Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Quản lý đào tạo theo hướng đảm bảo chất lượng ở các trường cao đẳng khu vực Tây Bắc" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Kim Nhung, chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 62 14 01 14) tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2017, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Xuân Thanh.
Về tính cấp thiết, tác giả xác định trong bối cảnh toàn cầu hóa và phát triển kinh tế tri thức, chất lượng nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển của mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ. Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã định hướng chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chú trọng số lượng sang chất lượng và hiệu quả. Đào tạo là nhiệm vụ trọng tâm của các cơ sở đào tạo, trong khi quản lý đào tạo là công cụ bảo đảm các mục tiêu và chính sách được triển khai hiệu quả.
Khu vực Tây Bắc bao gồm 6 tỉnh: Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái với diện tích trên 5,64 triệu ha và quy mô dân số khoảng 3,5 triệu người. Đây là địa bàn có vị trí chiến lược về an ninh - quốc phòng nhưng kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo cao, cơ cấu dân cư đa sắc tộc. Các trường cao đẳng tại khu vực Tây Bắc đã có nhiều cố gắng trong đào tạo nguồn nhân lực địa phương, song phương thức quản lý đào tạo chủ yếu vẫn vận hành theo kinh nghiệm truyền thống. Những hạn chế bộc lộ rõ ở các khâu: phát triển đội ngũ; khai thác cơ sở vật chất, trang thiết bị và học liệu; tổ chức thực tế, thực tập; rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên; công tác tự đánh giá và sử dụng kết quả tự đánh giá.
Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là: cho đến thời điểm thực hiện luận án, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về quản lý đào tạo theo hướng đảm bảo chất lượng vận dụng mô hình CIPO dành riêng cho các trường cao đẳng đa ngành tại vùng đặc thù miền núi Tây Bắc.
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng đào tạo, quản lý đào tạo tại các trường cao đẳng khu vực Tây Bắc, đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý đào tạo theo hướng đảm bảo chất lượng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của các nhà trường.
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm 4 nhiệm vụ:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đào tạo theo hướng đảm bảo chất lượng ở trường cao đẳng.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo theo hướng đảm bảo chất lượng ở các trường cao đẳng khu vực Tây Bắc.
- Đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo theo hướng đảm bảo chất lượng ở các trường cao đẳng khu vực Tây Bắc.
- Khảo nghiệm và thử nghiệm khoa học một số biện pháp nhằm kiểm chứng tính cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất.
Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Quản lý đào tạo trong các trường cao đẳng khu vực Tây Bắc thời gian qua đã có những đổi mới nhất định nhưng vẫn bộc lộ hạn chế trong quản lý phát triển đội ngũ, cơ sở vật chất, quản lý thông tin sinh viên sau tốt nghiệp, cũng như công tác tự đánh giá phục vụ cải tiến chất lượng. Nếu đề xuất và sử dụng đồng bộ các biện pháp quản lý đầu vào, quản lý quá trình đào tạo, quản lý đầu ra và điều tiết bối cảnh theo hướng đảm bảo chất lượng dựa trên mô hình CIPO, thì sẽ góp phần đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường cao đẳng khu vực Tây Bắc.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo trong các trường cao đẳng.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo theo hướng đảm bảo chất lượng ở các trường cao đẳng khu vực Tây Bắc.
Giới hạn và phạm vi nghiên cứu:
- Giới hạn nội dung: Lý luận và thực trạng về đào tạo và quản lý đào tạo trình độ cao đẳng theo hướng đảm bảo chất lượng bên trong.
- Giới hạn chủ thể: Chủ thể quản lý trực tiếp là Hiệu trưởng; chủ thể phối hợp là các Phó Hiệu trưởng, các phòng chức năng, các khoa và bộ môn.
- Giới hạn không gian: Khảo sát thực trạng tại 4 trường cao đẳng thuộc khu vực Tây Bắc, gồm: Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên, Trường Cao đẳng Sơn La, Trường Cao đẳng Cộng đồng Lai Châu và Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai. Địa bàn thử nghiệm biện pháp được tiến hành tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai trên sinh viên năm cuối của 4 ngành: Kế toán, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Nông lâm kết hợp, Quản trị văn phòng.
- Giới hạn thời gian: Dữ liệu nghiên cứu được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2012 đến đầu năm 2017.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai mạch nội dung chính:
Các nghiên cứu về đào tạo và quản lý đào tạo
- Nghiên cứu quốc tế: Tác giả John E. Kerrigan và Jeff S. Luke (1987) nghiên cứu phương thức đào tạo tại vị trí làm việc và đa dạng hóa mục tiêu đào tạo theo thị trường lao động. Martyn Sloman (1994) tập trung vào quy trình xác định nhu cầu đào tạo trước khi lập kế hoạch và thiết kế chương trình. De Cenzo và Stephen P. Robbins (2002) phân tích tác động của khoa học công nghệ đến bồi dưỡng nhân lực. Sanyal, Michaela Martin và Susan D’Antoni nghiên cứu quản lý tài chính, nhân sự giảng dạy và cơ sở vật chất. Về đào tạo theo hệ thống tín chỉ, các tác giả C. James Quann, Heffernan James và Arthur Levine đã phân tích lịch sử, phương thức vận hành và quản lý đào tạo theo hệ thống học chế tín chỉ.
- Nghiên cứu trong nước: Tác giả Đặng Quốc Bảo (2007) trong "Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường" đã phân tích toàn diện vai trò của hiệu trưởng, quản lý đội ngũ, tài chính, cơ sở vật chất và thanh tra giáo dục. Tác giả Nguyễn Kiên Cường và nhóm dịch giả (2004) cung cấp các phương pháp lãnh đạo và quản lý trường học hiệu quả. Đặng Xuân Hải (2004, 2007) vận dụng lý thuyết quản lý sự thay đổi vào đổi mới phương pháp dạy học, chuyển đổi quy trình đào tạo tín chỉ tại trường đại học và quản lý trường trung cấp chuyên nghiệp. Ngô Tấn Lực nghiên cứu quản lý đào tạo liên thông ở trường cao đẳng cộng đồng. Nguyễn Đức Trí nghiên cứu quản lý quá trình đào tạo ở trường trung cấp chuyên nghiệp. Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Thị Mỹ Lộc phân tích cơ sở phát triển và quản lý giáo dục nghề nghiệp. Các nghiên cứu về học chế tín chỉ có sự tham gia của Lê Viết Khuyến, Lâm Quang Thiệp, Võ Văn Thắng, Phạm Thị Thanh Hải qua các hội thảo khoa học toàn quốc từ năm 2006 đến 2009.
Các nghiên cứu về quản lý đào tạo theo hướng đảm bảo chất lượng
- Nghiên cứu quốc tế: Báo cáo Jarratt (1995) phân định hệ thống chỉ số đánh giá thành 3 nhóm: chỉ số đầu vào, chỉ số quá trình và chỉ số đầu ra, đồng thời xem xét các chỉ số bối cảnh. Cave và các cộng sự (1988) thiết lập 14 nhóm chỉ số chất lượng đại học tại Anh Quốc trên hai trục giảng dạy và nghiên cứu. Johnes và Taylor (1990) xây dựng khung chỉ số đầu vào, quá trình và đầu ra để lượng hóa chất lượng đại học. Neal (1995) phân tích cơ chế giải trình trách nhiệm thông qua hệ thống chỉ số tại Hoa Kỳ. Sanjaya Mishra (1998) phân tích khái niệm và các nhân tố đảm bảo chất lượng giáo dục đại học.
- Nghiên cứu trong nước: Phạm Thành Nghị (2000) với "Quản lý chất lượng giáo dục đại học" xác định khung lý thuyết gồm 3 thành tố: quản lý chất lượng bên trong, tự đánh giá và đánh giá ngoài. Nguyễn Đức Chính (2002) giới thiệu bộ tiêu chí 8 lĩnh vực và 26 tiêu chí đánh giá chất lượng đại học. Trần Khánh Đức (2004, 2010) chuẩn hóa tiêu chí kiểm định theo ISO & TQM và đề xuất mô hình tổng thể đào tạo đại học gồm 4 yếu tố: đầu vào, quá trình đào tạo, kết quả đào tạo và tham gia thị trường lao động.
- Nhiều luận án tiến sĩ liên quan đã được điểm luận: Vũ Xuân Hồng (2010) nghiên cứu quản lý chất lượng đào tạo đại học ngoại ngữ quân sự theo TQM; Nguyễn Văn Hùng (2010) nghiên cứu quản lý đào tạo theo hướng đảm bảo chất lượng tại các trường đại học sư phạm kỹ thuật; Nguyễn Văn Ly (2010) nghiên cứu quản lý chất lượng tại các học viện, trường công an nhân dân; Nguyễn Duy Hưng (2011) nghiên cứu hệ thống quản lý chất lượng tại cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục; Trình Thanh Hà (2011) nghiên cứu đảm bảo chất lượng giáo dục đại học từ xa; Nguyễn Thứ Mười (2013) nghiên cứu quản lý đào tạo cán bộ chỉ huy Đội theo mô hình CIPO; Phạm Lê Cường (2016) nghiên cứu giải pháp đảm bảo chất lượng tại trường/khoa đại học sư phạm; Trần Văn Cát (2016) nghiên cứu quản lý đào tạo tại Học viện Phật giáo Việt Nam; Nguyễn Văn Hùng (2016) xây dựng hệ thống 5 tiêu chuẩn, 15 tiêu chí và 100 chỉ báo quản lý đào tạo trường cao đẳng nghề theo tiếp cận đảm bảo chất lượng.
Khoảng trống mà luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các công trình trước đây tập trung vào bậc đại học hoặc các loại hình trường chuyên biệt. Chưa có nghiên cứu nào cụ thể hóa việc vận dụng mô hình CIPO để thiết kế khung quản lý đào tạo theo hướng đảm bảo chất lượng bên trong cho các trường cao đẳng đa ngành tại địa bàn miền núi Tây Bắc, nơi có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và mang tính đặc thù cao.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm chất lượng và chất lượng đào tạo: Luận án tiếp cận quan điểm của SEAMEO và các nhà quản lý hiện đại: "Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu". Trong đào tạo, chất lượng đào tạo là sự phù hợp năng lực của sinh viên tốt nghiệp với chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.
- Cấp độ quản lý chất lượng: Dựa trên lý thuyết của Edward Sallis (1993), quản lý chất lượng được phân định thành ba cấp độ tăng dần: Kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC: rà soát, phát hiện và loại bỏ sai sót ở sản phẩm cuối cùng); Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance - QA: phòng ngừa sai sót trước và trong suốt quá trình); Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM: cải tiến liên tục và hướng vào khách hàng). Luận án xác định trọng tâm nghiên cứu ở cấp độ Đảm bảo chất lượng bên trong (IQA).
- Mô hình CIPO: Do UNESCO đề xuất tại Chương trình Hành động Dakar năm 2000, cấu thành từ 4 yếu tố:
- C (Context - Bối cảnh): Môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội, chính sách pháp lý và khoa học công nghệ.
- I (Input - Đầu vào): Nhu cầu xã hội, chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo, sinh viên tuyển sinh, đội ngũ nhân lực, cơ sở vật chất, tài chính và thông tin.
- P (Process - Quá trình): Hoạt động giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học, hoạt động ngoại khóa, hợp tác đào tạo, kiểm tra đánh giá.
- O (Output/Outcome - Đầu ra): Đánh giá công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, tiếp nhận thông tin phản hồi, theo dõi việc làm của sinh viên và hoạt động tự đánh giá.
- Khung quản lý 5 bước: Đối với từng hoạt động đào tạo trong các thành tố CIPO, công tác quản lý theo hướng đảm bảo chất lượng bên trong được chuẩn hóa qua 5 bước kế tiếp:
- Xác định chuẩn;
- Xây dựng quy trình thực hiện;
- Bồi dưỡng nhân sự thực hiện quy trình;
- Tổ chức thực hiện quy trình;
- Giám sát, đo lường, đánh giá việc thực hiện quy trình.
| Thành tố CIPO |
Hoạt động đào tạo quản lý |
5 bước quản lý theo hướng ĐBCL |
| Quản lý Đầu vào (Input) |
- Khảo sát thị trường lao động - Xây dựng & điều chỉnh chuẩn đầu ra - Xây dựng & phát triển CTĐT - Tuyển sinh - Chuẩn bị nhân lực, CSVC, tài chính |
1. Xác định chuẩn (tiêu chí) 2. Xây dựng quy trình 3. Bồi dưỡng nhân sự thực hiện 4. Tổ chức thực hiện quy trình 5. Giám sát, đo lường, đánh giá |
| Quản lý Quá trình (Process) |
- Hoạt động dạy học, thực hành, thực tập - Hoạt động ngoài giờ lên lớp & dịch vụ hỗ trợ - Nghiên cứu khoa học - Hợp tác đào tạo - Kiểm tra, đánh giá |
1. Xác định chuẩn (tiêu chí) 2. Xây dựng quy trình 3. Bồi dưỡng nhân sự thực hiện 4. Tổ chức thực hiện quy trình 5. Giám sát, đo lường, đánh giá |
| Quản lý Đầu ra (Output) |
- Công nhận kết quả đào tạo & cấp bằng - Điều tra thông tin phản hồi & theo dõi việc làm - Tự đánh giá & sử dụng kết quả tự đánh giá |
1. Xác định chuẩn (tiêu chí) 2. Xây dựng quy trình 3. Bồi dưỡng nhân sự thực hiện 4. Tổ chức thực hiện quy trình 5. Giám sát, đo lường, đánh giá |
| Bối cảnh (Context) |
Nhận thức lãnh đạo, môi trường đào tạo, quan hệ doanh nghiệp, KT-XH địa phương, hành lang pháp lý, KH-CN |
Đánh giá mức độ ảnh hưởng, tác động và điều chỉnh thích ứng |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận và thực tiễn:
- Phương pháp luận tiếp cận: Tiếp cận hệ thống; tiếp cận thực tiễn; tiếp cận quá trình theo mô hình CIPO; tiếp cận đảm bảo chất lượng (phòng ngừa sai sót); tiếp cận chuẩn (chuẩn đầu ra); tiếp cận cung - cầu thị trường lao động.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa tài liệu, văn bản quy phạm pháp luật trong và ngoài nước nhằm xây dựng khung lý thuyết.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động quản lý đào tạo của Hiệu trưởng tại các trường khảo sát.
- Phương pháp nghiên cứu hồ sơ quản lý: Phân tích các báo cáo, số liệu thống kê, văn bản quản lý nội bộ của 4 trường cao đẳng.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên gia để chuẩn hóa hệ thống tiêu chí và biện pháp quản lý đề xuất.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn cán bộ quản lý, giảng viên, cựu sinh viên và đại diện đơn vị sử dụng lao động.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng 4 bộ phiếu điều tra (khảo sát thực trạng đào tạo; khảo sát thực trạng quản lý đào tạo; khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của hệ thống biện pháp; đánh giá kết quả thử nghiệm).
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS for Windows để tính toán tần suất, điểm trung bình, trung vị, độ lệch chuẩn và kiểm định thống kê; phần mềm Microsoft Excel dùng để quản lý bảng biểu và biểu đồ.
- Thang đo và tiêu chí đánh giá:
- Đánh giá kiến thức theo thang 6 bậc (Bloom): Biết, Hiểu, Vận dụng, Phân tích và tổng hợp, Đánh giá, Sáng tạo.
- Đánh giá kỹ năng theo thang 5 bậc: Bắt chước được, Làm được, Làm được chính xác, Làm được thuần thục, Biến hóa được.
- Đánh giá thái độ theo thang 5 bậc: Chấp nhận, Có phản ứng, Có ý kiến đánh giá, Cam kết thực hiện, Thành thói quen.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo theo hướng đảm bảo chất lượng ở trường cao đẳng
Chương 1 xây dựng hệ thống khái niệm công cụ và khung lý thuyết cho toàn bộ luận án:
- Phân tích bản chất của đào tạo, chất lượng đào tạo, quản lý và quản lý đào tạo. Xác định quản lý đào tạo theo hướng đảm bảo chất lượng bên trong là hệ thống các tác động có tổ chức của chủ thể quản lý vào cơ chế quản lý nhằm phòng ngừa sai sót, kiểm soát tất cả các khâu theo chu trình 5 bước nhằm giúp người tốt nghiệp đạt chuẩn đầu ra đã công bố.
- Vận dụng mô hình CIPO của UNESCO để phân định toàn bộ hoạt động đào tạo của trường cao đẳng thành 4 khối thành tố: Bối cảnh (C), Đầu vào (I), Quá trình (P) và Đầu ra (O). Luận án xác định việc vận dụng CIPO giúp quản lý toàn diện từ khâu khảo sát thị trường đến khâu theo dõi việc làm sau tốt nghiệp, chỉ rõ mối quan hệ tương tác giữa các khâu và khai thác được yếu tố đặc thù kinh tế - văn hóa địa phương.
- Cụ thể hóa nội dung quản lý cho 13 hoạt động đào tạo tương ứng với chu trình 5 bước quản lý (từ xác định chuẩn, xây dựng quy trình, bồi dưỡng nhân sự, tổ chức thực hiện đến giám sát, đo lường, đánh giá).
- Tổng kết kinh nghiệm quốc tế về đảm bảo chất lượng giáo dục đại học, cao đẳng (hệ thống tín chỉ Hoa Kỳ, hệ thống chuyển đổi tín chỉ Châu Âu ECTS, mô hình đánh giá chất lượng Châu Âu) và rút ra các bài học đối với Việt Nam trong việc xây dựng chuẩn chất lượng và quy trình kiểm soát nội bộ.
Chương 2: Thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo ở các trường cao đẳng khu vực Tây Bắc
Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực nghiệm tại 4 trường cao đẳng thuộc khu vực Tây Bắc (CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên, CĐ Sơn La, CĐCĐ Lai Châu, CĐCĐ Lào Cai):
- Khảo sát thực trạng đào tạo: Phân tích thực trạng các yếu tố đầu vào (khảo sát thị trường, chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo, chất lượng sinh viên đầu vào, chất lượng giảng viên, cơ sở vật chất và học liệu); thực trạng quá trình đào tạo (hoạt động dạy học, hoạt động ngoại khóa, nghiên cứu khoa học, hợp tác đào tạo, kiểm tra đánh giá); thực trạng đầu ra (mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra của sinh viên tốt nghiệp).
- Khảo sát thực trạng quản lý đào tạo theo hướng ĐBCL: Luận án lượng hóa nhận thức về mức độ cần thiết và mức độ thực hiện của cán bộ quản lý và giảng viên đối với các khâu quản lý đầu vào, quản lý quá trình và quản lý đầu ra. Kết quả chỉ ra sự chênh lệch (khoảng cách) đáng kể giữa nhận thức về tầm quan trọng (mức độ cần thiết được đánh giá cao) và mức độ triển khai thực tế trong nhà trường.
- Đánh giá các yếu tố bối cảnh: Đo lường mức độ tác động của nhận thức lãnh đạo, môi trường văn hóa, mối liên kết với doanh nghiệp, cơ chế chính sách và điều kiện kinh tế - xã hội của vùng Tây Bắc đến công tác quản lý đào tạo.
- Tổng kết điểm yếu và nguyên nhân: Công tác quản lý vẫn nặng tính kinh nghiệm, thiếu quy trình chuẩn hóa; việc khảo sát nhu cầu thị trường lao động chưa thường xuyên; hoạt động xây dựng chuẩn đầu ra chưa có sự tham gia sâu của đơn vị sử dụng lao động; cơ sở vật chất, thiết bị thực hành và tài liệu còn thiếu thốn; hoạt động nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế/doanh nghiệp còn hạn chế; công tác tự đánh giá chưa được vận dụng thực chất để cải tiến chất lượng.
Chương 3: Biện pháp quản lý đào tạo theo hướng đảm bảo chất lượng ở các trường cao đẳng khu vực Tây Bắc
Trên cơ sở lý luận và thực trạng, tác giả đề xuất 08 biện pháp quản lý đào tạo theo hướng đảm bảo chất lượng, được xây dựng dựa trên 6 nguyên tắc (đảm bảo tính thực tiễn; tính kế thừa; tính hệ thống; tính hiệu quả và khả thi; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của giảng viên và sinh viên; đảm bảo các tiêu chí đảm bảo chất lượng theo quy định) và bám sát định hướng đổi mới giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2025.
Hệ thống 08 biện pháp gồm:
- Nhóm biện pháp quản lý đầu vào:
- Biện pháp 1: Quản lý hoạt động khảo sát thị trường lao động và điều chỉnh chuẩn đầu ra đáp ứng nhu cầu sử dụng nhân lực của địa phương.
- Biện pháp 2: Quản lý phát triển chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện và đáp ứng chuẩn đầu ra.
- Biện pháp 3: Quản lý công tác tuyển sinh gắn với tư vấn hướng nghiệp và đáp ứng yêu cầu chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo.
- Biện pháp 4: Quản lý chuẩn bị và phát triển các nguồn lực (đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính và học liệu).
- Nhóm biện pháp quản lý quá trình đào tạo:
- Biện pháp 5: Quản lý đổi mới hoạt động dạy học, tăng cường thực hành, thực tập nghề nghiệp gắn với cơ sở sản xuất kinh doanh.
- Biện pháp 6: Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, hoạt động ngoại khóa và các dịch vụ hỗ trợ sinh viên rèn luyện kỹ năng mềm.
- Biện pháp 7: Quản lý đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên theo chuẩn đầu ra.
- Nhóm biện pháp quản lý đầu ra và điều chỉnh bối cảnh:
- Biện pháp 8: Quản lý hoạt động công nhận tốt nghiệp, theo dõi việc làm của sinh viên sau khi ra trường, thực hiện tự đánh giá định kỳ để cải tiến chất lượng và chủ động điều chỉnh thích ứng với bối cảnh kinh tế - xã hội địa phương.
Khảo nghiệm và thử nghiệm:
- Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi: Thu thập ý kiến của cán bộ quản lý và giảng viên; kết quả phân tích thống kê cho thấy sự tương quan thuận chặt chẽ giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của cả 08 biện pháp đề xuất.
- Thử nghiệm thực tế: Tiến hành thử nghiệm biện pháp quản lý hoạt động thực tập nghề nghiệp tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai trên sinh viên năm cuối của 4 ngành: Kế toán, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Nông lâm kết hợp, Quản trị văn phòng. Dữ liệu đánh giá trước thử nghiệm (TTN) và sau thử nghiệm (STN) bằng bảng định giá sự thay đổi về kiến thức (6 bậc), kỹ năng (5 bậc), thái độ (5 bậc) và năng lực nghề nghiệp tổng hợp đã ghi nhận sự gia tăng có ý nghĩa thống kê của sinh viên nhóm thử nghiệm so với trước khi can thiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm phong phú thêm lý luận về quản lý đào tạo theo hướng đảm bảo chất lượng trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cụ thể là trường cao đẳng.
- Vận dụng sáng tạo mô hình CIPO của UNESCO để xây dựng khung lý luận quản lý đào tạo toàn diện, tích hợp chu trình 5 bước quản lý (xác định chuẩn -> xây dựng quy trình -> bồi dưỡng nhân sự -> tổ chức thực hiện -> giám sát, đánh giá) vào từng hoạt động đào tạo cụ thể.
- Xác định rõ mối quan hệ biện chứng giữa các thành tố quản lý đầu vào, quản lý quá trình, quản lý đầu ra trong sự tác động qua lại với các yếu tố bối cảnh kinh tế, văn hóa đặc thù miền núi.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, khách quan về công tác đào tạo và quản lý đào tạo tại 4 trường cao đẳng khu vực Tây Bắc trong giai đoạn 2012–2017, làm rõ các điểm nghẽn về thể chế nội bộ, quy trình và nguồn lực.
- Đề xuất hệ thống 08 biện pháp quản lý đào tạo đồng bộ, có cơ sở khoa học, phù hợp với điều kiện thực tế của các trường cao đẳng miền núi phía Bắc.
- Khẳng định tính khả thi và hiệu quả nâng cao năng lực nghề nghiệp của sinh viên thông qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm thực tế tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện khung pháp lý về chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp; có cơ chế chính sách đầu tư nguồn lực đặc thù cho các trường cao đẳng tại khu vực Tây Bắc.
- Đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh khu vực Tây Bắc: Tăng cường quy hoạch mạng lưới, đặt hàng đào tạo nhân lực gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương; hỗ trợ kinh phí đầu tư cơ sở vật chất và thu hút giảng viên có trình độ cao.
- Đối với các trường cao đẳng khu vực Tây Bắc: Kiện toàn bộ máy chuyên trách đảm bảo chất lượng; chuẩn hóa các quy trình quản lý nội bộ theo 5 bước; đẩy mạnh liên kết với doanh nghiệp trong xây dựng chương trình, thực tập nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Khảo sát thực trạng mới thực hiện trên địa bàn 4 trường cao đẳng tại khu vực Tây Bắc (Điện Biên, Sơn La, Lai Châu, Lào Cai), chưa bao phủ toàn bộ các cơ sở đào tạo của toàn vùng 6 tỉnh.
- Hoạt động thử nghiệm thực nghiệm mới được triển khai đối với một biện pháp cụ thể (quản lý thực tập nghề nghiệp) trên 4 ngành đào tạo tại một cơ sở đào tạo duy nhất là Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai do hạn chế về thời gian và nguồn lực.
- Luận án tập trung chủ yếu vào khía cạnh đảm bảo chất lượng bên trong (IQA), chưa đi sâu phân tích mối quan hệ tương tác với hệ thống kiểm định chất lượng bên ngoài (EQA).
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu và thử nghiệm đồng bộ toàn bộ 08 biện pháp quản lý tại nhiều trường cao đẳng khác nhau trong khu vực trung du và miền núi phía Bắc.
- Nghiên cứu cơ chế tích hợp giữa hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong với các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp quốc gia và khu vực ASEAN.
- Nghiên cứu mô hình quản trị nhà trường tự chủ gắn với giải trình trách nhiệm xã hội và văn hóa chất lượng trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục nghề nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý và Ban Giám hiệu các trường cao đẳng: Có thể sử dụng trực tiếp khung ma trận quản lý 5 bước và hệ thống 08 biện pháp để rà soát, tái cấu trúc quy trình quản lý đào tạo tại đơn vị, đặc biệt trong các khâu khảo sát thị trường, phát triển chương trình và tổ chức thực tập nghề nghiệp.
- Lãnh đạo các phòng chức năng, khoa, bộ môn: Tham khảo các mẫu tiêu chí, quy trình xây dựng chuẩn đầu ra, phương pháp đo lường đánh giá năng lực người học theo chuẩn đầu ra để vận dụng vào công tác chuyên môn.
- Nhà hoạch định chính sách giáo dục địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng chính sách phân bổ ngân sách, đặt hàng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội các tỉnh miền núi Tây Bắc.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Là tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực nghiệm, kỹ thuật thiết kế bộ công cụ điều tra khảo sát và mô hình vận dụng CIPO trong quản lý cơ sở giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng mô hình lý thuyết cốt lõi nào để thiết kế hệ thống quản lý đào tạo?
Luận án vận dụng mô hình CIPO do UNESCO đề xuất năm 2000, cấu thành từ 4 thành tố: Bối cảnh (Context), Đầu vào (Input), Quá trình (Process) và Đầu ra (Output), kết hợp với lý thuyết 3 cấp độ quản lý chất lượng của Edward Sallis (1993) và chu trình quản lý 5 bước (xác định chuẩn -> xây dựng quy trình -> bồi dưỡng nhân sự -> tổ chức thực hiện -> giám sát, đánh giá).
2. Quản lý đào tạo theo hướng đảm bảo chất lượng bên trong tại mỗi hoạt động gồm những bước cụ thể nào?
Tại mỗi hoạt động đào tạo, công tác quản lý được thực hiện qua 5 bước:
- Xác định chuẩn (tiêu chí);
- Xây dựng quy trình thực hiện;
- Bồi dưỡng nhân sự thực hiện quy trình;
- Tổ chức thực hiện quy trình;
- Giám sát, đo lường, đánh giá việc thực hiện quy trình.
3. Địa bàn khảo sát thực trạng và thử nghiệm của luận án được tiến hành ở đâu?
- Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 4 trường: Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên, Trường Cao đẳng Sơn La, Trường Cao đẳng Cộng đồng Lai Châu và Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai.
- Thử nghiệm biện pháp quản lý đào tạo được thực hiện tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai trên sinh viên năm cuối của 4 ngành: Kế toán, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Nông lâm kết hợp, Quản trị văn phòng.
4. Tác giả sử dụng các thang bậc nào để đánh giá sự thay đổi năng lực của sinh viên trong quá trình thử nghiệm?
Luận án sử dụng các thang phân bậc chuẩn hóa:
- Kiến thức: Thang 6 bậc (Biết, Hiểu, Vận dụng, Phân tích và tổng hợp, Đánh giá, Sáng tạo).
- Kỹ năng: Thang 5 bậc (Bắt chước được, Làm được, Làm được chính xác, Làm được thuần thục, Biến hóa được).
- Thái độ: Thang 5 bậc (Chấp nhận, Có phản ứng, Có ý kiến đánh giá, Cam kết thực hiện, Thành thói quen).
5. Luận án đề xuất tổng cộng bao nhiêu biện pháp quản lý đào tạo?
Luận án đề xuất hệ thống gồm 08 biện pháp quản lý đào tạo, được phân chia thành các nhóm: nhóm quản lý đầu vào (4 biện pháp), nhóm quản lý quá trình đào tạo (3 biện pháp), nhóm quản lý đầu ra và điều tiết bối cảnh (1 biện pháp).
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Thị Kim Nhung đã giải quyết một vấn đề cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn đối với hệ thống giáo dục nghề nghiệp tại vùng đặc thù Tây Bắc. Bằng việc vận dụng mô hình CIPO kết hợp với chu trình quản lý chất lượng 5 bước, công trình đã làm sáng tỏ thực trạng và nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý đào tạo tại các trường cao đẳng địa phương. Hệ thống 08 biện pháp quản lý đề xuất được kiểm chứng khoa học qua khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế, chứng minh tính khả thi và hiệu quả trong việc nâng cao năng lực nghề nghiệp của sinh viên theo chuẩn đầu ra. Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản lý đào tạo tại các trường cao đẳng cũng như công tác nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục.