Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh vùng Tây Bắc trong dạy học phần hóa học phi kim Trung học phổ thông" của tác giả Nguyễn Ngọc Duy được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Sửu, thuộc chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học (mã số: 91 40 111), bảo vệ năm 2020.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI và Chiến lược phát triển giáo dục 2011–2020 đặt ra yêu cầu chuyển dịch phương thức dạy học từ truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển phẩm chất và năng lực người học. Trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (NLGQVĐ&ST) được xác định là một trong những năng lực chung cốt lõi cần hình thành cho học sinh ở tất cả các cấp học, đóng vai trò nền tảng để phát triển các năng lực chuyên biệt của môn Hóa học như năng lực nhận thức hóa học, năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên và năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng.
Thực tiễn giáo dục tại các tỉnh vùng Tây Bắc (gồm Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Hòa Bình) cho thấy học sinh trung học phổ thông (THPT) phần lớn là con em đồng bào các dân tộc thiểu số, điều kiện kinh tế – xã hội còn nhiều khó khăn, khả năng nhận thức, tính tự lực, năng lực sáng tạo và kĩ năng giao tiếp bằng tiếng phổ thông còn hạn chế. Mặt khác, giáo viên tại địa phương vẫn chú trọng truyền thụ kiến thức lý thuyết, ít áp dụng các phương pháp dạy học tích cực. Nội dung phần hóa học phi kim trong chương trình THPT gắn liền với nhiều chất và quá trình hóa học gần gũi với đời sống sản xuất nông – lâm nghiệp miền núi, nhưng chưa được khai thác có hệ thống để phát triển năng lực cho học sinh. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống về cơ sở lý luận, biện pháp thực tiễn và công cụ đánh giá việc phát triển NLGQVĐ&ST cho học sinh THPT vùng Tây Bắc trong dạy học phần hóa học phi kim.
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu, vận dụng phương pháp dạy học tích cực và bài tập hóa học trong dạy học môn Hóa học nhằm phát triển NLGQVĐ&ST cho học sinh THPT các tỉnh vùng Tây Bắc.
Giả thuyết khoa học
Nếu sử dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề (DH GQVĐ) và dạy học dự án (DHDA) phối hợp với các bài tập định hướng phát triển năng lực trong tổ chức dạy học một cách hợp lí, đa dạng, phù hợp với đối tượng học sinh thì sẽ phát triển được NLGQVĐ&ST cho học sinh, góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học môn Hóa học ở trường THPT vùng Tây Bắc.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Văn bản luận án xác định 6 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận có liên quan đến đề tài về định hướng đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực cho học sinh; khái niệm, đặc điểm, cấu trúc, biểu hiện và đánh giá NLGQVĐ&ST; các phương pháp dạy học tích cực (DH GQVĐ, DHDA) và các kĩ thuật dạy học tích cực được áp dụng.
- Điều tra thực trạng của việc phát triển NLGQVĐ&ST cho học sinh và việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong dạy học hóa học ở một số trường THPT vùng Tây Bắc.
- Nghiên cứu và phân tích chương trình hóa học THPT, đi sâu vào phần hóa học phi kim.
- Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp phát triển NLGQVĐ&ST cho học sinh THPT các tỉnh vùng Tây Bắc trong dạy học phần hóa học phi kim và thiết kế kế hoạch bài học thực hiện các biện pháp đề xuất.
- Thiết kế công cụ đánh giá sự phát triển NLGQVĐ&ST của học sinh và sử dụng trong đánh giá sự phát triển năng lực này thông qua các biện pháp đề xuất.
- Thực nghiệm sư phạm đánh giá tính hiệu quả, tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất và kiểm nghiệm tính đúng đắn của giả thuyết khoa học đã đề ra.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học môn Hóa học tại các trường THPT.
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp phát triển NLGQVĐ&ST cho học sinh THPT các tỉnh vùng Tây Bắc trong dạy học phần hóa học phi kim THPT.
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu một số biện pháp phát triển NLGQVĐ&ST trong dạy học phần hóa học phi kim cho học sinh THPT các tỉnh vùng Tây Bắc thông qua vận dụng phương pháp DHDA, DH GQVĐ và sử dụng bài tập định hướng phát triển năng lực.
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 12/2014 đến tháng 12/2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu về năng lực và phát triển NLGQVĐ&ST cho học sinh đã được nhiều học giả quốc tế tiếp cận:
- Về khái niệm và cấu trúc năng lực: Howard Gardner (1993) đề cập khái niệm năng lực thông qua 8 lĩnh vực trí năng (ngôn ngữ, logic toán học, âm nhạc, không gian, vận động cơ thể, giao tiếp, tự nhận thức, hướng tới thiên nhiên). Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2002) xác định khung năng lực cho học sinh phổ thông gồm: năng lực liên môn, năng lực linh hoạt sáng tạo, năng lực sử dụng máy móc thông minh, năng lực xã hội và năng lực cá nhân. F. Weinert (2001) phân chia cấu trúc năng lực thành năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể. Bộ Giáo dục Canada (2004) và các mô hình giáo dục tại Mĩ, Hàn Quốc, Singapore, Úc cũng xác lập các nhóm năng lực chủ chốt như hành động tự chủ sáng tạo, sử dụng công cụ thông minh và tương tác hòa đồng trong xã hội.
- Về dạy học giải quyết vấn đề: Hình thành từ thập niên 1950 qua các công trình của V. Raicop, M. Macmutop, I. Ia. Lecne, tập trung vào việc đưa người học vào tình huống có vấn đề để lĩnh hội tri thức mới.
- Về dạy học dự án: Xuất phát từ trường Kiến trúc tại Ý (thế kỷ XVIII), sau đó được phát triển bởi các nhà sư phạm Mĩ như W. Kilpatrick và lý thuyết nhận thức của John Dewey, cùng các nghiên cứu của T. Mac Kham, J. Larmer, J. Ravit, K. Knoll.
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
- Về lý luận năng lực: Các công trình của Phạm Minh Hạc (1996), Nguyễn Văn Lê, Phan Thị Luyến, Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn (1988), Nguyễn Công Khanh, Nguyễn Thị Lan Phương, Nguyễn Thị Minh Phương, Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường (2005) đã làm rõ khái niệm, cấu trúc năng lực hành động và mô hình tảng băng về năng lực.
- Về dạy học giải quyết vấn đề và dạy học dự án trong môn Hóa học: Nguyễn Cương, Nguyễn Ngọc Quang, Thái Duy Tuyên, Cao Thị Thặng, Lê Văn Năm, Trương Thúy Vân, Trần Thị Thu Huệ, Phạm Thị Bích Đào, Đoàn Thị Lan Hương, Nguyễn Thị Phương Thúy, Vũ Quốc Trung, Trần Việt Cường, Nguyễn Thị Sửu, Phạm Hồng Bắc, Đỗ Hương Trà, Nguyễn Thị Hương, Trần Văn Thành... đã nghiên cứu việc áp dụng DH GQVĐ và DHDA nhằm phát triển năng lực tư duy, năng lực tự học và năng lực sáng tạo trong dạy học hóa học vô cơ và hữu cơ.
- Nghiên cứu ở bậc đại học: Nguyễn Thị Hồng Gấm, Nguyễn Văn Khải, Đinh Thị Hồng Minh, Nguyễn Thị Diệu Thảo, Trần Minh Thịnh, Phan Đồng Châu Thủy, Vũ Thị Yến đã phát triển năng lực tự học, độc lập sáng tạo cho sinh viên qua các phương pháp dạy học tích cực.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận năng lực giải quyết vấn đề và năng lực sáng tạo như hai năng lực độc lập, hoặc triển khai trên đối tượng học sinh vùng đồng bằng và sinh viên đại học. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách có hệ thống, tích hợp việc phát triển NLGQVĐ&ST cho học sinh THPT các tỉnh vùng Tây Bắc trong dạy học phần Hóa học phi kim. Luận án đã lựa chọn giải quyết trọn vẹn khoảng trống này từ việc xây dựng hệ thống bài tập, đề xuất biện pháp dạy học tích cực đến thiết kế bộ công cụ đánh giá phù hợp với đặc thù học sinh miền núi.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm và mô hình cấu trúc chuẩn:
- Khái niệm năng lực: Sử dụng định nghĩa theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác để thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định.
- Cấu trúc năng lực:
- Mô hình 4 thành phần hành động của Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường: Năng lực chuyên môn, Năng lực phương pháp, Năng lực xã hội, Năng lực cá thể.
- Mô hình tảng băng gồm 3 tầng: Tầng 1 (Làm - thể hiện hành vi quan sát và đánh giá được), Tầng 2 (Suy nghĩ - kiến thức, kĩ năng tư duy, giá trị, niềm tin), Tầng 3 (Mong muốn - động cơ, nét nhân cách, tư chất).
- Khái niệm NLGQVĐ&ST: Là khả năng cá nhân tư duy một cách độc lập và sáng tạo, sử dụng hiệu quả các quá trình nhận thức, hành động và thái độ, động cơ, xúc cảm để giải quyết những tình huống, những vấn đề học tập và thực tiễn mà ở đó không có sẵn quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường, đồng thời có thể hình thành và triển khai được các ý tưởng mới.
- Cấu trúc NLGQVĐ&ST: Gồm 6 thành tố theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề: Tiến trình gồm 3 bước:
- Bước 1: Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức (Tạo tình huống có vấn đề; Phát hiện và nhận dạng vấn đề nảy sinh; Phát biểu vấn đề).
- Bước 2: Giải quyết vấn đề đặt ra (Đề xuất giả thuyết; Lập kế hoạch giải quyết; Thực hiện kế hoạch).
- Bước 3: Kết luận (Thảo luận kết quả và đánh giá; Khẳng định hoặc bác bỏ giả thuyết; Phát biểu kết luận; Đề xuất vấn đề mới).
- Áp dụng qua 4 mức độ từ mức 1 (giáo viên điều khiển hoàn toàn) đến mức 4 (học sinh tự lực hoàn toàn).
- Phương pháp dạy học dự án: Mang 8 đặc điểm (định hướng thực tiễn, hứng thú, hành động, sản phẩm, kĩ năng mềm, tính phức hợp, tính tự lực cao, cộng tác làm việc). Tiến trình tổ chức gồm 5 bước (Xây dựng ý tưởng dự án; Xây dựng kế hoạch thực hiện; Thực hiện dự án; Báo cáo kết quả; Đánh giá dự án). Phối hợp các kĩ thuật dạy học tích cực: kĩ thuật Khăn phủ bàn, kĩ thuật đặt câu hỏi 5W1H (What, Where, When, Why, How, Who), và kĩ thuật Sơ đồ tư duy (Tony Buzan, 1974).
- Bài tập định hướng phát triển năng lực: Phân loại theo 3 mức nhận thức (Mức 1: Hồi tưởng thông tin ở bậc tái hiện; Mức 2: Xử lý thông tin ở bậc hiểu và vận dụng; Mức 3: Tạo thông tin ở bậc xử lí và giải quyết vấn đề) thành 4 dạng bài tập: bài tập tái hiện, bài tập vận dụng, bài tập giải quyết vấn đề, bài tập gắn với bối cảnh thực tiễn.
- Phương pháp và công cụ đánh giá năng lực: Đánh giá qua quan sát (sử dụng bảng kiểm quan sát), đánh giá qua hồ sơ học tập, tự đánh giá của học sinh, đánh giá đồng đẳng và đánh giá qua bài kiểm tra.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án áp dụng phối hợp phương pháp tiếp cận định tính và định lượng:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, mô hình hóa và khái quát hóa các tài liệu khoa học giáo dục, phương pháp dạy học hóa học và tâm lý học.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động dạy học hóa học tại các trường THPT.
- Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu hỏi khảo sát 693 giáo viên các môn khoa học tự nhiên và cán bộ quản lý (trong đó có 94 giáo viên môn Hóa học) tại 35 trường THPT thuộc 6 tỉnh vùng Tây Bắc trong hai năm học 2014–2015 và 2015–2016.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo, tiếp thu ý kiến góp ý của các chuyên gia giáo dục và giáo viên THPT.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành 3 vòng thực nghiệm tại các trường THPT vùng Tây Bắc trên học sinh khối lớp 10 và khối lớp 11.
- Phương pháp xử lí thông tin: Dùng phương pháp thống kê toán học và phần mềm ứng dụng trong khoa học sư phạm để xử lý định lượng kết quả các bài kiểm tra (lập bảng phân bố tần số, tần suất, tần suất lũy tích, tính điểm trung bình thực nghiệm $TBTN$, điểm trung bình đối chứng $TBĐC$, độ lệch chuẩn, kiểm định sai số).
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Dữ liệu khảo sát thực trạng từ 35 trường THPT thuộc 6 tỉnh Tây Bắc; dữ liệu hồ sơ học tập, phiếu tự đánh giá của học sinh, bảng kiểm quan sát của giáo viên, phiếu hỏi 8 giáo viên dạy thực nghiệm và điểm số từ 4 bài kiểm tra thực nghiệm sư phạm ở cả hai khối lớp 10 và 11.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh THPT trong dạy học hóa học (39 trang)
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực, cấu trúc năng lực (mô hình 4 thành phần và mô hình tảng băng), các năng lực cốt lõi theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và các năng lực đặc thù của môn Hóa học (nhận thức hóa học, tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học, vận dụng kiến thức kĩ năng đã học). Luận án phân tích sâu khái niệm, cấu trúc 6 thành tố và các biểu hiện hành vi của NLGQVĐ&ST, đồng thời chỉ ra quy trình đánh giá năng lực kết hợp quan sát, hồ sơ học tập, tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và bài kiểm tra. Chương này cũng phân tích tiến trình, ưu nhược điểm của dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án, các kĩ thuật dạy học tích cực (khăn phủ bàn, 5W1H, sơ đồ tư duy) và cách thức xây dựng bài tập định hướng phát triển năng lực theo các bậc nhận thức.
Về mặt thực tiễn, tác giả khảo sát đặc điểm kinh tế, xã hội, giáo dục tại 6 tỉnh vùng Tây Bắc (Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Hòa Bình) – nơi có hơn 30 dân tộc sinh sống, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, tỷ lệ hộ nghèo cao, học sinh gặp rào cản về tiếng phổ thông và tính tự lực. Kết quả điều tra thực trạng tại 35 trường THPT với 693 giáo viên/cán bộ quản lý (94 giáo viên Hóa học) được tổng hợp cụ thể về điều kiện cơ sở vật chất:
| STT |
Nội dung khảo sát |
Có (Số lượng) |
Có (%) |
Không (Số lượng) |
Không (%) |
| 1 |
Máy chiếu (projector) hoặc ti vi kết nối với máy tính |
34 |
97,14% |
1 |
2,86% |
| 2 |
Phòng học bộ môn |
9 |
25,71% |
26 |
74,29% |
| 3 |
Đủ hoá chất, dụng cụ thí nghiệm theo danh mục thiết bị trường học |
29 |
82,85% |
6 |
17,15% |
Khảo sát thực trạng cũng chỉ ra nguyên nhân chủ yếu dẫn đến NLGQVĐ&ST của học sinh vùng Tây Bắc còn thấp là do giáo viên còn nặng về truyền thụ lý thuyết một chiều, ít sử dụng phương pháp dạy học tích cực và thiếu hệ thống bài tập thực tiễn phù hợp với đối tượng học sinh miền núi.
Chương 2: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các tỉnh vùng Tây Bắc trong dạy học phần hóa học phi kim THPT (65 trang)
Chương 2 tập trung phân tích mục tiêu, chuẩn kiến thức kĩ năng và cấu trúc chương trình phần hóa học phi kim THPT (gồm chương Halogen, Oxi – Lưu huỳnh ở lớp 10; chương Nitơ – Photpho, Cacbon – Silic ở lớp 11). Trên cơ sở đó, tác giả thực hiện các nội dung cốt lõi:
- Xây dựng hệ thống bài tập: Đề xuất nguyên tắc, quy trình và thiết kế hoàn chỉnh hệ thống gồm 47 bài tập định hướng phát triển NLGQVĐ&ST phần hóa học phi kim, gắn liền với các tình huống sản xuất nông – lâm nghiệp, đời sống sinh hoạt và môi trường tại vùng Tây Bắc.
- Đề xuất 02 biện pháp sư phạm:
- Biện pháp 1: Vận dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề phối hợp với bài tập định hướng phát triển năng lực trong dạy học phần hóa học phi kim.
- Biện pháp 2: Vận dụng phương pháp dạy học dự án phối hợp với bài tập định hướng phát triển năng lực trong dạy học phần hóa học phi kim.
- Thiết kế kế hoạch bài học và dự án học tập: Xây dựng các tình huống có vấn đề, bài toán thực tiễn và các dự án học tập minh họa cụ thể cho từng biện pháp.
- Thiết kế bộ công cụ đánh giá: Xây dựng bảng mô tả tiêu chí và các mức độ đánh giá NLGQVĐ&ST cho học sinh THPT vùng Tây Bắc; bảng kiểm quan sát dành cho giáo viên; phiếu tự đánh giá của học sinh; phiếu hỏi giáo viên về mức độ phát triển năng lực của học sinh sau khi học theo dự án; và phiếu đánh giá sản phẩm báo cáo dự án dùng cho tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm (34 trang)
Chương 3 trình bày mục đích, nhiệm vụ, nội dung, kế hoạch và quy trình thực nghiệm sư phạm. Quá trình thực nghiệm được triển khai theo 3 vòng tại các trường THPT vùng Tây Bắc trên cả hai khối lớp 10 và 11:
- Phân tích định tính: Dựa trên dữ liệu thu thập từ bảng kiểm quan sát của giáo viên ở lớp 10 vòng 2, lớp 10 vòng 3, lớp 11 vòng 2, lớp 11 vòng 3; kết quả phiếu hỏi 8 giáo viên dạy thực nghiệm; kết quả phiếu tự đánh giá của học sinh nhóm thực nghiệm và phiếu tự đánh giá sản phẩm dự án ở vòng 2 và vòng 3. Kết quả cho thấy học sinh nhóm thực nghiệm có sự chuyển biến rõ rệt về tính chủ động, khả năng hợp tác nhóm, khả năng phát hiện mâu thuẫn và đề xuất giải pháp sáng tạo.
- Phân tích định lượng: Tiến hành đo lường thông qua 4 bài kiểm tra ở lớp 10 và 4 bài kiểm tra ở lớp 11. Kết quả điểm kiểm tra được tổng hợp thành các bảng phân bố tần số, tần suất, tần suất lũy tích, biểu đồ phân loại điểm và các bảng tham số thống kê (điểm trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn). So sánh giá trị trung bình kết quả bài kiểm tra cho thấy điểm trung bình của nhóm thực nghiệm luôn cao hơn nhóm đối chứng, và kết quả ở vòng 3 đạt mức tiến bộ cao hơn vòng 2, khẳng định tính hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Tổng quan một cách hệ thống và làm sáng tỏ cơ sở lí luận về định hướng phát triển NLGQVĐ&ST cho học sinh THPT nói chung và học sinh vùng Tây Bắc nói riêng.
- Hệ thống hóa các phương pháp dạy học tích cực (DH GQVĐ, DHDA) và các kĩ thuật dạy học (khăn phủ bàn, 5W1H, sơ đồ tư duy) được sử dụng trong dạy học hóa học nhằm phát triển NLGQVĐ&ST.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Khảo sát tình hình kinh tế, xã hội, giáo dục vùng Tây Bắc và đánh giá thực trạng NLGQVĐ&ST cùng thực trạng phát triển năng lực này trong dạy học hóa học tại 35 trường THPT thuộc 6 tỉnh vùng Tây Bắc.
- Xây dựng 47 bài tập định hướng phát triển NLGQVĐ&ST cho học sinh sử dụng trong dạy học phần hóa học phi kim THPT.
- Đề xuất 02 biện pháp sư phạm: vận dụng dạy học giải quyết vấn đề phối hợp với bài tập định hướng phát triển năng lực, và vận dụng dạy học dự án phối hợp với bài tập định hướng phát triển năng lực trong dạy học phần hóa học phi kim THPT vùng Tây Bắc.
- Xác định nội dung kiến thức áp dụng dạy học giải quyết vấn đề và dạy học dự án trong phần hóa học phi kim; xây dựng các tình huống, vấn đề học tập/thực tiễn và các dự án học tập cụ thể phù hợp với học sinh vùng Tây Bắc.
- Xác định hệ thống tiêu chí, các mức độ đánh giá NLGQVĐ&ST của học sinh THPT vùng Tây Bắc; xây dựng và sử dụng bộ công cụ đánh giá năng lực hoàn chỉnh (bảng kiểm quan sát, phiếu hỏi giáo viên, phiếu tự đánh giá của học sinh, phiếu đánh giá sản phẩm dự án).
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với cơ quan quản lý giáo dục: Cần quan tâm đầu tư xây dựng phòng học bộ môn cho các trường THPT miền núi (do tỷ lệ thiếu phòng bộ môn lên tới 74,29%), trang bị đồng bộ phương tiện dạy học và hóa chất thí nghiệm.
- Đối với giáo viên THPT: Tăng cường tổ chức dạy học dự án và dạy học giải quyết vấn đề gắn với thực tiễn địa phương; kiên trì hướng dẫn, rèn luyện kĩ năng tự học, năng lực ngôn ngữ và tư duy độc lập cho học sinh dân tộc thiểu số; sử dụng phối hợp bộ công cụ đánh giá quá trình để theo dõi sự tiến bộ của người học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Nội dung nghiên cứu của đề tài mới chỉ tập trung vào phần Hóa học phi kim trong chương trình Hóa học THPT (khối 10 và 11), chưa mở rộng sang các phần kiến thức khác như Hóa học đại cương, Kim loại hoặc Hóa học hữu cơ.
- Địa bàn khảo sát và thực nghiệm sư phạm giới hạn tại các trường THPT thuộc 6 tỉnh vùng Tây Bắc trong mốc thời gian từ tháng 12/2014 đến tháng 12/2018.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Tiếp tục nghiên cứu vận dụng quy trình dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án và hệ thống bài tập phát triển năng lực sang các phần nội dung khác của chương trình Hóa học phổ thông.
- Mở rộng phạm vi áp dụng và kiểm nghiệm bộ công cụ đánh giá NLGQVĐ&ST tại các trường THPT ở các khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số khác trên toàn quốc.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu: Thuộc chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học, Khoa học giáo dục và Tâm lý học sư phạm; có thể tham khảo khung lý thuyết, quy trình thiết kế bài tập và cấu trúc bộ công cụ đánh giá năng lực.
- Giáo viên môn Hóa học tại các trường THPT: Đặc biệt là giáo viên đang công tác tại các trường THPT vùng núi, trường phổ thông dân tộc nội trú; có thể áp dụng trực tiếp 02 biện pháp sư phạm, các kế hoạch bài học và hệ thống 47 bài tập phi kim vào giảng dạy thực tế.
- Cán bộ quản lý giáo dục tại các Sở GD&ĐT vùng Tây Bắc: Tham khảo dữ liệu thực trạng cơ sở vật chất và năng lực học sinh để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên và đầu tư trang thiết bị dạy học phù hợp.
Các phần nội dung đáng tham khảo
- Khung lý thuyết và tiến trình 5 bước tổ chức dạy học dự án kết hợp kĩ thuật khăn phủ bàn, 5W1H và sơ đồ tư duy (Chương 1).
- Hệ thống 47 bài tập định hướng phát triển NLGQVĐ&ST phần hóa học phi kim gắn với thực tiễn vùng miền (Chương 2).
- Bộ công cụ đánh giá gồm bảng kiểm quan sát, phiếu hỏi và các phiếu rubric tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng (Chương 2).
- Phương pháp thiết kế và xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm 3 vòng bằng toán thống kê (Chương 3).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát thực trạng trên quy mô mẫu và địa bàn nào?
Luận án tiến hành khảo sát trên 693 giáo viên các môn khoa học tự nhiên và cán bộ quản lý (trong đó có 94 giáo viên môn Hóa học) tại 35 trường THPT thuộc 6 tỉnh vùng Tây Bắc gồm: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái và Hòa Bình trong hai năm học 2014–2015 và 2015–2016.
2. Tác giả đề xuất bao nhiêu biện pháp sư phạm và bao nhiêu bài tập phát triển năng lực?
Tác giả đề xuất 02 biện pháp sư phạm trọng tâm (Biện pháp 1: Vận dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề phối hợp với bài tập định hướng phát triển năng lực; Biện pháp 2: Vận dụng phương pháp dạy học dự án phối hợp với bài tập định hướng phát triển năng lực) và xây dựng hệ thống gồm 47 bài tập định hướng phát triển NLGQVĐ&ST phần hóa học phi kim.
3. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ dạy học hóa học tại 35 trường THPT vùng Tây Bắc ra sao?
Theo số liệu điều tra tại 35 trường THPT: 97,14% trường có máy chiếu hoặc ti vi kết nối máy tính; 82,85% trường có đủ hóa chất, dụng cụ thí nghiệm theo danh mục; tuy nhiên chỉ có 25,71% trường có phòng học bộ môn, còn lại 74,29% trường chưa có phòng học bộ môn.
4. Quá trình thực nghiệm sư phạm được tổ chức qua mấy vòng và sử dụng những công cụ đánh giá nào?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành qua 3 vòng tại các trường THPT vùng Tây Bắc ở khối 10 và khối 11. Đánh giá định tính sử dụng bảng kiểm quan sát của giáo viên, phiếu hỏi 8 giáo viên dạy thực nghiệm, phiếu tự đánh giá của học sinh và phiếu đánh giá sản phẩm dự án. Đánh giá định lượng dựa trên 4 bài kiểm tra ở lớp 10 và 4 bài kiểm tra ở lớp 11 thông qua phân tích bảng phân bố tần số, tần suất, tần suất lũy tích và so sánh điểm trung bình.
5. Những kĩ thuật dạy học tích cực nào được tác giả tích hợp trong dạy học dự án?
Tác giả phân tích và tích hợp 3 kĩ thuật dạy học tích cực gồm: kĩ thuật Khăn phủ bàn (tổ chức hoạt động nhóm kết hợp cá nhân để đề xuất đề tài, nhiệm vụ dự án), kĩ thuật đặt câu hỏi 5W1H (What, Where, When, Why, How, Who để định hướng kế hoạch dự án), và kĩ thuật Sơ đồ tư duy của Tony Buzan (dùng để thu thập, tổ chức và ghi chép ý tưởng, nhánh tiểu chủ đề).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Ngọc Duy đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ nghiên cứu về phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh THPT vùng Tây Bắc trong dạy học phần hóa học phi kim. Tác giả đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, điều tra thực trạng tại 35 trường THPT trên 6 tỉnh Tây Bắc, từ đó xây dựng 47 bài tập thực tiễn và đề xuất 02 biện pháp sư phạm phối hợp giữa dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án với bài tập phát triển năng lực. Kết quả thực nghiệm sư phạm 3 vòng kết hợp phân tích định tính và định lượng đã kiểm nghiệm tính đúng đắn của giả thuyết khoa học, chứng minh tính hiệu quả và khả thi của các giải pháp trong việc nâng cao chất lượng dạy học hóa học tại trường phổ thông khu vực miền núi.