣng đứng về mặt xã hội, nó có thể gây ra nhiều vấn đề không mong mu n mà xã hội phải trả giá đ t cho việc đ , bởi quá trình di chuyển lao động từ nông thôn lên thành thị không phải lúc nào cũng tạo ra sự phát triển kinh tế.

Tuy nhiên, cách lý giải của Harris - Todaro lại chỉ mới dựa vào mỗi yếu t thu nhập, trong khi nhiều nghiên cứu khác, điển hình nhƣ nghiên cứu của Malcolm Gillis at al (1990) đ chỉ ra có những trƣờng hợp di cƣ, yếu t thu nhập không phải là tác động quan trọng duy nhất, mà còn có cả những yếu t về khoảng cách, tâm lý, văn h a, chính trị, xã hội… ũng đề cập đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhƣng H. Oshima (1989) tiến hành nghiên cứu cho các nƣớc châu Á gi m a, ông không đồng ý với quan điểm của Lewis vì ông cho rằng việc dƣ thừa lao động nông nghiệp không phải l c nào cũng xảy ra ở các nƣớc này. Từ đấy, ông đề xuất con đƣờng phát triển kinh tế theo ba giai đoạn: (1) phát triển nông nghiệp để tạo việc làm cho thời gian nhàn rỗi ở nông thôn; (2) đầu tƣ đồng thời cả nông nghiệp và công nghiệp theo chiều rộng để hƣớng tới toàn dụng việc làm; (3) phát triển kinh tế theo chiều sâu nhằm giảm cầu lao động. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Justin Yifu Lin (2010) đƣa ra những luận cứ của lý thuyết kinh tế cơ cấu mới dựa trên ba giả định: (1) cấu trúc t i ƣu kinh tế (nhƣ cấu trúc công nghiệp, công nghệ, tài chính, luật pháp.) là khác nhau ở các giai đoạn phát triển khác nhau; (2) phát triển kinh tế là một quá trình liên tục chứ không thể chia thành các giai đoạn cứng nh c hoặc cụ thể theo đề nghị của Rostow (1990); (3) tại bất k giai đoạn phát triển nhất định nào, thị trƣờng là cơ chế cơ bản để phân bổ nguồn lực hiệu quả, nhƣng nhà nƣớc cần đ ng vai tr chủ động tạo thuận lợi trong chuyển đổi từ một giai đoạn thấp hơn đến một giai đoạn cao hơn.

Phƣơng pháp tiếp cận kinh tế cơ cấu mới nhận ra rằng thay thế nhập khẩu là một hiện tƣợng tự nhiên của một nƣớc đang phát triển mu n đi lên nấc thang công nghiệp hóa trong tiến trình phát triển, nó phản ánh sự tích lũy v n con ngƣời, v n vật chất và thay đổi trong cơ cấu các yếu t đầu vào. Đồng thời, lý thuyết kinh tế cơ cấu mới nhấn mạnh vai trò trung tâm của thị trƣờng trong việc phân bổ nguồn lực và c vấn cho nhà nƣớc đóng vai trò tạo điều kiện để hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển. Theo đ , Lin kết luận vai trò của nhà nƣớc trong việc đa dạng hóa và nâng cấp công nghiệp nên đƣợc giới hạn ở việc cung cấp các thông tin về các ngành công nghiệp mới, ph i hợp các khoản đầu tƣ liên quan qua các công ty khác nhau trong cùng một ngành công nghiệp, khuyến khích đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, đồng thời cải thiện cơ sở hạ tầng cứng và mềm để giảm chi phí giao dịch và tạo thuận lợi cho quá trình phát triển công nghiệp. ác n h ên cứu thực n h ệm về xu hướn CDCC n nh k nh tế v v ệc l m Không chỉ nghiên cứu trên g c độ lý thuyết, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm cũng đƣợc phân tích trong thực ti n của các nƣớc thông qua nhiều phƣơng pháp định lƣợng.

Nghiên cứu cụ thể của G. Jomini (2012) về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và việc làm ở Úc bằng các quan sát th ng kê. Nghiên cứu cho rằng xu hƣớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Úc là hệ quả tự nhiên của sự gia tăng thu nhập, nhƣng trong quá trình chuyển dịch cũng phải mất một khoản phí khá lớn cho việc đào tạo lại, di chuyển và các chi phí hành chính. Kinh nghiệm thành công của Úc nhằm giảm các chi phí phát sinh, đồng thời CCKT chuyển dịch nhanh và tạo thêm đƣợc nhiều việc làm là áp dụng chế độ thả nổi tỷ giá h i đoái, giảm dần 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thuế quan và các chính sách hỗ trợ công nghiệp, cải cách doanh nghiệp nhà nƣớc, thiết kế các chính sách gi p những lao động thất nghiệp tìm đƣợc việc làm.

thể n i năng suất lao động là một trong những thƣớc đo quan trọng của việc làm xét ở khía cạnh chất lƣợng. Để đánh giá mức độ đ ng g p của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến tăng trƣởng năng suất lao động ở nhiều nƣớc khác nhau, các tác giả Ark B. V (1995) đ phân tích tăng trƣởng năng suất lao động của 8 nền kinh tế Tây u (bao gồm Đan Mạch, Tây Đức, Ý, Hà Lan, Thụy Điển, Tây an Nha, nh, Pháp) và Mỹ trong thời k 1950 – 1990, đƣợc chia thành hai giai đoạn 1950 – 1973 và 1973 – 1990. Nghiên cứu đ chỉ ra trong cả hai giai đoạn trên, hiệu ứng nội sinh c đ ng g p nhiều nhất vào tăng trƣởng năng suất lao động tổng thể, và bởi vì các nƣớc này thƣờng ít áp dụng chính sách ngành nhƣ bảo hộ sản xuất trong nƣớc, hạn chế gia nhập thị trƣờng.

nên c thể khẳng định trình độ lao động, tiến bộ công nghệ và các yếu t thể chế trong hiệu ứng nội sinh là động lực của sự tăng trƣởng. ên cạnh đ , đ ng g p của hiệu ứng tĩnh đều c dấu dƣơng ở tất cả các nƣớc trong cả hai giai đoạn phân tích, chứng t sự chuyển dịch của lao động từ ngành c năng suất lao động thấp sang ngành c mức năng suất lao động cao hơn đ c tác động t t đến tăng trƣởng năng suất lao động n i chung.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề Nghiên cứu tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm tại Việt Nam của tác giả Nguyễn Thị Đông, dưới sự hướng dẫn của Nguyễn Quốc Tế, tập trung vào việc phân tích ảnh hưởng của sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến thị trường lao động tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các thay đổi trong cơ cấu ngành mà còn chỉ ra những thách thức và cơ hội mà người lao động phải đối mặt trong bối cảnh này. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin giá trị về cách thức mà chuyển dịch cơ cấu ngành có thể tác động đến việc làm, từ đó có thể áp dụng vào các chính sách phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác của giáo dục và quản lý trong bối cảnh phát triển kinh tế, hãy tham khảo thêm bài viết Luận án tiến sĩ về quản lý đào tạo chất lượng ở các trường cao đẳng khu vực Tây Bắc. Bài viết này cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý giáo dục trong bối cảnh hiện đại, có liên quan mật thiết đến sự phát triển kinh tế.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận Án Tiến Sĩ: Mối Quan Hệ Giữa Xuất Khẩu và Tăng Trưởng Kinh Tế ở Việt Nam để nắm bắt mối liên hệ giữa xuất khẩu và sự phát triển kinh tế, điều này cũng có thể ảnh hưởng đến việc làm trong các ngành khác nhau.

Cuối cùng, bài viết Luận án tiến sĩ về quá trình phát triển kinh tế xã hội của Hàn Quốc từ 1961 đến 1993 và kinh nghiệm cho Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các bài học từ quốc gia khác, từ đó rút ra kinh nghiệm cho sự phát triển kinh tế tại Việt Nam.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan mà còn cung cấp thêm góc nhìn đa dạng về sự phát triển kinh tế và giáo dục trong bối cảnh hiện tại.