Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo theo hƣớng đảm bảo chất lƣợng ở trƣờng cao đẳng Chương 2. Thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo ở các trƣờng cao đẳng khu vực Tây Bắc Chương 3. Biện pháp quản lý đào tạo theo hƣớng đảm bảo chất lƣợng ở các trƣờng cao đẳng khu vực Tây Bắc 8 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO HƢỚNG ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG 1.
Tổng quan nghiên cứu về quản lý đào tạo theo hƣớng đảm bảo chất lƣợng 1. Các công trình nghiên cứu về đào tạo, quản lý đào tạo 1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài Nhân lực và chất lƣợng nhân lực là chìa khóa thành công của mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ, Do vậy, đào tạo và quản lý đào tạo ở các trƣờng cao đẳng, đại học đƣợc tất cả các quốc gia, các cơ sở đào tạo quan tâm, chú trọng và có nhiều nghiên cứu về nhiều khía cạnh liên quan đến vấn đề này, trong đó có: Tác giả John E. Kerrigan và Jeff S.
Luke, năm 1987, với phƣơng pháp tiếp cận về đào tạo, phƣơng thức đào tạo tại vị trí làm việc, đa dạng hóa mục tiêu đào tạo theo nhu cầu đa dạng của thị trƣờng lao động [67]. Tác giả Martyn Sloman, năm 1994, chú ý tới xác định nhu cầu trƣớc khi lập kế hoạch, xây dựng chƣơng trình đào tạo và trách nhiệm của những nhà quản lý cũng nhƣ các chuyên gia trong công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực. De Cenzo-Stephen P. Robins, năm 2002, quan tâm tới tác động của khoa học công nghệ và môi trƣờng phát triển của nhân lực đến vấn đề đào tạo và bồi dƣỡng nhân lực [57].Sanyal, Micheala Martin, Susan D’Antoni chú ý tới quản lý tài chính, quản lý cán bộ giảng dạy và quản lý diện tích sử dụng trong đào tạo [56].
Từ khi đào tạo theo hệ thống tín chỉ trở nên phổ biến ở các nƣớc phát triển, đào tạo và quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ cũng đƣợc nghiên cứu khá đầy đủ. Đối với các nƣớc đang phát triển, tác giả C. janmes quann ĐH Quốc gia Washington với tài liệu “The Academic Credit sytem” [4]; tác giả Heffeman James, với tài liệu “The Creadibility of the Credit Hour: The History, Use and Shortcomings of the Credits Sytem”, đã cho rằng khi triển khai đào tạo theo hệ thống tín chỉ, các nƣớc đang phát triển cần xem xét các yếu tố để xây dựng những kế hoạch thực hiện riêng gắn với điều kiện, hoàn cảnh và văn hoá; các thành viên có liên quan trực tiếp đến quá trình đào tạo, sau đó là sự phù hợp các yêu cầu đối với các thành tố của QTĐT (chƣơng trình, nội dung, phƣơng pháp dạy và học; đội ngũ giảng viên; kiểm tra - đánh giá.) [70]; Tác giả Arthur Levin, trong “The credit and degree” (Tín chỉ và văn bằng), đã viết về các nội dung căn bản trong quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ và văn bằng. Các công trình nghiên cứu trong nước Tác giả Đặng Quốc Bảo, năm 2007, trong cuốn “Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường”, đã xác định vai trò của nhà trƣờng trong việc thực hiện sứ mệnh của nền giáo dục trong đời sống kinh tế - xã hội; các nội dung quản lý nhà trƣờng theo Luật Giáo dục; tƣ tƣởng của Hồ Chí Minh về nhà trƣờng Việt Nam; kế hoạch phát triển của nhà trƣờng; quản lý giáo viên và xây dựng đội ngũ giáo viên trong nhà trƣờng; quản lý tài chính, quản lý cơ sở vật chất trong nhà trƣờng; công tác thanh tra, kiểm tra trong nhà trƣờng; thông tin trong quản lý nhà trƣờng; hiệu quả đào tạo trong nhà trƣờng; vai trò của hiệu trƣởng trong quản lý nhà trƣờng [2].
Tác giả Nguyễn Kiên Cƣờng cùng nhóm dịch giả (2004) với tài liệu“Phương pháp lãnh đạo và quản lý nhà trường hiệu quả” đã cung cấp nhiều giải pháp khoa học về hiệu quả hoạt động của nhà trƣờng, quản lý sự thay đổi, phát triển tính chuyên nghiệp, lãnh đạo và quản lý nhà trƣờng hiệu quả. Tác giả Đặng Xuân Hải đã có một loạt bài viết về quản lý sự thay đổi: 1) “Vận dụng lý thuyết quản lý sự thay đổi để chỉ đạo đổi mới phƣơng pháp dạy học ở nhà trƣờng trong giai đoạn hiện nay” [30]; 2) “Vận dụng lý thuyết quản lý sự thay đổi để chỉ đạo chuyển đổi quy trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ hiện nay ở trƣờng đại học” [31]; 3) “Quản lý sự thay đổi” - vận dụng cho quản lý trƣờng TCCN” [32]. Trong đó, tác giả đã khẳng định rằng: cần vận dụng lý thuyết quản lý sự thay đổi trong quản lý nhà trƣờng nói chung, quản lý đào tạo nói riêng là quản lý một quá trình luôn thay đổi, tác giả đã giới thiệu những nguyên tắc, quy trình quản lý sự thay đổi. trong quản lý đào tạo.
Tác giả Ngô Tấn Lực, đã cung cấp những kiến thức, giải pháp về Tổ chức quản lý đào tạo liên thông của trƣờng cao đẳng cộng đồng trong điều kiện Việt Nam [46]. Tác giả Nguyễn Đức Trí, đóng góp nhiều giải pháp về Quản lý quá trình đào tạo ở trƣờng TCCN [59]. Tác giả Đặng Quốc Bảo [3] và Nguyễn Thị Mỹ Lộc [45] đã xem xét những vấn đề cơ bản về phát triển và quản lý giáo dục; về lãnh đạo - quản lý và sự vận dụng vào trƣờng TCCN. 10 Đào tạo, quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ trong các trƣờng ĐH đã đƣợc nghiên cứu từ 25 năm trƣớc đây, nhƣng những năm gần đây mới đƣợc vận dụng trong các trƣờng cao đẳng, đại học.
Về hệ thống tín chỉ, xây dựng chƣơng trình đào tạo, đào tạo và quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ cũng có các công trình nghiên cứu khá đầy đủ và hệ thống từ khái niệm tín chỉ, hệ thống tín chỉ, đào tạo và quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ, vai trò của Internet trong giảng dạy và học tập … của các tác giả: Lê Viết Khuyến, Lâm Quang Thiệp, Võ Văn Thắng, Phạm Thị Thanh Hải. Nổi bật là các cuộc hội thảo khoa học quốc tế, quốc gia nhƣ: hội thảo Việt Nam – Inđônêsia năm 2006: Chuyển đổi đào tạo đại học và sau đại học theo hệ thống tín chỉ – cơ hội và thách thức, Tp HCM; Hội thảo VUN – Đà Nẵng năm 2006; Hội thảo khoa học: Đào tạo theo học chế tín chỉ - ĐH Vinh năm 2008; Hội thảo khoa học: Đổi mới phƣơng pháp dạy học đại học trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ - ĐH Huế năm 2009; Hội thảo khoa học: Đào tạo liên thông theo hệ thống tín chỉ do Hiệp hội các trƣờng đại học, cao đẳng Việt Nam tổ chức năm 2009.… Trong các diễn đàn khoa học này, những kinh nghiệm triển khai đào tạo HCTC của một số nƣớc trên thế giới cũng đƣợc một số tác giả tổng kết. Hai mô hình phổ biến là: Hệ thống Tín chỉ Hoa kỳ và Hệ thống Chuyển đổi Tín chỉ Châu Âu cũng đƣợc tác giả phân tích với các chức năng và ƣu điểm của chúng cũng nhƣ đặc thù triển khai và cách thức quản lý, vận hành. Một số tác giả đã nghiên cứu và khái quát đặc điểm hệ thống tín chỉ và cách thức tổ chức đào tạo ĐH theo phƣơng thức này trong các nƣớc của Liên minh châu Âu và châu Á.
Các công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo theo hướng đảm bảo chất lượng 1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài Báo cáo Jarratt (1995) phân biệt chỉ số đầu vào, chỉ số quá trình, chỉ số đầu ra. Chỉ số đầu vào liên quan đến nguồn nhân lực, vật lực, tài chính; các chỉ số quá trình liên quan đến cƣờng độ hoặc năng suất sử dụng nguồn lực và những cố gắng của quản lý sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu vào trong các hoạt động của nhà trƣờng; các chỉ số đầu ra phản ánh những kết quả đã đạt của sản phẩm hay của nhà trƣờng; các chỉ số “bối cảnh” cũng đƣợc dùng nhƣ chỉ số đầu vào khi chúng tác động đáng kể đến kết quả đầu ra [50, tr. 11 Cave và những cộng sự (1988) đã xác định 14 nhóm chỉ số chất lƣợng sử dụng trong các trƣờng đại học của Anh Quốc, chia theo hai nhóm giảng dạy và nghiên cứu là: 1) chất lƣợng đầu vào của sinh viên; 2) kết quả bằng cấp; 3) chi phí/sinh viên hay tỷ lệ sinh viên/giảng viên; 4) mức tiến bộ của sinh viên từ khi vào trƣờng đến khi ra trƣờng; 5) tỷ lệ hoàn trả; 6) tỷ lệ lãng phí; 7) tỷ lệ có việc làm; 8) đánh giá của đồng nghiệp về sinh viên; 9) số sinh viên học theo phƣơng thức nghiên cứu; 10) số án phẩm, bằng sáng chế; 11) chất lƣợng nghiên cứu; 12) thu thập thông qua nghiên cứu; 13) đánh giá của đồng nghiệp về nghiên cứu; 14) kết quả xếp hạng [50, tr.
Theo tác giả Johnes và Taylor (1990), để đánh giá chất lƣợng các trƣờng đại học, sử dụng các chỉ số đầu vào, quá trình và đầu ra. Chỉ số đầu vào bao gồm: đội ngũ (quản lý, giảng dạy và phục vụ), nhà xƣởng, đất đai, sinh viên; các chỉ số quá trình gồm: hoạt động giảng dạy, hoạt động nghiên cứu, hoạt động quản lý, hoạt động trợ giúp và tƣ vấn dịch vụ; các chỉ số đầu ra bao gồm: ngƣời tốt nghiệp (kết quả tốt nghiệp, tỷ lệ có việc làm và phát triển nghề nghiệp), tỷ lệ lãng phí, kết quả nghiên cứu (ấn phẩm, phát minh và sáng chế), kết quả làm dịch vụ, đầu ra về văn hóa [50, tr. Theo Neal (1995), ở Hoa Kỳ, các chỉ số đƣợc xây dựng để đƣa cơ chế chịu trách nhiệm vào thực hiện rộng rãi [50, tr. Tác giả Sanjaya Mishra, năm 1998, trong tác phẩm “Đảm bảo chất lƣợng giáo dục đại học” (Quality assurance in higher education), đã cung cấp quan niệm về chất lƣợng giáo dục đại học, các yếu tố đảm bảo chất lƣợng giáo dục đại học, những thách thức của giáo dục đại học thế kỷ XXI [73].
Các công trình nghiên cứu trong nước Tác giả Phạm Thành Nghị, năm 2000, với “Quản lý chất lƣợng giáo dục đại học” [50], đã xác định đƣợc khung lý thuyết về đảm bảo chất lƣợng giáo dục đại học; một hệ thống đảm bảo chất lƣợng bao gồm 3 thành tố: 1) quản lý chất lƣợng bên trong cơ sở giáo dục đại học với các yếu tố: i) đầu vào (chƣơng trình đào tạo; sinh viên; giảng viên; quản lý, phục vụ và thiết bị), ii) quá trình (với yếu tố chính là dạy và học), iii) đầu ra (kết quả thi cử, số ngƣời tốt nghiệp có việc làm, ý kiến của ngƣời tốt nghiệp sau một thời gian có việc làm, đánh giá của thanh tra, các hội nghề nghiệp.