Tổng quan luận án

Công trình "Quản lý giáo dục giá trị Quốc tế cho học sinh THPT Hà Nội trong bối cảnh hiện nay" do nghiên cứu sinh Nguyễn Bội Quỳnh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Thị Bích Trà và PGS.TS Đặng Quốc Bảo, bảo vệ tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (năm 2018), thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9.14).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh toàn cầu hóa, sự phát triển của khoa học công nghệ và quá trình hội nhập quốc tế (đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới - WTO) đặt ra yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) và Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII khẳng định giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, nhấn mạnh mục tiêu phát triển con người toàn diện về tri thức, kỹ năng và giá trị nhân cách. Ở cấp học Trung học phổ thông (THPT), bên cạnh trang bị học vấn phổ thông, nhiệm vụ giáo dục giá trị sống và giá trị quốc tế (GTQT) cho học sinh đóng vai trò thiết yếu nhằm hình thành phẩm chất của người công dân toàn cầu, kết hợp hài hòa giá trị dân tộc và thời đại.

Mặc dù ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội đã đạt được những kết quả nhất định, thực tiễn quản lý giáo dục GTQT tại các trường THPT trên địa bàn Thủ đô còn bộc lộ nhiều bất cập:

  • Công tác lập kế hoạch giáo dục GTQT thiếu tính chặt chẽ;
  • Tổ chức bộ máy nhân sự nòng cốt tại các trường gặp khó khăn;
  • Sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các lực lượng xã hội chưa thường xuyên, thiếu đồng bộ;
  • Tình trạng lệch chuẩn hành vi và lối sống tiêu cực của một bộ phận học sinh có chiều hướng gia tăng.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về lý luận và thực tiễn công tác quản lý giáo dục GTQT cho học sinh THPT tại thành phố Hà Nội để đề xuất hệ thống giải pháp quản lý phù hợp với đặc thù Thủ đô.

Mục tiêu, nhiệm vụ và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, đề xuất các giải pháp quản lý giáo dục GTQT cho học sinh THPT Hà Nội theo tiếp cận quá trình giáo dục và các chức năng quản lý, nhằm giúp học sinh sống và làm việc hiệu quả trong môi trường hội nhập, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện bậc THPT.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ):
    1. Nghiên cứu, hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về quản lý giáo dục GTQT cho học sinh THPT trong bối cảnh hiện nay.
    2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng giáo dục GTQT, thực trạng quản lý giáo dục GTQT và các yếu tố ảnh hưởng tại các trường THPT Hà Nội giai đoạn 2015–2017.
    3. Đề xuất các giải pháp quản lý giáo dục GTQT cho học sinh THPT Hà Nội theo tiếp cận quá trình giáo dục và các chức năng quản lý.
    4. Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp đề xuất và tổ chức thử nghiệm giải pháp số 8 ("Đổi mới công tác Kiểm tra – Đánh giá giáo dục giá trị Quốc tế cho học sinh theo hướng tích hợp nhận xét và lồng ghép các hoạt động dạy học ngoại khóa và chính khóa").
  • Giả thuyết khoa học: Giáo dục GTQT cho học sinh THPT Hà Nội hiện nay đã đạt được những kết quả nhất định song còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng mục tiêu phát triển trong thời kỳ hội nhập. Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý theo tiếp cận quá trình giáo dục và các chức năng quản lý, phù hợp với điều kiện thực tiễn của Thủ đô, sẽ giúp học sinh phát triển nhân cách người công dân toàn cầu và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện bậc THPT.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục GTQT ở trường THPT.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý giáo dục GTQT cho học sinh THPT Hà Nội trong bối cảnh hiện nay.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian và chủ thể khảo sát: Khảo sát công tác quản lý của Hiệu trưởng tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội, với dung lượng mẫu gồm: 114 Hiệu trưởng, 69 giáo viên chủ nhiệm giảng dạy môn Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL) và giáo viên giảng dạy môn Giáo dục công dân (GDCD), 128 giáo viên bộ môn Khoa học tự nhiên (KHTN) & Khoa học xã hội (KHXH), cùng 617 học sinh thuộc 06 trường THPT tại Hà Nội.
    • Thời gian: Đánh giá thực trạng phát triển giáo dục THPT Hà Nội giai đoạn 2015–2017.
    • Phạm vi thử nghiệm tác động: Thực nghiệm 01 giải pháp quản lý tại 01 trường THPT (trường THPT Việt Đức, Hà Nội).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến giá trị, giáo dục giá trị và quản lý giáo dục giá trị:

Các nghiên cứu quốc tế

  • Nghiên cứu về lý thuyết giá trị và thang đo giá trị: Từ những năm 1950, các nghiên cứu thực nghiệm dựa trên lý thuyết của Talcott Parsons đã định hình khái niệm giá trị cơ bản mang tính tương đối ổn định. Đến thập niên 1970, Ronald Inglehart với công trình "Hiện đại hóa và hậu hiện đại hóa" chỉ ra sự chuyển dịch của các giá trị cá nhân dưới tác động của biến đổi văn hóa - xã hội. Tuyển tập "Những giá trị và tương lai" (New York, 1971) phân tích ảnh hưởng của công nghệ đến giá trị. Cuộc điều tra giá trị thế giới (World Values Survey - WVS) khởi xướng từ năm 1990 (Việt Nam tham gia vòng 4 từ năm 2001 với 1000 phiếu tại 20 tỉnh thành) phân tích các tầng bậc giá trị văn hóa xã hội. Các quan niệm của Adam Smith (1776), Clyde Kluckhohn (1951), Fichter, F. Chzel cũng được điểm lại nhằm xác định bản chất của giá trị.
  • Nghiên cứu về giáo dục giá trị trong nhà trường: Cuộc điều tra đạo đức con người của UNESCO và The Club of Rome (1986–1987); tài liệu "Giá trị trong hành động" của SEAMEO (1992) phân tích kinh nghiệm đưa giáo dục giá trị vào nhà trường tại Indonesia, Philippines, Singapore, Thái Lan, Malaysia. Chương trình giáo dục giá trị sống (Living Values Education Program - LVEP) do UNICEF và UNESCO hỗ trợ từ năm 1996–1997 với bộ tài liệu 12 giá trị cốt lõi triển khai tại hơn 80 quốc gia. Mô hình giáo dục giá trị tại Úc từ năm 1999 với Values Educators Network và Quỹ xuất bản xây dựng giá trị (2003). Đề xuất của Klaus Schwab về các giá trị cho thanh niên thế kỷ XXI.

Các nghiên cứu trong nước

  • Về hệ giá trị và chuẩn mực đạo đức con người Việt Nam: Chương trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước KX-07 (1991–1995) do GS. Phạm Minh Hạc chủ nhiệm xác định hệ giá trị truyền thống kết hợp giá trị hiện đại và phác thảo mô hình nhân cách thế kỷ XXI. Đề tài "Chuẩn mực và giải pháp hình thành đạo đức con người Việt Nam thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa" khảo sát 353 học sinh - sinh viên, 194 giáo viên, 119 cán bộ quản lý. Tác giả Trương Ngọc Nam (2015) phân định ba nhóm giá trị: cá nhân, cộng đồng quốc gia và nhân loại trong hội nhập. Nghiên cứu của Trần Quốc Toản về phát triển giáo dục trong kinh tế thị trường.
  • Về quản lý giáo dục và quản lý hoạt động giáo dục giá trị: Các công trình về quản lý giáo dục và quản lý nhà trường của Đặng Bá Lãm (2003), Bùi Minh Hiền (2006), Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Thành Vinh (2012). Tài liệu tập huấn cán bộ quản lý về giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống của VVOB Việt Nam (2011), Lục Thị Nga và Nguyễn Thanh Bình (2012). Các luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của Nguyễn Thị Thành (về biện pháp tổ chức HĐGDNGLL), Phạm Thị Lệ Nhân (2015, về quản lý HĐGDNGLL theo hướng xã hội hóa tại TP.HCM), Phạm Thị Nga (2016, về quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh THCS).

Khoảng trống luận án giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào giáo dục đạo đức truyền thống, kỹ năng sống đơn lẻ hoặc quản lý HĐGDNGLL nói chung. Luận án của Nguyễn Bội Quỳnh trực tiếp giải quyết khoảng trống: xác lập hệ thống 15 giá trị quốc tế phù hợp lứa tuổi học sinh THPT, đồng thời xây dựng khung lý luận và biện pháp quản lý giáo dục GTQT tích hợp cả hoạt động dạy học chính khóa lẫn hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tại địa bàn đặc thù là Thủ đô Hà Nội.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Giáo dục: Quá trình hình thành và phát triển các khả năng cơ bản của cá nhân qua hai mặt: "Biết" (khả năng văn hóa, khả năng hiểu công cụ - phương tiện) và "Hành động" (khả năng xã hội, khả năng cá nhân).
  • Giá trị và Giá trị Quốc tế: Giá trị là tính có ý nghĩa tích cực, đáng quý, có ích của đối tượng đối với chủ thể. Giá trị Quốc tế (GTQT) là những chuẩn mực, giá trị thiết thực mang tính phổ quát toàn cầu, giúp cá nhân sống, học tập và làm việc hiệu quả trong môi trường hội nhập quốc tế rộng mở.
  • Hệ thống 15 Giá trị Quốc tế dành cho học sinh THPT: Kế thừa 12 giá trị cốt lõi của Liên Hợp Quốc (1995) và tham khảo Klaus Schwab kết hợp bản sắc Việt Nam, tác giả xác lập 15 giá trị gồm: (1) Hòa bình, (2) Tôn trọng, (3) Hợp tác, (4) Trách nhiệm, (5) Trung thực, (6) Khiêm tốn, (7) Giản dị, (8) Khoan dung, (9) Đoàn kết, (10) Yêu thương, (11) Tự do, (12) Hạnh phúc, (13) Tương tác, (14) Sáng tạo, (15) Phản biện.
  • Nội dung quản lý giáo dục GTQT của Hiệu trưởng: Luận án tiếp cận quản lý theo 8 nội dung cấu thành:
    1. Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục GTQT;
    2. Quản lý nội dung - chương trình giáo dục GTQT;
    3. Quản lý hoạt động dạy của giáo viên;
    4. Quản lý hoạt động học và tham gia hoạt động chung của học sinh;
    5. Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên;
    6. Quản lý sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị;
    7. Xây dựng môi trường sư phạm và phối hợp các nguồn lực giáo dục;
    8. Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục GTQT.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận tiếp cận: Tiếp cận theo quá trình giáo dục ("Dạy chữ song hành Dạy người", đồng bộ mục tiêu - nội dung - phương pháp - hình thức - điều kiện) và tiếp cận theo các chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá).
  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu khoa học về giá trị và quản lý giáo dục.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra bằng phiếu hỏi: Thực hiện trên mẫu khảo sát diện rộng tại Hà Nội.
    • Quan sát sư phạm: Dự giờ trên lớp môn GDCD, KHTN, KHXH; tham gia quan sát HĐGDNGLL, câu lạc bộ, diễn đàn học sinh.
    • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các nhà khoa học, cán bộ quản lý giáo dục để đánh giá tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp.
    • Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tác động thử nghiệm giải pháp số 8 tại trường THPT Việt Đức (Hà Nội).
    • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu điều tra và thực nghiệm bằng phần mềm SPSS (tính tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định sai biệt).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục giá trị Quốc tế cho học sinh THPT trong bối cảnh hiện nay

Chương 1 xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về đối tượng nghiên cứu:

  • Phân tích bản chất của giáo dục THPT trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế theo Luật Giáo dục 2005 (Điều 27, 28) và các Nghị quyết của Đảng.
  • Xác định đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THPT (15–18 tuổi): tư duy lý luận và ý chí phát triển, định hình động cơ nghề nghiệp, giàu cảm xúc nhưng dễ bộc phát và chịu tác động từ tâm lý đám đông.
  • Định nghĩa giáo dục GTQT là quá trình hình thành nhận thức đúng đắn và phát triển khả năng vận dụng 15 giá trị cốt lõi vào thực tiễn đời sống của học sinh.
  • Xác lập quy trình các bước giáo dục GTQT từ nhận thức (hiểu ý nghĩa giá trị) đến trải nghiệm cảm xúc và chuyển hóa thành hành vi, nếp sống hàng ngày.
  • Làm rõ cấu trúc quản lý giáo dục GTQT của Hiệu trưởng trường THPT thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý gắn với 8 nội dung quản lý giáo dục chuyên biệt và phân tích các yếu tố ảnh hưởng chủ quan (nhận thức, năng lực đội ngũ CBQL và GV) lẫn khách quan (môi trường xã hội, cơ chế chính sách, nguồn lực CSVC).

Chương 2: Thực trạng về quản lý giáo dục giá trị Quốc tế cho học sinh THPT Hà Nội trong bối cảnh hiện nay

Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng giai đoạn 2015–2017 tại các trường THPT ở Hà Nội:

Nhóm khách thể khảo sát Số lượng mẫu (người) Nội dung khảo sát chính
Cán bộ quản lý (Hiệu trưởng) 114 Nhận thức, công tác lập kế hoạch, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá và các điều kiện quản lý
Giáo viên GDCD & HĐGDNGLL 69 Tích hợp GTQT trong bài dạy, phương pháp tổ chức hoạt động, hình thức kiểm tra
Giáo viên bộ môn KHTN & KHXH 128 Mức độ lồng ghép giáo dục giá trị trong môn học, bồi dưỡng chuyên môn
Học sinh THPT (06 trường) 617 Động cơ, hứng thú học tập GDCD/HĐGDNGLL, nhận thức về 15 GTQT, biểu hiện hành vi

Các phát hiện thực trạng chính:

  • Về nhận thức: Đa số CBQL và giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục GTQT trong bối cảnh hội nhập, nhưng mức độ hiểu biết sâu về hệ thống 15 giá trị và cách thức tích hợp vào từng môn học còn hạn chế.
  • Về hoạt động giáo dục: Nội dung giáo dục GTQT chủ yếu được thực hiện qua môn GDCD và HĐGDNGLL, chưa có sự lồng ghép đồng bộ trong các môn KHTN và KHXH. Phương pháp giảng dạy còn nặng về truyền thụ lý thuyết, thiếu các hoạt động trải nghiệm thực tế. Động cơ và hứng thú của học sinh đối với môn GDCD và HĐGDNGLL chưa đồng đều.
  • Về công tác quản lý của Hiệu trưởng:
    • Kế hoạch giáo dục GTQT chưa được xây dựng thành chương trình riêng, thường lồng ghép thụ động vào kế hoạch năm học chung.
    • Quản lý hoạt động dạy và học còn nặng về kiểm tra hồ sơ sổ sách, chưa chú trọng đánh giá sự chuyển biến về hành vi của học sinh.
    • Công tác bồi dưỡng giáo viên về phương pháp giáo dục giá trị và kỹ năng hội nhập quốc tế chưa được thực hiện thường xuyên.
    • Việc phối hợp giữa nhà trường với gia đình (Ban đại diện CMHS) và các tổ chức xã hội tại địa phương còn mang tính hình thức.
    • Đánh giá xếp loại hạnh kiểm học sinh chủ yếu dựa trên vi phạm quy chế hoặc điểm số định kỳ, thiếu công cụ đo lường nhận thức và thực hành giá trị sống/GTQT.

Chương 3: Các giải pháp quản lý giáo dục giá trị Quốc tế cho học sinh THPT Hà Nội trong bối cảnh hiện nay

Chương 3 đề xuất 6 nguyên tắc chỉ đạo và 8 giải pháp quản lý đồng bộ:

6 nguyên tắc định hướng xây dựng giải pháp:

  1. Nguyên tắc đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện;
  2. Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn;
  3. Nguyên tắc bảo đảm đa dạng hóa các loại hình giáo dục;
  4. Nguyên tắc bảo đảm tính kế thừa, phát triển;
  5. Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống;
  6. Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi, phù hợp với thực tiễn Thủ đô Hà Nội trong bối cảnh hội nhập Quốc tế.

Hệ thống 8 giải pháp quản lý đề xuất:

Mã giải pháp Tên giải pháp quản lý Nội dung và biện pháp thực hiện trọng tâm
Giải pháp 1 Thành lập Tiểu ban Giáo dục Quốc tế trong trường THPT Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục GTQT có sự tham gia của các tổ chuyên môn và Đoàn Thanh niên.
Giải pháp 2 Tổ chức nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của giáo dục GTQT Tuyên truyền, quán triệt cho CBQL, giáo viên, học sinh và Cha mẹ học sinh về chuẩn mực giá trị thời kỳ hội nhập.
Giải pháp 3 Xác định các chủ đề giáo dục GTQT gắn liền thực tiễn Thủ đô Tích hợp nội dung 15 GTQT vào các môn học chính khóa và hoạt động ngoài giờ lên lớp gắn với văn hóa, kinh tế - xã hội Hà Nội.
Giải pháp 4 Tăng cường thực hành, trải nghiệm thực tiễn cho học sinh Tổ chức các câu lạc bộ, diễn đàn quốc tế, hoạt động tình nguyện, giao lưu văn hóa nhằm rèn luyện kỹ năng tương tác và phản biện.
Giải pháp 5 Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên Tập huấn phương pháp dạy học tích hợp, kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục giá trị và năng lực ngoại ngữ, công nghệ cho giáo viên.
Giải pháp 6 Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, tích cực Tạo dựng môi trường sư phạm thân thiện, dân chủ, văn hóa học đường tôn trọng và hợp tác, phát huy vai trò của tổ chức Đoàn - Hội.
Giải pháp 7 Tăng cường cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin Đầu tư phòng học bộ môn, thiết bị đa phương tiện, khai thác Internet an toàn phục vụ các dự án học tập quốc tế.
Giải pháp 8 Đổi mới công tác Kiểm tra – Đánh giá giáo dục GTQT Đánh giá theo hướng tích hợp nhận xét định tính với định lượng, lồng ghép giữa hoạt động dạy học ngoại khóa và chính khóa.

Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm:

  • Khảo nghiệm chuyên gia: Khảo sát trên mẫu CBQL và giáo viên khẳng định cả 8 giải pháp đều đạt mức độ cấp thiết và khả thi cao, có mối tương quan chặt chẽ giữa tính cấp thiết và tính khả thi.
  • Thử nghiệm giải pháp 8 tại trường THPT Việt Đức (Hà Nội): Tiến hành áp dụng quy trình kiểm tra - đánh giá tích hợp trong năm học 2016–2017 so sánh với năm học 2015–2016. Kết quả cho thấy tỷ lệ học sinh xếp loại đạo đức Tốt tăng lên rõ rệt, hiện tượng vi phạm nội quy giảm, mức độ tự giác và tích cực tham gia các hoạt động tập thể, giao lưu quốc tế của học sinh được cải thiện có ý nghĩa thống kê.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và phát triển lý luận về quản lý giáo dục GTQT cho học sinh THPT trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và hội nhập quốc tế.
  • Xác lập khung khái niệm và nội dung cụ thể của 15 Giá trị Quốc tế phù hợp với mục tiêu đào tạo học sinh THPT trở thành công dân toàn cầu mang bản sắc văn hóa Việt Nam.
  • Làm rõ cấu trúc, nội dung và các khâu quản lý giáo dục GTQT của Hiệu trưởng theo tiếp cận quá trình giáo dục và các chức năng quản lý.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, số liệu khách quan về công tác giáo dục và quản lý giáo dục GTQT tại các trường THPT trên địa bàn Hà Nội trong giai đoạn 2015–2017.
  • Đề xuất hệ thống 8 giải pháp quản lý có tính khả thi, gắn liền với điều kiện thực tế của hệ thống giáo dục Thủ đô.
  • Thực nghiệm thành công mô hình đổi mới kiểm tra - đánh giá giáo dục GTQT theo hướng tích hợp tại trường THPT Việt Đức, tạo cơ sở thực chứng để nhân rộng mô hình cho các trường THPT khác.

Khuyến nghị quản lý

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Bổ sung hướng dẫn tích hợp giáo dục giá trị sống và giá trị quốc tế vào chương trình giáo dục phổ thông tổng thể; đổi mới quy chế đánh giá xếp loại học sinh theo hướng chú trọng phẩm chất, năng lực.
  • Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội: Xây dựng kế hoạch chỉ đạo chuyên đề về giáo dục GTQT; tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho Hiệu trưởng và giáo viên; tăng cường liên kết quốc tế trong các hoạt động ngoại khóa.
  • Đối với các trường THPT: Thành lập Tiểu ban Giáo dục Quốc tế; chủ động rà soát, tích hợp 15 GTQT vào kế hoạch giáo dục nhà trường; phối hợp chặt chẽ với Ban đại diện CMHS và chính quyền địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Khảo sát thực trạng chỉ tập trung tại 06 trường THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội với 617 học sinh và 114 Hiệu trưởng, chưa bao phủ toàn bộ các loại hình trường THPT (như trường chuyên biệt, trường quốc tế ngoài công lập) trên các địa bàn ngoại thành xa xôi.
  • Quá trình thực nghiệm sư phạm chỉ mới triển khai thử nghiệm tác động đối với 01 giải pháp (Giải pháp số 8 về đổi mới kiểm tra - đánh giá) tại 01 trường THPT (THPT Việt Đức) trong phạm vi 2 năm học (2015–2016 và 2016–2017), chưa tiến hành thử nghiệm đồng thời cả 8 giải pháp trên diện rộng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm các giải pháp quản lý giáo dục GTQT tại các tỉnh, thành phố khác có đặc thù kinh tế - xã hội khác nhau trên cả nước.
  • Đi sâu nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí và công cụ chuẩn hóa đo lường mức độ hình thành từng giá trị quốc tế cụ thể ở học sinh THPT trong chương trình giáo dục phổ thông mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Ban Giám hiệu trường THPT): Cung cấp khung tham chiếu và 8 giải pháp quản lý thực tiễn để tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra hoạt động giáo dục giá trị và hội nhập quốc tế trong nhà trường.
  • Đối với giáo viên THPT (GDCD, HĐGDNGLL, giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn): Cung cấp ngữ liệu về 15 GTQT, định hướng phương pháp tích hợp giá trị vào giáo án và kỹ thuật đánh giá sự tiến bộ về hành vi, thái độ của học sinh.
  • Đối với học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp tiếp cận quá trình giáo dục với tiếp cận chức năng quản lý; quy trình thiết kế công cụ khảo sát thực trạng và thực nghiệm giải pháp quản lý giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định hệ thống Giá trị Quốc tế gồm những giá trị cụ thể nào?
Luận án xác lập hệ thống 15 giá trị quốc tế dành cho học sinh THPT bao gồm: Hòa bình, Tôn trọng, Hợp tác, Trách nhiệm, Trung thực, Khiêm tốn, Giản dị, Khoan dung, Đoàn kết, Yêu thương, Tự do, Hạnh phúc, Tương tác, Sáng tạo, và Phản biện.

2. Mẫu khảo sát thực trạng của luận án được thực hiện trên những đối tượng nào?
Mẫu khảo sát gồm 114 Hiệu trưởng trường THPT tại Hà Nội, 69 giáo viên chủ nhiệm/giáo viên giảng dạy môn GDCD và HĐGDNGLL, 128 giáo viên giảng dạy môn KHTN & KHXH, cùng 617 học sinh thuộc 06 trường THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2015–2017.

3. Tác giả đề xuất bao nhiêu giải pháp quản lý và giải pháp nào được đưa vào thử nghiệm thực tế?
Tác giả đề xuất 8 giải pháp quản lý giáo dục GTQT. Trong đó, Giải pháp số 8 ("Đổi mới công tác Kiểm tra – Đánh giá giáo dục giá trị Quốc tế cho học sinh theo hướng tích hợp nhận xét và lồng ghép các hoạt động dạy học ngoại khóa và chính khóa") được lựa chọn để tổ chức thử nghiệm tác động tại trường THPT Việt Đức (Hà Nội).

4. Luận án sử dụng những cách tiếp cận phương pháp luận nào để nghiên cứu quản lý giáo dục GTQT?
Luận án dựa trên hai tiếp cận phương pháp luận cơ bản: tiếp cận theo quá trình giáo dục (kết hợp đồng bộ mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và môi trường sư phạm) và tiếp cận theo các chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Bội Quỳnh đã giải quyết một vấn đề cấp thiết của giáo dục Thủ đô trong bối cảnh hội nhập quốc tế thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và khảo sát toàn diện thực trạng quản lý giáo dục giá trị quốc tế tại các trường THPT Hà Nội. Hệ thống 15 giá trị quốc tế cùng 8 giải pháp quản lý được xây dựng chặt chẽ theo tiếp cận quá trình giáo dục và chức năng quản lý. Kết quả khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm thực tế tại trường THPT Việt Đức đã khẳng định tính khả thi và ý nghĩa thực tiễn của công trình, đóng góp cơ sở khoa học quan trọng cho việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện bậc THPT.