Luận án tiến sĩ về quản lý giáo dục quốc tế cho học sinh THPT Hà Nội trong bối cảnh hiện nay

Tài liệu Quản lý giáo dục quốc tế cho học sinh thpt hà nội hiện nay tổng hợp lý thuyết và thực hành, phục vụ học tập ngành giáo dục

Chuyên ngành

Quản Lý Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

196
11
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Giả thuyết khoa học

4. Nhiệm vụ nghiên cứu

5. Phạm vi nghiên cứu

6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

7. Những luận điểm bảo vệ

8. Đóng góp mới của luận án

9. Cấu trúc của luận án

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC GIÁ TRỊ QUỐC TẾ CHO HỌC SINH THPT TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Giáo dục giá trị

1.3. Giáo dục giá trị Quốc tế

1.4. Quản lý giáo dục giá trị Quốc tế

1.5. Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.5.1. Giá trị Quốc tế

1.5.2. Giáo dục giá trị Quốc tế cho học sinh THPT trong bối cảnh hiện nay

1.6. Giáo dục THPT trong bối cảnh hiện nay

1.6.1. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THPT

1.6.2. Quan niệm về Giáo dục giá trị Quốc tế cho học sinh THPT trong bối cảnh hiện nay.

1.7. Mục tiêu, nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục giá trị Quốc tế

1.8. Những bước giáo dục giá trị Quốc tế cho học sinh THPT

1.9. Quản lý giáo dục giá trị Quốc tế cho học sinh THPT

1.9.1. Quản lý nhà trường. Quản lý của Hiệu trưởng ở trường THPT

1.9.2. Quan niệm về Quản lý giáo dục giá trị Quốc tế cho học sinh THPT

1.9.3. Nội dung quản lý giáo dục giá trị Quốc tế cho học sinh THPT

1.9.3.1. Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch gắn liền mục tiêu giáo dục giá trị Quốc tế
1.9.3.2. Quản lý Nội dung - Chương trình giáo dục giá trị Quốc tế ở trường
1.9.3.3. Quản lý hoạt động dạy của giáo viên
1.9.3.4. Quản lý hoạt động học trên lớp và tham gia các hoạt động chung trong và ngoài nhà trường của học sinh ở trường
1.9.3.5. Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên
1.9.3.6. Quản lý sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị hỗ trợ giáo dục giá trị Quốc tế của trường
1.9.3.7. Xây dựng môi trường sư phạm trong trường và quản lý sự phối hợp các nguồn lực đối với giáo dục giá trị Quốc tế ở trường
1.9.3.8. Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục giá trị Quốc tế cho học sinh trong trường.

1.10. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục giá trị Quốc tế cho học sinh THPT

1.10.1. Các yếu tố khách quan

1.10.2. Các yếu tố chủ quan

1.11. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC GIÁ TRỊ QUỐC TẾ CHO HỌC SINH THPT HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

2.1. Một số nét khái quát về Hà Nội

2.1.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội

2.1.2. Giáo dục bậc Trung học phổ thông

2.2. Giới thiệu tổ chức khảo sát thực trạng

2.2.1. Mục đích khảo sát

2.2.2. Đối tượng khảo sát

2.2.3. Nội dung khảo sát

2.2.4. Công cụ và thời gian khảo sát

2.2.5. Phương pháp khảo sát

2.3. Thực trạng giáo dục giá trị Quốc tế cho học sinh THPT Hà Nội trong bối cảnh hiện nay

2.3.1. Nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục giá trị Quốc tế đối với thầy và trò nhà trường.

2.3.2. Giáo dục giá trị Quốc tế cho học sinh ở trường

2.3.3. Đánh giá kết quả giáo dục giá trị Quốc tế cho học sinh

2.4. Thực trạng quản lý giáo dục giá trị Quốc tế cho học sinh THPT Hà Nội trong bối cảnh hiện nay

2.4.1. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch hướng tới thực hiện mục tiêu giáo dục giá trị Quốc tế

2.4.2. Quản lý Nội dung – Chương trình giáo dục giá trị Quốc tế

2.4.3. Quản lý hoạt động dạy trên lớp của giáo viên và các hình thức tổ chức giáo dục GTQT cho học sinh

2.4.4. Quản lý hoạt động học trên lớp và tham gia các hoạt động chung trong và ngoài nhà trường của học sinh

2.4.5. Quản lý bồi dưỡng cho giáo viên

2.4.6. Tăng cường cơ sở vật chất hỗ trợ hoạt động giáo dục giá trị Quốc tế

2.4.7. Xây dựng môi trường sư phạm trong trường và sự phối hợp các nguồn lực đối với giáo dục giá trị Quốc tế.

2.4.8. Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục giá trị Quốc tế cho học sinh

2.5. Những thuận lợi và khó khăn cơ bản trong công tác quản lý giáo dục giá trị Quốc tế của nhà trường

2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý giáo dục GTQT cho học sinh THPT Hà Nội trong bối cảnh hiện nay

3. CHƯƠNG 3:CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC GIÁ TRỊ QUỐC TẾ CHO HỌC SINH THPT HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

3.1. Một số nguyên tắc đề xuất giải pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện

3.1.2. Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn

3.1.3. Nguyên tắc bảo đảm đa dạng hóa các loại hình giáo dục

3.1.4. Nguyên tắc bảo đảm tính kế thừa, phát triển

3.1.5. Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống

3.1.6. Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi, phù hợp với thực tiễn Thủ đô Hà Nội trong bối cảnh hội nhập Quốc tế

3.2. Các giải pháp quản lý giáo dục giá trị Quốc tế cho học sinh THPT Hà Nội trong bối cảnh hiện nay

3.2.1. Thành lập Tiểu ban Giáo dục Quốc tế trong trường nhằm đổi mới công tác xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục giá trị Quốc tế cho học sinh

3.2.2. Tổ chức nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của giáo dục giá trị Quốc tế cho Cán bộ Quản lý, giáo viên, học sinh và Cha mẹ học sinh trong trường

3.2.3. Xác định các chủ đề giáo dục giá trị Quốc tế gắn liền thực tiễn của Thủ đô thông qua các môn học, các hoạt động giáo dục giá trị Quốc tế của nhà trường.

3.2.4. Tăng cường thực hành, trải nghiệm thực tiễn cho học sinh

3.2.5. Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên

3.2.6. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, tích cực trong trường tạo nền thuận lợi cho giáo dục giá trị Quốc tế cho học sinh

3.2.7. Tăng cường cơ sở vật chất, ứng dụng Công nghệ thông tin, sử dụng hiệu quả trang thiết bị phục vụ giáo dục giá trị Quốc tế cho học sinh

3.2.8. Đổi mới công tác Kiểm tra – Đánh giá giáo dục giá trị Quốc tế cho học sinh theo hướng tích hợp nhận xét và lồng ghép các hoạt động dạy học ngoại khóa và chính khóa

3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp

3.3.1. Mục đích khảo nghiệm.

3.3.2. Đối tượng khảo nghiệm

3.3.3. Nội dung khảo nghiệm

3.3.4. Phương pháp đánh giá khảo nghiệm.

3.3.5. Kết quả khảo nghiệm

3.4. Thử nghiệm giải pháp 8 “Đổi mới công tác Kiểm tra – Đánh giá giáo dục giá trị Quốc tế cho học sinh theo hướng tích hợp nhận xét và lồng ghép các hoạt động dạy học ngoại khóa và chính khóa”

3.4.1. Mục đích thử nghiệm

3.4.2. Nội dung thử nghiệm

3.4.3. Tổ chức thử nghiệm

3.4.4. Kết quả thử nghiệm

3.5. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về quản lý giáo dục quốc tế cho học sinh THPT Hà Nội

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, quản lý giáo dục quốc tế cho học sinh THPT tại Hà Nội đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Chương trình giáo dục hiện nay cần phải đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế, từ đó hình thành và phát triển những giá trị sống cần thiết cho học sinh. Việc giáo dục giá trị quốc tế không chỉ giúp học sinh nâng cao nhận thức mà còn trang bị cho các em kỹ năng cần thiết để tự tin tham gia vào cộng đồng toàn cầu. Theo đó, giáo dục quốc tế không chỉ dừng lại ở việc giảng dạy kiến thức mà còn bao gồm cả việc phát triển nhân cách và kỹ năng sống cho học sinh. Điều này đặc biệt cần thiết trong thời kỳ hội nhập, khi mà giáo dục phổ thông cần phải có sự đổi mới mạnh mẽ để phù hợp với yêu cầu phát triển xã hội.

1.1. Tầm quan trọng của giáo dục giá trị quốc tế

Giáo dục giá trị quốc tế (GTQT) cho học sinh THPT không chỉ là một nhiệm vụ của nhà trường mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội. Việc giáo dục này giúp học sinh hiểu rõ hơn về văn hóa, phong tục tập quán của các quốc gia khác, từ đó tạo ra sự tôn trọng và hòa nhập. Giáo dục toàn cầu không chỉ đơn thuần là việc truyền đạt kiến thức mà còn là việc hình thành những giá trị nhân văn, giúp học sinh phát triển toàn diện. Thực tế cho thấy, những học sinh được giáo dục GTQT thường có khả năng giao tiếp tốt hơn, tư duy phản biện sắc bén và dễ dàng thích ứng với các môi trường khác nhau. Do đó, việc tích hợp giáo dục GTQT vào chương trình học là vô cùng cần thiết và cấp bách.

II. Thực trạng quản lý giáo dục giá trị quốc tế cho học sinh THPT Hà Nội

Thực trạng quản lý giáo dục giá trị quốc tế tại các trường THPT Hà Nội hiện nay cho thấy nhiều điểm mạnh nhưng cũng tồn tại không ít vấn đề cần giải quyết. Các trường đã có những bước tiến trong việc xây dựng chương trình giáo dục GTQT, tuy nhiên việc thực hiện còn gặp nhiều khó khăn. Hệ thống giáo dục phổ thông chưa thực sự đồng bộ, dẫn đến việc giáo viên và học sinh chưa có sự hiểu biết đầy đủ về tầm quan trọng của giáo dục giá trị quốc tế. Nhiều hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp chưa được tổ chức một cách bài bản, làm giảm hiệu quả của việc giáo dục giá trị cho học sinh. Hơn nữa, sự phối hợp giữa các cơ sở giáo dục và phụ huynh trong việc giáo dục giá trị quốc tế cũng chưa thực sự chặt chẽ.

2.1. Những thuận lợi và khó khăn trong quản lý giáo dục giá trị quốc tế

Mặc dù có nhiều thuận lợi trong việc quản lý giáo dục GTQT, nhưng vẫn còn nhiều thách thức. Các trường THPT Hà Nội đã có những chính sách khuyến khích giáo dục giá trị quốc tế, tuy nhiên, việc thực hiện còn thiếu tính hệ thống. Nhiều giáo viên chưa được đào tạo bài bản về giáo dục giá trị quốc tế, dẫn đến việc áp dụng còn hạn chế. Bên cạnh đó, nhận thức của học sinh và phụ huynh về tầm quan trọng của giáo dục GTQT còn hạn chế, ảnh hưởng đến sự tham gia tích cực của họ trong quá trình giáo dục. Để nâng cao chất lượng giáo dục GTQT, cần có sự đồng bộ từ các cấp quản lý giáo dục, sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình.

III. Giải pháp nâng cao quản lý giáo dục giá trị quốc tế cho học sinh THPT Hà Nội

Để nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục giá trị quốc tế cho học sinh THPT tại Hà Nội, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Thứ nhất, cần tăng cường đào tạo và bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên về giáo dục GTQT, giúp họ nắm vững kiến thức và phương pháp giảng dạy hiện đại. Thứ hai, cần xây dựng một chương trình giáo dục GTQT đồng bộ và linh hoạt, phù hợp với nhu cầu thực tiễn của học sinh. Thứ ba, cần tăng cường hoạt động ngoại khóa liên quan đến giáo dục giá trị quốc tế, tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm và thực hành. Cuối cùng, việc tăng cường sự tham gia của phụ huynh và cộng đồng trong quá trình giáo dục cũng rất quan trọng để tạo ra một môi trường giáo dục toàn diện.

3.1. Đề xuất các giải pháp cụ thể

Các giải pháp cụ thể cần được triển khai đồng bộ, từ việc xây dựng chương trình học đến việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa. Cần tạo ra một môi trường giáo dục thân thiện, khuyến khích học sinh tham gia tích cực vào các hoạt động giáo dục giá trị quốc tế. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và các tổ chức xã hội, nhằm mở rộng các cơ hội học tập và trải nghiệm cho học sinh. Việc đánh giá kết quả giáo dục cũng cần được thực hiện một cách khoa học và công bằng, giúp học sinh nhận thức rõ hơn về giá trị của giáo dục GTQT trong sự nghiệp học tập và phát triển bản thân.

20/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC GIÁ TRỊ QUỐC TẾ CHO HỌC SINH THPT TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Gi tr Vấn đề giá trị đã được nhiều tác giả trên thế giới và ở Việt Nam đặc biệt quan tâm vì phát triển con người thực chất là sự gia tăng giá trị của cá nhân, tạo động lực cơ bản cho sự phát triển bền vững xã hội. Đây là nội dung được rất nhiều lĩnh vực quan tâm nghiên cứu như xã hội học, giáo dục học, tâm lý học, quản lý giáo dục Từ những năm 1950, những nghiên cứu về giá trị bằng phương pháp thực nghiệm dựa trên lý thuyết Persons nhằm tìm kiếm các giá trị cơ bản (basic values) đã bước đầu được thực hiện và phát triển, qua đó những giá trị của cá nhân được cho là mang tính tương đối ổn định, một khi đã hình thành thì khó thay đổi bất chấp sự thay đổi của môi trường xung quanh.

Tuy nhiên, bước vào thập kỷ 70, trên cơ sở phân tích kết quả điều tra thực nghiệm, Ronald Inglehart đã xuất bản cuốn sách “Hiện đại hóa và hậu hiện đại hóa”, trong đó tác giả đã tập trung phân tích quá trình xã hội vận động với các biến đổi về văn hóa. Qua đó các giá trị cá nhân có thể thay đổi, dẫn đến đề cao các giá trị mới, lối sống mới [67]. Năm 1971, tuyển tập các bài báo “Những giá trị và tương lai, ảnh hưởng của những thay đổi công nghệ đối với các giá trị của Hoa Kỳ” đã được xuất bản ở New York trình bày các nghiên cứu của các môn khoa học nhân văn, các bộ môn khoa học lý luận và khoa học lịch sử nghiên cứu về giá trị [74; trang 12]. Từ những năm 1980, cuộc điều tra về giá trị ở châu Âu đã được tiến hành với sự tham gia của nhiều nước.

Trên cơ sở đó cuộc điều tra giá trị thế giới (WVS) từ năm 1990 bắt đầu được thực hiện, trong đó năm 2001 Việt Nam bắt đầu tham gia vào vòng 4 của dự án này với sự tham gia trả lời phiếu h i của 1000 người tại 200 xã phường thuộc 99 huyện của 20 tỉnh thành trong cả nước [45; trang 35]. 10 Ph hợp với kết quả nghiên cứu trên, chương trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước “Con người Việt Nam – mục tiêu và động lực của sự phát triển Kinh tế - Xã hội “KX – 07 (1991 – 1995) do GS. Phạm Minh Hạc làm chủ nhiệm đã đánh giá những thay đổi trong hệ thống giá trị nhân cách con người Việt Nam khi đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng xã hội mới ở nước ta. Đó là hệ thống giá trị nhân văn - đạo đức mang tính truyền thống (như lòng tự hào dân tộc, tự hào về truyền thống: yêu nước, bất khuất, tự lập, tự cường, lao động cần c , thông minh, hiếu học, trọng thầy, hiếu thảo, thủy chung, ý thức cộng đồng, nhân ái, vị tha, rộng lượng, d thích nghi, thích hài hòa ) kết hợp với những giá trị nhân văn hiện đại (như yêu hòa bình, tự do, việc làm, gia đình, sức kh e, an ninh, công bằng, công lý, sống có mục đích và niểm tin, ý chí vươn lên, lập nghiệp, học vấn, trí tuệ, nhạy cảm với cái mới, sẵn sàng tiếp thu cái mới, hướng vào nghề có thu nhập cao, năng động, sáng tạo, thích nghi nhanh).

Kết quả nghiên cứu cũng nêu rõ những hạn chế, nhất là chuyển đổi thang giá trị khi xu hướng “hướng ngoại” bao tr m nhiều lĩnh vực đời sống, d bắt chước, lai tạp cũng như xu hướng “hưởng thụ vật chất” ngày càng gia tăng, s ng bái đồng tiền, xa xỉ, lãng phí [33; trang 97]. Từ đó, tác giả Phạm Minh Hạc và nhóm nghiên cứu đã thử phác thảo một mô hình nhân cách con người Viêt Nam thế kỷ XXI với những giá trị đặc trưng: có lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH, có đạo đức trong sáng, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; có ý chí kiên cường, có hoài bão lớn lao phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, có tư duy sáng tạo và óc thực nghiệm, có k năng thực hành gi i, tay nghề cao, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức và kỷ luật, có tinh thần trách nhiệm cao, có lòng nhân ái, tôn trọng và hợp tác được với người khác, có sức kh e, có khả năng tự hoàn thiện không ngừng, năng động và thích ứng, có tinh thần pháp luật và ý thức công dân, có ý thức bảo vệ môi sinh, biết yêu cái đẹp [33; trang 106]. Hiện nay, toàn cầu hóa đang là xu thế chung của thế giới. Tham gia hội nhập vào quá trình toàn cầu hóa trên cơ sở giữ vững bản sắc dân tộc và hội nhập hiệu quả 11 phát triển toàn diện con người phải đáp ứng được yêu cầu của toàn cầu hóa đặt ra, theo đó phổ giá trị con người không chỉ giới hạn trong khuôn khổ phạm vi mỗi quốc gia mà còn bao hàm rất nhiều mối quan hệ, hướng tới đáp ứng được những đòi h i, thách thức đặt ra của tất cả các nước trên thế giới [33; trang 75].

Xung quanh vấn đề “Thế nào là con người Việt Nam thế kỷ XXI”, các nhà khoa học tại “Bàn tròn” của tạp chí Thế giới mới đã nhấn mạnh các yêu cầu sau đối với con người Việt Nam thế kỷ XXI: - Yêu nước - Đạo đức - Tinh thần khoa học - Độc lập suy nghĩ - Ý thức kỷ luật - Con người hạnh phúc, tự do hơn - Làm cho dân tộc phú cường - Khả năng thuyết phục - Tài năng đích thực [75]. Nghiên cứu giá trị ở thế hệ trẻ - nguồn nhân lực đặc biệt quan trọng cho sự phát triển của đất nước luôn được đặc biệt quan tâm trong nhiều công trình nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu của đề tài “Chuẩn mực và giải pháp hình thành đạo đức con người Việt Nam thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa“ với sự khảo sát đối với 353 học sinh, sinh viên, 194 giáo viên và 119 cán bộ quản lý xã hội về thực trạng đạo đức của học sinh, sinh viên cho thấy cả về nhận thức cũng như biểu hiện trong lối sống, thang giá trị đạo đức truyền thống có sự đảo lộn. Nếu như trước đây, trong ý thức, thái độ cũng như trong hành động của nhân dân ta nói chung, Thanh niên, học sinh, sinh viên nói riêng bao giờ cũng đặt Tổ quốc, xã hội lên trên tất cả các quan hệ khác thì kết quả nghiên cứu của đề tài lại cho thấy thứ tự đó đã có sự thay đổi theo chiều hướng các quan hệ đối với người thân, người ruột thịt được đặt lên trước [30, trang 35].

12 Các báo cáo tại Hội thảo khoa học [79] đã khẳng định các giá trị văn hóa cũng như bản sắc văn hóa được hình thành và định hình trong cả một thời gian dài của lịch sử, do đó là yếu tố khá bền vững. Tuy nhiên, các giá trị đó không phải là bất biến, mà cần được nhìn trong trạng thái “động” theo sự biến đổi của xã hội. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh xã hội Việt Nam đang chuyển đổi từ xã hội truyền thống sang xã hội hiện đại, trong xu hướng Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Gi o d c gi tr Toàn cầu hóa gắn liền với mở rộng hội nhập, mở ra nhiều cơ hội song cũng đầy thách thức đối với mỗi quốc gia.

Do đó, giáo dục các giá trị nói chung và cho người học trong nhà trường nói riêng lại càng có một ý nghĩa đặc biệt cần thiết. Các nước Nam M từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX đã sớm đặt vấn đề giáo dục giá trị. Trên cơ sở đặc biệt nhấn mạnh tầm quan trọng của nghiên cứu giá trị và giáo dục giá trị, năm 1993 – 1994 chính phủ Jamaica đã công bố Chương trình giá trị và thái độ. Nước Anh có Hội đồng giáo dục giá trị nhằm mục đích nâng cao nhận thức về giá trị và giáo dục giá trị [32, trang 97].

Công trình nghiên cứu “Giáo dục giá trị cho người Philippin” đã xác định cơ cấu giáo dục giá trị dựa trên sự hiểu biết về con người Philippin trong hoàn cảnh lịch sử và văn hóa cụ thể. Nhiệm vụ của giáo dục là tạo điều kiện cho người dân Philippin phát triển được tiềm năng của họ, góp phần vào việc phát triển văn hóa, phát triển nguồn nhân lực, xây dựng các cơ sở giáo dục và đào tạo ph hợp để đưa Philippin thành một đất nước nhân văn và công bằng [45]. Trong những thập kỷ gần đây, giáo dục giá trị ngày càng được đặc biệt quan tâm trong nhà trường ở các quốc gia. Để chuẩn bị cho giáo dục thế kỷ XXI, năm 1986 – 1987, UNESCO đã đề nghị The club of Rome tiến hành điều tra Quốc tế về giá trị đạo đức của con người với mục đích hướng dẫn những người làm công tác giáo dục giảng dạy các vấn đề về giáo dục đạo đức và sử dụng vào hệ thống giáo 13 dục của nhiều nước khác nhau, ở tất cả những nơi mà thế hệ trẻ cần được giáo dục về giá trị đạo đức [79].

Cuốn tài liệu “Giá trị trong hành động” của Trung tâm canh tân và công nghệ giáo dục thuộc Tổ chức Bộ trưởng Giáo dục Đông Nam Á (SEAMEO) xuất bản năm 1992 đã phân tích những quan điểm, mục tiêu, chương trình và biện pháp đưa giáo dục giá trị vào nhà trường và cộng đồng của các nước Indonesia, Philippin, Singapore, Thái lan, Malaysia [68]. Trên cơ sở khẳng định vấn đề giáo dục giá trị có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong sự phát triển toàn diện nhân cách người học, các quốc gia đều chú trọng triển khai tích cực nội dung giáo dục giá trị trong nhà trường. Từ năm 1999, Úc đã có chương trình giáo dục giá trị trong nhà trường đồng thời c ng có cả mạng giáo dục giá trị (Values Educators Network). Năm 2003, Úc thành lập Hội giáo dục giá trị sống với nhiều dự án về nghiên cứu giá trị và giáo dục giá trị.

Chính phủ Úc thành lập Qu xuất bản xây dựng giá trị cho tất cả các trường [42; trang 13].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề Luận án tiến sĩ về quản lý giáo dục quốc tế cho học sinh THPT Hà Nội trong bối cảnh hiện nay của tác giả Nguyễn Bội Quỳnh, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Thị Bích Trà và PGS.TS Đặng Quốc Bảo, được thực hiện tại Viện Khoa Học Giáo Dục Việt Nam vào năm 2018. Bài viết tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp quản lý giáo dục quốc tế cho học sinh trung học phổ thông tại Hà Nội, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay. Những điểm chính của nghiên cứu bao gồm việc đánh giá thực trạng giáo dục quốc tế tại các trường THPT, xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các biện pháp cải tiến phù hợp với xu thế giáo dục hiện đại.

Để tìm hiểu sâu hơn về các khía cạnh liên quan đến quản lý giáo dục, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận án tiến sĩ về quản lý chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề, nơi đề cập đến các phương pháp cải tiến chất lượng giáo dục trong các cơ sở đào tạo nghề; Luận án tiến sĩ về phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh vùng Tây Bắc trong dạy học hóa học phi kim, nghiên cứu về phát triển năng lực cho học sinh trong một bối cảnh giáo dục cụ thể; và Luận án tiến sĩ về phát triển đội ngũ giáo viên các trường dạy nghề tỉnh Phú Thọ, nơi đề cập đến việc nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên trong giáo dục nghề nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết về quản lý giáo dục trong các lĩnh vực khác nhau.