Luận án tiến sĩ phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh vùng tây bắc trong dạy học phần hóa học phi kim thpt

Luận án tiến sĩ giáo dục nghiên cứu phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh vùng tây bắc trong dạy học phần hóa, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Chuyên ngành

LL&PP dạy học bộ môn Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

288
11
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

0.4. Phạm vi và thời gian nghiên cứu

0.5. Giả thuyết khoa học

0.6. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.7. Phương pháp nghiên cứu

0.8. Những điểm mới của luận án

0.9. Cấu trúc của luận án

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH THPT TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC

1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.2. Nghiên cứu về phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh trong dạy học trên thế giới

1.3. Nghiên cứu về phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh trong dạy học ở Việt Nam

1.4. Phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học ở trường phổ thông

1.4.1. Khái niệm về năng lực

1.4.2. Cấu trúc của năng lực

1.4.3. Đặc điểm của năng lực

1.4.4. Những năng lực cần phát triển cho học sinh Trung học phổ thông trong quá trình dạy học hóa học

1.5. Đánh giá năng lực

1.6. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh Trung học phổ thông

1.6.1. Một số khái niệm chung

1.6.2. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

1.6.3. Cấu trúc và biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

1.6.4. Biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh

1.7. Một số phương pháp dạy học tích cực góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh

1.7.1. Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề

1.7.2. Dạy học dự án

1.8. Bài tập định hướng phát triển năng lực và sử dụng trong dạy học hóa học

1.9. Thực trạng việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh trong dạy học hóa học tại các trường Trung học phổ thông vùng Tây Bắc

1.9.1. Đặc điểm kinh tế, xã hội, giáo dục các tỉnh vùng Tây Bắc

1.9.2. Điều tra thực trạng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh Trung học phổ thông vùng Tây Bắc thông qua dạy học hóa học

1.10. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH CÁC TỈNH VÙNG TÂY BẮC TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC PHI KIM THPT

2.1. Phân tích mục tiêu, nội dung và cấu trúc chương trình phần hóa học phi kim Trung học phổ thông

2.1.1. Mục tiêu, chuẩn kiến thức kĩ năng phần hoá học phi kim Trung học phổ thông

2.1.2. Cấu trúc nội dung chương trình phần hoá học phi kim Trung học phổ thông

2.2. Xây dựng bài tập định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh Trung học phổ thông vùng Tây Bắc trong dạy học phần hóa học phi kim

2.2.1. Nguyên tắc xây dựng

2.2.2. Quy trình xây dựng

2.2.3. Hệ thống bài tập định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo phần hóa học phi kim Trung học phổ thông

2.3. Một số biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh Trung học phổ thông các tỉnh vùng Tây Bắc

2.3.1. Cơ sở lựa chọn các biện pháp

2.3.2. Biện pháp 1: Vận dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề phối hợp với bài tập định hướng phát triển năng lực

2.3.3. Biện pháp 2: Vận dụng phương pháp dạy học dự án phối hợp với bài tập định hướng phát triển năng lực

2.4. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh dùng trong dạy học giải quyết vấn đề và dạy học dự án

2.4.1. Cơ sở thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh

2.4.2. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh dùng trong dạy học giải quyết vấn đề

2.4.3. Thiết kế bộ công cụ đánh giá dùng trong dạy học theo dự án phần hóa học phi kim THPT

2.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

2.6. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

2.6.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

2.6.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

2.6.3. Nội dung thực nghiệm sư phạm

2.6.4. Kế hoạch thực nghiệm

2.6.5. Quy trình thực nghiệm

2.6.6. Kết quả thực nghiệm sư phạm

2.6.6.1. Kết quả phân tích định tính
2.6.6.2. Kết quả phân tích định lượng

2.7. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

3. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Nội dung chương này tập trung vào việc phân tích năng lực giải quyết vấn đềsáng tạo trong dạy học hóa học cho học sinh vùng Tây Bắc. Đầu tiên, chương trình giáo dục hiện hành đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển năng lực cho học sinh, đặc biệt là trong các môn học khoa học tự nhiên. Việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề không chỉ giúp học sinh có khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn mà còn khuyến khích sự sáng tạo trong tư duy. Theo nghiên cứu, giáo dục vùng miền cần chú trọng đến các phương pháp dạy học tích cực nhằm nâng cao năng lực cho học sinh. Một số phương pháp như dạy học dự án, dạy học giải quyết vấn đề đã được chứng minh là hiệu quả trong việc phát triển năng lực cho học sinh. Chương này cũng đề cập đến các đặc điểm và cấu trúc của năng lực, từ đó đưa ra những biện pháp cụ thể để nâng cao năng lực cho học sinh THPT.

1.1. Khái niệm và cấu trúc của năng lực

Khái niệm về năng lực giải quyết vấn đềsáng tạo được định nghĩa rõ ràng trong chương này. Năng lực không chỉ đơn thuần là khả năng thực hiện một nhiệm vụ mà còn bao gồm các yếu tố như tư duy phản biện, khả năng phân tích và khả năng sáng tạo. Việc hiểu rõ cấu trúc của năng lực giúp giáo viên có thể thiết kế các hoạt động học tập phù hợp, từ đó phát triển năng lực cho học sinh một cách hiệu quả. Cấu trúc của năng lực bao gồm các thành phần như kiến thức, kỹ năng và thái độ, mà mỗi thành phần đều có vai trò quan trọng trong việc hình thành năng lực tổng thể của học sinh.

1.2. Thực trạng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh

Chương này cũng tiến hành khảo sát thực trạng năng lực giải quyết vấn đềsáng tạo của học sinh tại các trường THPT vùng Tây Bắc. Kết quả khảo sát cho thấy rằng năng lực của học sinh còn hạn chế, đặc biệt là trong việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Nguyên nhân chính được xác định là do phương pháp dạy học truyền thống vẫn còn phổ biến, dẫn đến việc học sinh không có cơ hội thực hành và phát triển năng lực của mình. Thực trạng này đòi hỏi sự thay đổi trong cách tiếp cận dạy học, nhằm phát huy tính chủ động và sáng tạo của học sinh.

II. Biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh

Chương này đề xuất một số biện pháp cụ thể nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đềsáng tạo cho học sinh vùng Tây Bắc trong dạy học hóa học. Các biện pháp này bao gồm việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực như dạy học dự án và dạy học giải quyết vấn đề. Những phương pháp này không chỉ giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách chủ động mà còn khuyến khích khả năng sáng tạo và tư duy phản biện. Bên cạnh đó, việc thiết kế các bài tập định hướng phát triển năng lực cũng là một yếu tố quan trọng. Các bài tập này cần được xây dựng dựa trên thực tiễn cuộc sống của học sinh, giúp họ thấy được sự liên quan giữa kiến thức học được và cuộc sống hàng ngày.

2.1. Phương pháp dạy học tích cực

Việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực trong dạy học hóa học là rất cần thiết. Các phương pháp như dạy học dự án và dạy học giải quyết vấn đề giúp học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức mà còn phát triển năng lực tư duy độc lập và sáng tạo. Theo đó, giáo viên cần tạo ra môi trường học tập khuyến khích học sinh tham gia thảo luận, làm việc nhóm và thực hiện các dự án nghiên cứu nhỏ. Điều này không chỉ nâng cao năng lực giải quyết vấn đề mà còn tạo cơ hội cho học sinh phát triển kỹ năng giao tiếp và hợp tác.

2.2. Thiết kế bài tập định hướng phát triển năng lực

Việc thiết kế bài tập định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đềsáng tạo cho học sinh là một yếu tố quan trọng trong dạy học. Các bài tập này cần được xây dựng sao cho phù hợp với đặc điểm và nhu cầu của học sinh vùng Tây Bắc. Ngoài việc giúp học sinh thực hành các kiến thức đã học, các bài tập còn cần kích thích tư duy sáng tạo và khả năng phân tích. Thực hiện các bài tập này sẽ giúp học sinh không chỉ củng cố kiến thức mà còn phát triển năng lực một cách toàn diện.

III. Kết quả thực nghiệm sư phạm

Chương này trình bày kết quả của các cuộc thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đềsáng tạo cho học sinh. Các kết quả thu được cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực đã có tác động tích cực đến năng lực của học sinh. Cụ thể, học sinh đã có sự tiến bộ rõ rệt trong khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn và khả năng sáng tạo trong giải quyết các bài toán hóa học. Điều này chứng tỏ rằng việc đổi mới phương pháp dạy học là cần thiết và hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường THPT vùng Tây Bắc.

3.1. Phân tích kết quả định tính

Kết quả định tính từ các cuộc khảo sát cho thấy học sinh có sự thay đổi tích cực trong tư duy và cách tiếp cận vấn đề. Học sinh đã trở nên chủ động hơn trong việc tìm kiếm thông tin và giải quyết các bài tập hóa học. Sự thay đổi này cho thấy rằng việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực đã tạo ra môi trường học tập thuận lợi cho học sinh phát triển năng lực của mình.

3.2. Phân tích kết quả định lượng

Kết quả định lượng từ các bài kiểm tra cho thấy điểm số trung bình của học sinh nhóm thực nghiệm cao hơn so với nhóm đối chứng. Điều này chứng tỏ rằng các biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đềsáng tạo đã đạt được hiệu quả rõ rệt. Sự cải thiện này không chỉ giúp học sinh nâng cao kiến thức mà còn góp phần phát triển năng lực tư duy và khả năng sáng tạo của họ.

20/12/2024
Luận án tiến sĩ phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh vùng tây bắc trong dạy học phần hóa học phi kim thpt

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH THPT TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC 1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu 1. Nghiên cứu về phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh trong dạy học trên thế giới Nghiên cứu về NL và phát triển NLGQVĐ&ST đã được nhiều nhà Tâm lý học, Triết học, Giáo dục học trên thế giới tìm hiểu và đưa ra định nghĩa khái niệm về NL và NL của HS như các tác giả F. Từ đó, các tác giả đã đề cập đến các NL cần phát triển ở HS đảm bảo cho quá trình "học tập suốt đời", đặc biệt là việc phát triển NLGQVĐ&ST cho HS.

Từ đó, khái niệm và hệ thống các NL cần phát triển cho HS phổ thông đã được Tổ chức Hợp tác và Phát triển châu Âu (OECD) xác định. Howard Gardner [93] đề cập đến khái niệm NL qua việc phân tích 8 lĩnh vực trí năng của con người, đó là ngôn ngữ, logic toán học, âm nhạc, không gian, vận động cơ thể, giao tiếp, tự nhận thức, hướng tới thiên nhiên. Để giải quyết một vấn đề "có thực" trong cuộc sống, con người phải kết hợp các mặt trí năng liên quan đến nhau, sự kết hợp đó tạo nên NL cá nhân. Theo các tiếp cận khác nhau, khái niệm NL đã có nhiều định nghĩa được đưa ra bởi các tổ chức, cá nhân như: OECD (2002) [98], Bộ Giáo dục Canada (2004) [49], F.

Trong các định nghĩa này, các tác giả đều có nhận định chung NL là khả năng của mỗi cá nhân trong việc tổng hợp kiến thức, kĩ năng, thái độ để thực hiện thành công một nhiệm vụ nào đó trong một bối cảnh xác định. Với HS phổ thông F.Weinert [103] đã xác định: NL của HS THPT là sự kết hợp hợp lí kiến thức, kĩ năng và sự sẵn sàng tham gia để cá nhân hành động có trách nhiệm và biết phê phán tích cực hướng tới giải pháp cho các vấn đề. Từ đó, ông cho rằng NL có cấu trúc gồm NL chuyên môn, NL phương pháp, NL xã hội và NL cá thể. Các quan điểm về NL của các nhà khoa học 7 đều có sự thống nhất về nhận định: NL phải được thể hiện thông qua hoạt động có kết quả và có thể đánh giá hoặc đo đạc được [88], [93], [103]… Từ các quan điểm này, chương trình giáo dục phổ thông được thiết kế theo hướng tiếp cận NL bao gồm các NL chung (general competence), NL chuyên biệt (subject - specific compentence) và xác định khung NL cần phát triển cho HS phổ thông.

Tổ chức OECD đã đưa ra khung NL cần hình thành và phát triển cho HS phổ thông gồm: NL liên môn (khả năng học các nội dung môn học có kiến thức liên môn); NL linh hoạt sáng tạo (khả năng học cách thức làm việc có PP học, làm việc hiệu quả); NL sử dụng máy móc một cách thông minh; NL xã hội (khả năng giáo tiếp, ứng xử); NL cá nhân. Ở một số quốc gia như Mĩ, Hàn Quốc, Singapore, Úc, Canada… xác định NL chủ chốt của HS THPT gồm 3 nhóm NL [dẫn theo 40]: - Hành động một cách tự chủ sáng tạo: (1) có khả năng bảo vệ và khẳng định quyền, lợi ích, trách nhiệm, nhu cầu cá nhân và giới hạn cho phép; (2) có khả năng xây dựng và thực hiện kế hoạch cá nhân và các DA; (3) có khả năng hành động hiệu quả trong điều kiện, hoàn cảnh thay đổi. - Sử dụng công cụ một cách thông minh: (1) có khả năng sử dụng ngôn ngữ, biểu tượng và các văn bản một cách tích cực; (2) có khả năng kiểm soát kiến thức và thông tin; (3) có khả năng sử dụng công nghệ mới một cách phù hợp. - Tương tác hòa đồng với nhiều nhóm xã hội: (1) có khả năng thiết lập quan hệ với người khác; (2) có khả năng hợp tác; (3) có khả năng điều chỉnh và hòa giải các mâu thuẫn.

Như vậy, các nhà nghiên cứu ở các nước đã đề cập đến khái niệm với các khía cạnh khác nhau của NL và NLGQVĐ&ST của người học ở các cấp học, trên cơ sở đó để xây dựng khung NL cần phát triển cho HS phổ thông. Mục tiêu giáo dục của các nước có thể khác nhau nhưng đều hướng đến việc phát triển NL cơ bản, cốt lõi cho HS để sau quá trình đào tạo HS có được thái độ, hành vi làm chủ bản thân và phát triển được trong mọi lĩnh vực của cuộc sống. Nghiên cứu về phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh trong dạy học ở Việt Nam Ở Việt Nam, khái niệm NL và các quan điểm về NL đã sớm được các nhà nghiên cứu đề cập và đưa ra dưới các góc độ khác nhau. Khái niệm NL đã được nêu ra trong từ điển tiếng việt [50] và từ điển Giáo dục học [26], theo các tài liệu này thì: “NL là khả năng, điều kiện chủ quan, tự nhiên sẵn có để thực hiện một công việc nào đó, đồng thời NL là phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao”.

Khái niệm này cũng được thể hiện trong nghiên cứu của tác giả Phạm Minh Hạc [25]: “NL được thể hiện bằng khả năng thực hiện thành công một loại hoạt động, một nhiệm vụ được đặt ra. Theo các nghiên cứu của các tác giả Phạm Minh Hạc [25], Nguyễn Văn Lê [38], Phan Thị Luyến [40], Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt [46], Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn [75] thì NL luôn gắn với hoạt động trong một lĩnh vực nào đó. NL bao gồm tri thức, kĩ năng, thái độ kết hợp chặt chẽ và hỗ trợ cho nhau; NL ở mỗi người sẽ khác nhau. NL của HS được hình thành và phát triển trong quá trình giáo dục và bằng quá trình giáo dục.

Trong quá trình giáo dục, những NL cơ bản, cốt lõi nhất sẽ được hình thành và làm nền tảng cho sự phát triển các NL khác trong tương lai. Các nhận định rút ra từ các nghiên cứu của các tác giả trên tuy có sự khác nhau ở một số khía cạnh nhất định nhưng đều có chung một quan điểm như: NL và NLGQVĐ&ST đều bao gồm những kiến thức, kĩ năng, thái độ hay đặc tính cá nhân cần thiết để thực hiện thành công một hoạt động cụ thể. Những yếu tố này của NL nói chung và NLGQVĐ&ST phải quan sát hay đo lường, đánh giá được để có thể phân biệt được người có NL và người không có NL. Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam đã thể hiện quan điểm về NL, mô tả các NL chung, NL cốt lõi, NL chuyên môn của học sinh các cấp học trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể [10].

Nghiên cứu về NL và NLGQVĐ&ST của HS THPT, tác giả Nguyễn Công Khanh [36] xác định NL là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ… phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí để thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho 9 chính các em trong cuộc sống. Tác giả Nguyễn Thị Lan Phương [54] đã xác định khái niệm, cấu trúc của NL và NLGQVĐ&ST của HS. Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã xác định: NL người học là khả năng kết hợp các kiến thức, kĩ năng (nhận thức và thực hành), thái độ, động cơ, xúc cảm và giá trị đạo đức để thực hiện các nhiệm vụ học tập trong bối cảnh, tình huống thực tiễn một cách hiệu quả. Từ đó, tác giả đã xác định các thành tố, biểu hiện của NLGQVĐ&ST.

Khi chú trọng đến hiệu quả hành động thì tác giả Nguyễn Thị Minh Phương [52] lại cho rằng: NL cần đạt được của HS phổ thông là tổ hợp nhiều khả năng và giá trị được cá nhân thể hiện thông qua các hoạt động có kết quả. Như vậy, những quan điểm trên đều xem xét khái niệm NL và NLGQVĐ&ST của HS THPT theo các yếu tố tiềm năng của con người như: kiến thức, kĩ năng, thái độ. Những yếu tố này rất cần cho yêu cầu của mỗi hoạt động học tập và giao tiếp của HS để đạt hiệu quả cao trong những tình huống khác nhau trong học tập và vận dụng vào thực tiễn. NL của HS là một cấu trúc động (trừu tượng), có tính mở, đa thành tố, đa tầng bậc, hàm chứa trong nó không chỉ là kiến thức, kĩ năng ở các môn học mà còn cả niềm tin, giá trị đạo đức, trách nhiệm xã hội thể hiện qua tính sẵn sàng hành động của các em trong hoạt động học tập, giải quyết vấn đề thực tiễn trong những điều kiện đang thay đổi.

Do vậy, phát triển NL nhất là NLGQVĐ&ST của HS là mục đích của quá trình dạy học theo định hướng phát triển NL người học hiện nay mà giáo dục nước ta đang hướng tới. Từ các quan điểm về NL của HS, các nghiên cứu của Nguyễn Công Khanh [36], Nguyễn Thị Minh Phương [52] đã đưa ra khung NL của HS THPT gồm hai nhóm NL chung cốt lõi: - Nhóm NL nhận thức (cốt lõi): Gồm các NL gắn liền với quá trình tư duy (quá trình nhận thức), như: (1) NL ngôn ngữ (giao tiếp bằng tiếng mẹ đẻ); (2) NL tính toán và suy luận logic, tư duy trừu tượng; (3) NL giải quyết vấn đề; (4) NL sáng tạo; (5) NL cảm xúc; (6) NL hợp tác; (7) NL tự học; (8) NL sử dụng công nghệ; (9) NL ngoại ngữ; (10) NL siêu nhận thức (nghĩ về cách suy nghĩ). - Nhóm các NL phi nhận thức (cốt lõi): Gồm các NL không thuần tâm thần, mà có sự pha trộn giữa các phẩm chất nhân cách rất cần thiết cho sự thành công trong 10 trường học và cuộc sống, như: (1) NL vượt khó; (2) NL thích ứng, ứng phó stress; (3) NL quan sát, NL tập trung chú ý; (4) NL quản lý (lãnh đạo, phát triển bản thân). Từ các nghiên cứu này cùng với các nhóm NL chủ chốt của HS THPT của một số nước phát triển [40], Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể [10] đã xác định NL cốt lõi của HS phổ thông là hệ thống NL cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ ai cũng cần phải có để sống, học tập và làm việc hiệu quả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh vùng Tây Bắc trong dạy học hóa học phi kim" của tác giả Nguyễn Ngọc Duy, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Thị Sửu, được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội vào năm 2020. Bài luận án tập trung vào việc nâng cao khả năng giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo cho học sinh ở vùng Tây Bắc thông qua phương pháp dạy học hóa học phi kim. Nội dung nghiên cứu không chỉ mang lại những phương pháp giảng dạy hiệu quả mà còn góp phần phát triển năng lực cho học sinh, giúp họ tự tin hơn trong việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý giáo dục và phát triển đội ngũ giảng viên, bạn có thể tham khảo bài viết Luận án tiến sĩ về phát triển đội ngũ giáo viên các trường dạy nghề tỉnh Phú Thọ, hoặc tìm hiểu về Luận Án Tiến Sĩ Về Phát Triển Đội Ngũ Cán Bộ Quản Lý Đào Tạo Trong Quân Đội. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn và thông tin hữu ích về việc nâng cao năng lực trong lĩnh vực giáo dục, từ đó giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các phương pháp và chiến lược giáo dục hiện đại.