Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Phát triển đội ngũ giáo viên các trường dạy nghề tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Xuân Thành, chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9140114) tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Khánh Đức và TSKH. Nguyễn Văn Hộ.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, giáo dục nghề nghiệp giữ vai trò cung cấp nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp cho sản xuất và dịch vụ. Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã đặt ra yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo. Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 và Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10/3/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã ban hành quy định chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp với nhiều yêu cầu mới.

Tại tỉnh Phú Thọ, mặc dù Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo mở rộng cơ cấu ngành nghề và quy mô đào tạo, song đội ngũ giáo viên dạy nghề vẫn bộc lộ hạn chế: thiếu hụt về số lượng, bất cập về cơ cấu ngành nghề, kỹ năng sư phạm và năng lực hoạt động nghề nghiệp – xã hội chưa đồng đều. Trước thời điểm nghiên cứu, các công trình trong và ngoài nước chủ yếu tiếp cận vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên ở cấp độ chung hoặc tại các địa bàn khác; chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, đồng bộ về phát triển đội ngũ giáo viên các trường dạy nghề tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp mới ban hành.

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường dạy nghề tỉnh Phú Thọ, luận án đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo chuẩn nghề nghiệp nhằm chuẩn hóa đội ngũ và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực tại địa phương.

Giả thuyết khoa học

Thời gian qua, các trường dạy nghề tỉnh Phú Thọ đã chú trọng xây dựng được đội ngũ giáo viên cơ bản đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu mở rộng và phát triển giáo dục nghề nghiệp theo nhu cầu nguồn lao động của địa phương, nhưng đội ngũ giáo viên dạy nghề vẫn chưa đáp ứng yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp mới. Nếu đề xuất được các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo hướng chuẩn hóa dựa trên lý thuyết quản lý nguồn nhân lực thì sẽ khắc phục được những hạn chế, yếu kém hiện nay và xây dựng được đội ngũ giáo viên dạy nghề đạt được các tiêu chí của chuẩn nghề nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ nhà giáo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tỉnh Phú Thọ.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp.
  • Phạm vi không gian (địa bàn nghiên cứu): Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (trường cao đẳng và trung cấp nghề) trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp tỉnh Phú Thọ. Khách thể khảo sát bao gồm cán bộ quản lý và giáo viên đang công tác tại các trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh.
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng thông tin, số liệu từ các báo cáo về hoạt động dạy nghề của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015–2018.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Nghiên cứu xây dựng cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên các trường dạy nghề theo chuẩn nghề nghiệp dựa trên khung lý thuyết quản lý nguồn nhân lực.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên các trường dạy nghề tỉnh Phú Thọ hiện nay theo chuẩn nghề nghiệp.
  3. Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường dạy nghề tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp.
  4. Khảo nghiệm và thử nghiệm các biện pháp đã đề xuất.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Luận án đã tổng hợp các nghiên cứu quốc tế về phát triển đội ngũ giáo viên và chuẩn nghề nghiệp theo các nhóm trọng tâm:

  • Yêu cầu đối với nhà giáo thế kỷ XXI: Các nước OECD xác định 5 yêu cầu: kiến thức phong phú; kỹ năng sư phạm và phương pháp dạy học tốt; tư duy phản biện và tự phê; cảm thông và tôn trọng phẩm giá người học; năng lực quản lý. Hội thảo UNESCO tại Armidale (1985) và Hội nghị UNESCO tại Nepal (1998) nhấn mạnh đào tạo giáo viên là người thiết kế, tổ chức, thích nghi với người học. Hội thảo Cambridge đề xuất 5 yêu cầu cốt lõi: kiến thức, kỹ năng sư phạm, phẩm chất, thái độ, niềm tin.
  • Lý thuyết sư phạm và đào tạo nghề: Kômenxki (1592–1670) đặt nền tảng về tính mẫu mực và chuyên môn của nhà giáo; Kônđacốp và P. Khuđominxki nhấn mạnh vai trò quản lý bồi dưỡng đội ngũ; Arends với công trình Học để dạy tiếp cận dạy học lấy học sinh làm trung tâm; Thomas Deissinger và Slilke Hellwing (Đức) nghiên cứu cấu trúc chương trình dựa trên năng lực thực hiện; Leesa Wheelahan (Úc) đưa năng lực thực hiện (tổ hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ) vào vị trí trung tâm chương trình đào tạo nghề.
  • Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tại các quốc gia:
    • Hoa Kỳ: Uỷ ban Quốc gia Chuẩn nghề dạy học (NBPTS, 1987) ban hành 5 điểm cốt lõi về sự tận tâm, làm chủ môn học, quản lý học tập, suy ngẫm thực tế hành nghề và tham gia cộng đồng học tập.
    • Vương quốc Anh: Chuẩn gồm 3 phần (đặc trưng nghề nghiệp, kiến thức am hiểu, kỹ năng nghề nghiệp) phân theo các giai đoạn nghề nghiệp.
    • Úc: Hội đồng giáo viên đề xuất 5 lĩnh vực đánh giá năng lực nghề nghiệp.
    • Cộng hòa Liên bang Đức: Quy định 10 yêu cầu thuộc 4 nhóm năng lực: dạy học, giáo dục, đánh giá, đổi mới.
    • Singapore: Mô hình phát triển giáo viên thế kỷ XXI (2012) xác định 5 mục tiêu (nhà giáo dục đạo đức, nhà chuyên môn, người học cộng tác, nhà lãnh đạo biến hóa, thành viên xây dựng cộng đồng).
    • Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Philippines: Áp dụng các chương trình đào tạo mạng lưới quốc gia, bồi dưỡng định kỳ và các bộ chuẩn năng lực từ 18 đến 24 tiêu chuẩn.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Đề án và văn bản quản lý: Đề án Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg; Chiến lược phát triển dạy nghề 2011–2020; Đề án đổi mới phát triển dạy nghề 2008–2015 của Tổng cục Dạy nghề; Đề án theo Quyết định số 755/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
  • Nghiên cứu về chất lượng và quản lý đội ngũ: Nguyễn Thị Mỹ Lộc phân tích mô hình đào tạo giáo viên "Sáng tạo – Hiệu quả"; Nguyễn Thanh Hoàn (2000) đưa ra 22 yếu tố chất lượng giáo viên theo OECD và 3 nhân tố quyết định (bản thân giáo viên, nhà trường, môi trường chính sách); Tổng cục Dạy nghề và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO, 2011) công bố tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo tiếp cận năng lực; Vũ Xuân Hùng nghiên cứu năng lực dạy học theo năng lực thực hiện; Nguyễn Đức Trí nghiên cứu mô hình đào tạo giáo viên kỹ thuật trình độ đại học; Trần Khánh Đức (2014) phân tích các đặc điểm của nhà giáo trong cuốn Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI; Phạm Ngọc Anh (2004) đề xuất bồi dưỡng sư phạm cho giảng viên cao đẳng kỹ thuật.
  • Nghiên cứu về chuẩn nghề nghiệp và tiếp cận năng lực: Phan Chính Thức (2003) nghiên cứu chiến lược và giải pháp chuẩn bị nguồn lực đào tạo nghề; Nguyễn Ngọc Hùng nghiên cứu đổi mới quản lý dạy học thực hành theo tiếp cận năng lực; Cao Danh Chính (2012) thiết lập hệ thống tiêu chuẩn năng lực tại các trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật; Trần Hùng Lượng (2003) đề xuất giải pháp bồi dưỡng năng lực sư phạm kỹ thuật; Hoàng Minh Cương (2017) nghiên cứu phát triển đội ngũ giảng viên cao đẳng vùng Tây Nguyên theo tiếp cận năng lực nguồn nhân lực.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn

Các công trình trên đã làm rõ nhiều khía cạnh về chuẩn nghề nghiệp và quản lý nhân lực sư phạm ở tầm vĩ mô hoặc tại các cơ sở đào tạo chuyên biệt. Tuy nhiên, chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống việc phát triển đội ngũ giáo viên tại các trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh Phú Thọ theo các tiêu chuẩn quy định tại Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH trên cơ sở ứng dụng các mô hình quản lý nguồn nhân lực.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ

  • Hệ thống khái niệm: Nhà trường, trường dạy nghề (trình độ trung cấp, cao đẳng), đội ngũ, đội ngũ giáo viên dạy nghề, chuẩn, chuẩn nghề nghiệp, phát triển, phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo chuẩn nghề nghiệp.
  • Khung pháp lý chuẩn nghề nghiệp: Dựa trên Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014; Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH quy định chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ gồm 3 nhóm năng lực lớn (Năng lực chuyên môn, Năng lực sư phạm, Năng lực phát triển nghề nghiệp); Thông tư số 07/2017/TT-BLĐTBXH quy định chế độ làm việc và định mức giờ giảng; Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT về khung năng lực ngoại ngữ; Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
  • Mô hình quản lý nguồn nhân lực: Luận án đối chiếu và vận dụng các mô hình lý thuyết: Mô hình Martin Hilb (mô hình những người chịu trách nhiệm), Mô hình Guest, Mô hình Leonard Nadler, từ đó thiết lập mô hình phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo chuẩn nghề nghiệp.
Cách tiếp cận Nội dung phân tích trong luận án
Tiếp cận hệ thống Xem xét trường dạy nghề và đội ngũ giáo viên trong mối quan hệ hữu cơ với hệ thống giáo dục quốc dân, thị trường lao động và các phân hệ quản lý.
Tiếp cận phức hợp Kết hợp đa ngành: Khoa học quản lý giáo dục, Lý thuyết phát triển nguồn nhân lực, Giáo dục học và Xã hội học.
Tiếp cận phát triển Đặt sự phát triển của đội ngũ trong tiến trình vận động kinh tế – xã hội của địa phương và xu thế đổi mới giáo dục nghề nghiệp.
Tiếp cận chuẩn hóa Căn cứ vào các tiêu chuẩn, tiêu chí pháp lý do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định làm thước đo đánh giá và bồi dưỡng.
Tiếp cận thực tiễn Bám sát điều kiện kinh tế – xã hội, năng lực tài chính và mạng lưới trường lớp cụ thể tại tỉnh Phú Thọ.
Tiếp cận quản lý nguồn nhân lực Thực hiện đồng bộ các chức năng: quy hoạch, tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng, sử dụng, đánh giá và đãi ngộ.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Hồi cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu chuyên khảo, báo cáo khoa học.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng phiếu: Thu thập thông tin từ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề tại các trường trung cấp, cao đẳng tỉnh Phú Thọ.
    • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến thông qua hội thảo khoa học, trao đổi trực tiếp với các nhà quản lý, nhà khoa học giáo dục nghề nghiệp.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Nghiên cứu các báo cáo tổng kết giai đoạn 2015–2018 của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Thọ.
    • Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm: Tổ chức khảo nghiệm đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của 6 biện pháp; thực hiện thử nghiệm một số biện pháp can thiệp.
  • Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 để xử lý số liệu định lượng, tính toán các tham số thống kê mô tả và kiểm định tương quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận của phát triển đội ngũ giáo viên các trường dạy nghề theo chuẩn nghề nghiệp

Chương 1 thiết lập hệ thống khái niệm, cơ sở pháp lý và khung lý thuyết quản lý nguồn nhân lực áp dụng vào việc chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy nghề.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  KHUNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC                |
|  - Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014                                       |
|  - Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH (Chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ)            |
|  - Mô hình quản lý nguồn nhân lực: Martin Hilb, Guest, Leonard Nadler    |
+------------------------------------+------------------------------------+
                                     |
                                     v
+-------------------------------------------------------------------------+
|          3 TRỌNG TÂM CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ               |
|  1. Năng lực chuyên môn (Lý thuyết, Thực hành, Tích hợp; Ngoại ngữ, CNTT)|
|  2. Năng lực sư phạm (Chuẩn bị, Giảng dạy, Kiểm tra, Quản lý hồ sơ/học sinh)|
|  3. Năng lực phát triển nghề nghiệp (Tự học, Bồi dưỡng, NCKH)          |
+------------------------------------+------------------------------------+
                                     |
                                     v
+-------------------------------------------------------------------------+
|       QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ THEO CHUẨN (CÁC KHÂU QUẢN LÝ)        |
|  Quy hoạch -> Tuyển dụng -> Đào tạo bồi dưỡng -> Sử dụng -> Đánh giá    |
+-------------------------------------------------------------------------+
  1. Đặc điểm lao động của giáo viên dạy nghề: Giáo viên dạy nghề thực hiện chức năng kép: vừa truyền thụ tri thức chuyên môn lý thuyết, vừa rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp gắn với thực tiễn sản xuất. Chế độ làm việc được quy định:
    • Giáo viên dạy trình độ cao đẳng, trung cấp: 44 tuần/năm (tuần làm việc 40 giờ); định mức giờ giảng từ 380 đến 450 giờ chuẩn (cao đẳng) và từ 430 đến 510 giờ chuẩn (trung cấp).
    • Giáo viên dạy trình độ sơ cấp: 46 tuần/năm; định mức từ 500 đến 580 giờ chuẩn.
  2. Cấu trúc chuẩn nghề nghiệp theo Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH:
    • Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn: Bằng cấp đại học phù hợp cho giảng dạy lý thuyết; chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia hoặc chứng chỉ tương đương cho dạy thực hành; đáp ứng năng lực tích hợp; đạt chuẩn ngoại ngữ theo Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT và chuẩn tin học cơ bản theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT.
    • Tiêu chuẩn năng lực sư phạm: Nghiệp vụ sư phạm dạy nghề; năng lực chuẩn bị giảng dạy (soạn giáo án, lập kế hoạch, tự làm thiết bị); năng lực thực hiện giảng dạy; kiểm tra đánh giá; quản lý hồ sơ; phát triển chương trình; công tác giáo dục đạo đức và quản lý người học; năng lực phối hợp hoạt động xã hội.
    • Tiêu chuẩn năng lực phát triển nghề nghiệp: Tự học tập, bồi dưỡng thường xuyên; tham gia hội giảng; hướng dẫn học sinh luyện tay nghề và tham gia nghiên cứu khoa học.
  3. Mô hình phát triển đội ngũ: Phân tích mô hình Guest, mô hình Leonard Nadler và mô hình Martin Hilb để chỉ ra rằng phát triển đội ngũ là chu trình tích hợp từ quy hoạch, tạo nguồn, tuyển dụng, bồi dưỡng, bố trí sử dụng đến đánh giá và tạo động lực đãi ngộ.

Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên các trường nghề tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tế tại các trường cao đẳng, trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015–2018.

Danh mục bảng thực trạng trong luận án Nội dung khảo sát theo chuẩn
Bảng 2.1 Thực trạng số lượng, trình độ, cơ cấu đội ngũ giáo viên các trường dạy nghề tỉnh Phú Thọ.
Bảng 2.2 – 2.5 Kết quả khảo sát thực hiện các tiêu chí Năng lực chuyên môn; Năng lực sư phạm; Chuẩn bị dạy học; Thực hiện giảng dạy.
Bảng 2.6 – 2.10 Kết quả khảo sát về Kiểm tra đánh giá; Quản lý hồ sơ; Xây dựng chương trình; Thực hiện kế hoạch; Quản lý học sinh.
Bảng 2.11 – 2.14 Khảo sát Hoạt động xã hội; Học tập nâng cao năng lực nghề nghiệp; Phát triển năng lực người học; Năng lực nghiên cứu khoa học.
Bảng 2.15 – 2.18 Nhận thức về mục đích, ý nghĩa; Thực trạng quy hoạch; Quản lý, sử dụng; Đánh giá đội ngũ theo chuẩn nghề nghiệp.
Bảng 2.19 Khảo sát mức độ tác động của các nhóm yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ.

Đánh giá tổng hợp thực trạng:

  • Ưu điểm: Đội ngũ giáo viên có phẩm chất chính trị vững vàng, ý thức chấp hành kỷ luật tốt; đa số đạt trình độ chuẩn đào tạo ban đầu về lý thuyết; công tác tổ chức giảng dạy và quản lý hồ sơ sổ sách được duy trì nền nếp.
  • Hạn chế và bất cập:
    • Cơ cấu ngành nghề đào tạo chưa đồng bộ; thiếu giáo viên thực hành có trình độ kỹ năng nghề cao tại các ngành kỹ thuật mũi nhọn.
    • Trình độ ngoại ngữ chuyên ngành và năng lực ứng dụng công nghệ thông tin chuyên sâu còn thấp so với yêu cầu chuẩn hóa.
    • Năng lực nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và sáng chế, cải tiến thiết bị tự làm còn hạn chế (phản ánh qua Bảng 2.14).
    • Công tác quy hoạch, tạo nguồn và đánh giá giáo viên tại một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp còn mang tính hình thức, chưa bám sát các tiêu chí định lượng của Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH.
  • Nguyên nhân: Nguồn kinh phí đầu tư cho đào tạo bồi dưỡng kỹ năng thực tế tại doanh nghiệp còn eo hẹp; cơ chế chính sách đãi ngộ chưa đủ sức thu hút thợ bậc cao, kỹ sư giỏi về giảng dạy; sự phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp chưa thực sự gắn kết chặt chẽ.

Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường dạy nghề tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng, chương 3 đề xuất 6 biện pháp đồng bộ, tuân thủ 5 nguyên tắc: đúng chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước; đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp hiện hành; đảm bảo tính khoa học; đảm bảo tính thực tiễn và khả thi; đảm bảo tính thống nhất.

+-------------------------------------------------------------------------+
|        HỆ THỐNG 6 BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHÈ       |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Biện pháp 1: Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chuẩn nghề nghiệp     |
| Biện pháp 2: Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ           |
| Biện pháp 3: Hoàn thiện quy chế tuyển dụng và bố trí sử dụng            |
| Biện pháp 4: Đổi mới nội dung, hình thức đào tạo và bồi dưỡng           |
| Biện pháp 5: Đổi mới quy trình và phương pháp đánh giá theo chuẩn       |
| Biện pháp 6: Đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất, tài chính, chính sách|
+------------------------------------+------------------------------------+
                                     |
                                     v
+-------------------------------------------------------------------------+
|                   KHẢO NGHIỆM VÀ THỬ NGHIỆM THỰC TẾ                     |
|  - Khảo nghiệm tính cần thiết (Bảng 3.1)                                |
|  - Khảo nghiệm tính khả thi (Bảng 3.2)                                  |
|  - Tổng hợp tương quan Cần thiết - Khả thi (Bảng 3.3)                   |
|  - Thử nghiệm các biện pháp can thiệp trọng điểm (Hình 3.1)             |
+-------------------------------------------------------------------------+
  1. Nội dung 6 biện pháp cụ thể:
    • Biện pháp 1: Tổ chức hoạt động phổ biến, nghiên cứu học tập và tuyên truyền nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên về phát triển đội ngũ giáo viên theo chuẩn. Triển khai quán triệt sâu sắc các văn bản quy phạm pháp luật, tạo sự chuyển biến về nhận thức tự rèn luyện của giáo viên.
    • Biện pháp 2: Xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo chuẩn. Dự báo nhu cầu đào tạo nhân lực của tỉnh Phú Thọ để xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn về số lượng, cơ cấu chuyên ngành và trình độ chuẩn hóa.
    • Biện pháp 3: Xây dựng quy chế tuyển dụng và sử dụng giáo viên dạy nghề theo chuẩn nghề nghiệp. Đổi mới tiêu chí tuyển chọn đầu vào, chú trọng kỹ năng nghề thực hành và nghiệp vụ sư phạm; bố trí giảng dạy đúng chuyên môn và định mức giờ giảng.
    • Biện pháp 4: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề theo Chuẩn nghề nghiệp. Bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, kỹ năng dạy tích hợp, định kỳ cử giáo viên đi thực tập tiếp cận công nghệ mới tại các doanh nghiệp.
    • Biện pháp 5: Chỉ đạo đổi mới phương pháp đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp. Xây dựng quy trình đánh giá minh bạch, khách quan, kết hợp tự đánh giá, đánh giá của đồng nghiệp và phản hồi từ người học dựa trên minh chứng.
    • Biện pháp 6: Đảm bảo các điều kiện để phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo chuẩn nghề nghiệp. Tăng cường đầu tư trang thiết bị dạy học, phòng xưởng thực hành, cải thiện chính sách tiền lương, phụ cấp và tạo môi trường làm việc thuận lợi.
  2. Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm:
    • Khảo nghiệm xin ý kiến cán bộ quản lý và giáo viên về tính cần thiết (Bảng 3.1) và tính khả thi (Bảng 3.2) cho thấy các biện pháp đều đạt điểm trung bình đánh giá ở mức cao.
    • Tổng hợp tương quan tại Bảng 3.3 khẳng định sự đồng thuận cao giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
    • Tiến hành thử nghiệm can thiệp một số biện pháp (minh họa tại Sơ đồ Hình 3.1), kết quả bước đầu ghi nhận sự chuyển biến tích cực trong nhận thức và kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của giáo viên tại đơn vị thử nghiệm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa, phân tích và làm rõ cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên các trường dạy nghề theo chuẩn nghề nghiệp trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và hội nhập quốc tế.
  • Phân tích so sánh các mô hình quản lý nguồn nhân lực quốc tế (mô hình Guest, Leonard Nadler, Martin Hilb), từ đó xác lập mô hình quản lý phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề dựa trên khung chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích và đánh giá bức tranh thực trạng về quy mô, cơ cấu, trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm và năng lực phát triển nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên tại các trường dạy nghề tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015–2018 theo Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ từ khâu nhận thức, quy hoạch, tuyển dụng, bồi dưỡng, đánh giá đến đảm bảo điều kiện thực hiện.
  • Kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ thực tiễn và tài liệu tham khảo phục vụ công tác quản lý đào tạo nghề tại tỉnh Phú Thọ và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có điều kiện tương đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (trường cao đẳng, trung cấp nghề) thuộc tỉnh Phú Thọ; chưa mở rộng khảo sát đối với toàn bộ các trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên cấp huyện.
    • Dữ liệu thực trạng thứ cấp bám sát các báo cáo của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2015–2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập và các trung tâm giáo dục nghề nghiệp trên toàn địa bàn.
    • Nghiên cứu theo dõi dài hạn quá trình triển khai áp dụng đồng bộ 6 biện pháp tại các trường dạy nghề nhằm đánh giá tác động sâu hơn đối với chất lượng đầu ra của học sinh, sinh viên.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Thọ): Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng quy hoạch mạng lưới và ban hành các chính sách bồi dưỡng, chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
  • Đối với cán bộ quản lý các trường dạy nghề: Làm tài liệu tham khảo trực tiếp trong việc xây dựng quy chế tuyển dụng, kế hoạch đào tạo lại, định mức giờ giảng và đổi mới quy trình đánh giá giáo viên theo Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp khung lý thuyết tiếp cận quản lý nguồn nhân lực, hệ thống phiếu khảo sát thực trạng và phương pháp xử lý số liệu bằng SPSS trong nghiên cứu giáo dục nghề nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên dạy nghề áp dụng trong luận án được quy định tại văn bản nào?

Luận án căn cứ trực tiếp vào Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10/3/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, kết hợp với Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT về ngoại ngữ và Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT về chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin.

2. Định mức giờ giảng và thời gian làm việc của giáo viên dạy nghề được quy định như thế nào?

Theo Thông tư số 07/2017/TT-BLĐTBXH được luận án viện dẫn:

  • Trình độ cao đẳng, trung cấp: Thời gian làm việc 44 tuần/năm (40 giờ/tuần); định mức giờ giảng từ 380 đến 450 giờ chuẩn đối với cao đẳng, từ 430 đến 510 giờ chuẩn đối với trung cấp.
  • Trình độ sơ cấp: Thời gian làm việc 46 tuần/năm (40 giờ/tuần); định mức giờ giảng từ 500 đến 580 giờ chuẩn.

3. Luận án đã tham khảo những mô hình quản lý nguồn nhân lực nào để xây dựng cơ sở lý luận?

Luận án nghiên cứu và vận dụng 3 mô hình quản lý nguồn nhân lực: Mô hình Martin Hilb (mô hình những người chịu trách nhiệm), Mô hình Guest và Mô hình Leonard Nadler nhằm thiết lập quy trình quản lý phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề theo chuẩn.

4. Tác giả đã đề xuất bao nhiêu biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề tỉnh Phú Thọ?

Tác giả đề xuất hệ thống gồm 6 biện pháp: (1) Tuyên truyền nâng cao nhận thức; (2) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch; (3) Hoàn thiện quy chế tuyển dụng và sử dụng; (4) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng; (5) Đổi mới phương pháp đánh giá theo chuẩn; (6) Đảm bảo các điều kiện hỗ trợ.

5. Số liệu thực trạng trong luận án được thu thập từ nguồn nào và xử lý bằng công cụ gì?

Số liệu thực trạng được thu thập từ các báo cáo công tác giai đoạn 2015–2018 của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Thọ, kết hợp phiếu điều tra khảo sát lấy ý kiến cán bộ quản lý, giáo viên các trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh; dữ liệu định lượng được phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Phát triển đội ngũ giáo viên các trường dạy nghề tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp" của tác giả Nguyễn Xuân Thành đã giải quyết một nhiệm vụ cấp thiết của công tác quản lý giáo dục nghề nghiệp tại địa phương. Bằng việc kết hợp chặt chẽ khung lý thuyết quản lý nguồn nhân lực với hệ thống tiêu chuẩn tại Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH, công trình đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng đội ngũ giáo viên các trường cao đẳng, trung cấp nghề tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015–2018. Hệ thống 6 biện pháp quản lý được đề xuất có căn cứ khoa học, bám sát thực tiễn và đã được kiểm chứng thông qua khảo nghiệm, thử nghiệm, góp phần phục vụ quá trình chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo và nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại tỉnh Phú Thọ.