Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Ninh" do nghiên cứu sinh Phạm Ngọc Tùng thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số 9.05), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Ngô Thị Thuận và TS. Nguyễn Hữu Đạt, bảo vệ năm 2019.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sau 20 năm tái lập tỉnh (1997–2016), Bắc Ninh duy trì tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đạt 15,1%/năm; giai đoạn 2016–2018 đạt hơn 16%/năm. Năm 2018, cơ cấu kinh tế của tỉnh ghi nhận khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm hơn 76%, dịch vụ chiếm khoảng 17%, nông - lâm nghiệp và thủy sản chiếm gần 3,0%. Giá trị sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp (TTCN) ước đạt 143 nghìn tỷ đồng theo giá hiện hành (gần 126 nghìn tỷ đồng theo giá so sánh 2010). Toàn tỉnh có 73 làng nghề TTCN, trong đó có 58 làng nghề truyền thống lâu đời (như gỗ Đồng Kỵ, gốm Phù Lãng, đúc đồng Đại Bái, giấy Phong Khê/Yên Phong, tranh Đông Hồ...), thu hút gần 72 nghìn lao động thường xuyên và hơn 10 nghìn lao động thời vụ.

Tuy nhiên, hoạt động sản xuất kinh doanh TTCN trên địa bàn tỉnh đang đối mặt với 9 nhóm hạn chế và thách thức:

  1. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm kém hơn so với hàng hóa cùng loại từ các nước có trình độ công nghệ cao như Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản.
  2. Đơn vị sản xuất kinh doanh có quy mô nhỏ, phân tán, quy trình thủ công đơn giản và lạc hậu.
  3. Chất lượng sản phẩm không đồng đều khi sản xuất hàng hóa quy mô lớn.
  4. Giá trị hàng hóa thấp, sức tiêu thụ gặp khó khăn trên nhiều thị trường.
  5. Tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại các địa bàn sản xuất.
  6. Sự phát triển của một số ngành nghề chưa tương xứng với tiềm năng kinh tế - xã hội.
  7. Một số ngành nghề phát triển theo phong trào, thiếu ổn định và có xu hướng mai một.
  8. Các dịch vụ phục vụ sản xuất chưa được tổ chức đồng bộ.
  9. Công tác xúc tiến thương mại mở rộng thị trường còn bất cập, khiến một số nghề truyền thống đối mặt nguy cơ thất truyền (tiêu biểu như tranh Đông Hồ).

Về thực trạng nhân lực, tỷ lệ lao động qua đào tạo bài bản tại các làng nghề TTCN cả nước chỉ đạt 12,3%; có 90,4% làng nghề thiếu hụt lao động; 78,21% lao động học nghề theo hình thức truyền khẩu, cầm tay chỉ việc; 21,4% học qua các lớp ngắn hạn của địa phương. Tại Bắc Ninh, tỷ lệ lao động nhập cư tại các khu công nghiệp chiếm tới 65,42%, lao động địa phương chỉ chiếm 33,3%. Trong giai đoạn 2004–2017, ngân sách tỉnh chi hơn 29 tỷ đồng cho công tác khuyến công và hỗ trợ đào tạo nghề cho hơn 15.600 lao động, nhưng sau đào tạo có trên 84,3% học viên chuyển sang làm việc cho các doanh nghiệp công nghiệp thay vì ở lại các cơ sở TTCN địa phương. Lao động làng nghề phần lớn không có hợp đồng lao động, không được tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và điều kiện lao động tiềm ẩn nhiều rủi ro sức khỏe. Do đó, nghiên cứu giải quyết vấn đề phát triển nguồn nhân lực ngành TTCN tại Bắc Ninh là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và các yêu cầu đặt ra, đề xuất hệ thống giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành TTCN nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững ngành TTCN tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa, luận giải và xây dựng các căn cứ khoa học về phát triển nguồn nhân lực ngành TTCN.
    2. Đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực ngành TTCN tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2014–2018.
    3. Đề xuất định hướng và giải pháp thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực ngành TTCN tỉnh Bắc Ninh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Phát triển nguồn nhân lực ngành TTCN gồm các nội dung gì và được thể hiện qua các tiêu chí nào?
  2. Kinh nghiệm quốc tế và trong nước về phát triển nguồn nhân lực ngành TTCN được thực hiện như thế nào?
  3. Thực trạng nguồn nhân lực ngành TTCN tỉnh Bắc Ninh ra sao? Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển nguồn nhân lực TTCN tỉnh Bắc Ninh là gì?
  4. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực ngành TTCN tỉnh Bắc Ninh?
  5. Để đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực ngành TTCN tỉnh Bắc Ninh cần áp dụng những giải pháp nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển nguồn nhân lực ngành TTCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, bao gồm phát triển về số lượng, chuyển dịch cơ cấu, nâng cao chất lượng, cải thiện thu nhập và nâng cao hiệu suất sử dụng nhân lực.
  • Đối tượng khảo sát:
    1. Người lao động trực tiếp và gián tiếp trong ngành TTCN (nghệ nhân, thợ chính, thợ phụ, người học nghề, cán bộ quản lý).
    2. Các loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh TTCN (hộ gia đình, nhóm hộ hợp tác, hộ liên kết với doanh nghiệp).
    3. Các tiểu ngành TTCN chính có hàm lượng thủ công cao (đồ gỗ, gốm, đúc đồng, giấy, tranh dân gian).
    4. Các cơ sở giáo dục, đào tạo nghề (trường trung cấp, cao đẳng nghề, trung tâm dạy nghề).
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại 5 địa bàn hành chính đại diện của tỉnh Bắc Ninh gồm thị xã Từ Sơn, thành phố Bắc Ninh, huyện Quế Võ, huyện Gia Bình và huyện Thuận Thành.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2014–2018; dữ liệu sơ cấp điều tra lặp lại trong hai năm 2016 và 2017; các giải pháp đề xuất định hướng áp dụng đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các ngành nghề thủ công truyền thống tiêu biểu của tỉnh Bắc Ninh.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Các công trình quốc tế tiếp cận nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực dưới nhiều góc độ:

  • Về lý thuyết quản lý và chiến lược nhân sự: Hill and Stewart (1999) phân tích các khía cạnh chưa được chú ý trong phát triển nguồn nhân lực tại các tổ chức; Jerry et al. (2002) trong tác phẩm "Nguyên tắc phát triển nguồn nhân lực" (tái bản lần 2) hệ thống hóa cách tiếp cận chiến lược nhân lực, thị trường lao động và năng suất; Lee (2004) khảo sát văn hóa, sự chuyển biến thái độ khu vực công và quản lý chất lượng đào tạo tại Vương quốc Anh; Alan (2000) nghiên cứu 8 nhóm vấn đề về quản trị nhân sự, tuyển dụng, bình đẳng cơ hội và phát triển vốn con người; Jones (2004), Wee (2009), Clayton and Swanson (2006), Cowell et al. (2006) khẳng định mối liên hệ chặt chẽ giữa đào tạo, bồi dưỡng với phát triển nguồn nhân lực và sự cần thiết của việc lựa chọn mô hình đào tạo phù hợp.
  • Về vốn con người và tăng trưởng kinh tế: Mario et al. (1994) sử dụng phương pháp kinh tế lượng chứng minh vai trò của vốn nhân lực, đặc biệt là nhân lực chất lượng cao trong việc tiếp thu khoa học công nghệ để tạo đà tăng trưởng kinh tế quốc gia.
  • Về phát triển ngành TTCN: Agasty and Senapati (2015), Marof and Fariborz (2011), Easnin (2015), Khan and Amir (2013), Awgichew (2010) tập trung phân tích sự phát triển ngành nghề TTCN ở một số quốc gia nhưng chưa đi sâu nghiên cứu riêng mảng phát triển nguồn nhân lực chuyên ngành TTCN.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

Tác giả phân loại các công trình trong nước thành ba nhóm trọng tâm:

  1. Nghiên cứu vai trò của nguồn nhân lực: Mạc Văn Tiến (2000), Phạm Minh Hạc (2001), Trần Văn Tùng (2002, 2005), Hồ Sĩ Quý (2006, 2007), Lê Xuân Bá và Lương Thị Minh Anh (2005), Nguyễn Minh Đường (1996 - Đề tài KX-07), Nguyễn Hữu Dũng (2003) phân tích vai trò của nhân lực chất lượng cao đối với công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế.
  2. Nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực nói chung: Viện Khoa học xã hội Việt Nam (2006) khảo sát chỉ số HDI, HPI, GDI giai đoạn 1999–2004; Lê Thị Hồng Điệp (2010) nghiên cứu nhân lực chất lượng cao cho kinh tế tri thức; Lê Quang Hùng (2012) khảo sát nhân lực vùng kinh tế trọng điểm miền Trung; Lương Công Lý (2014), Phan Thanh Phố (2004), Hoàng Xuân Long (2006), Đỗ Phú Hải (2014), Chu Văn Cấp (2012) nghiên cứu chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực bền vững.
  3. Nghiên cứu nguồn nhân lực trong ngành TTCN và làng nghề: JICA và MARD (2003), Đặng Lễ Nghi (1998), Trần Văn Chử (2004–2005), Trần Minh Yến (2003), Bạch Thị Lan Anh (2010), Nguyễn Trí Dĩnh (2005), Vũ Tuấn Anh và Nguyễn Thu Hoà (2005), Lê Cao Thành (2006), Hoàng Văn Châu (2006), Nguyễn Vĩnh Thanh (2006), Nguyễn Hữu Thông (2007), Nguyễn Thị Phương Châm và cộng sự (2009), Vũ Thị Thoa (2009), UBND Thành phố Hà Nội (2011), Phạm Trung Lương (2011), Nguyễn Lê Thu Hiền (2014), Đinh Công Tuấn (2015), Lê Xuân Tâm (2014). Các nghiên cứu này chỉ rõ đặc trưng sản xuất phân tán, công nghệ thô sơ, thiếu hụt thiết kế mẫu mã và nhận thức thương hiệu tại các làng nghề.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

  • Về lĩnh vực: Phần lớn nghiên cứu trước đây chỉ khảo sát nguồn nhân lực chung của nền kinh tế hoặc một vùng, chưa có công trình đi sâu nghiên cứu có hệ thống về phát triển nguồn nhân lực riêng cho ngành TTCN.
  • Về nội dung: Nguồn nhân lực thường chỉ được xem xét như một yếu tố đầu vào sản xuất phụ trợ trong phần giải pháp; chưa được nhìn nhận là đối tượng đầu tư trọng tâm từ giác độ kinh tế vi mô gắn với thiết kế sản phẩm, quản lý, xúc tiến thương mại và cải thiện điều kiện an toàn lao động.
  • Về không gian: Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện thực trạng, lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng và xây dựng mô hình giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành TTCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Tiểu thủ công nghiệp và ngành TTCN: Dựa trên quan điểm của Phan Gia Bền (1957), Nguyễn Như Ý (1998), Nguyễn Hữu Thông (2007), Trần Minh Yến (2009), luận án định nghĩa TTCN là các ngành sản xuất phi nông nghiệp có quy mô nhỏ, kỹ thuật sản xuất chủ yếu làm bằng tay, có thể kết hợp máy móc ở một số công đoạn nhưng chất lượng và nét văn hóa đặc trưng của sản phẩm do tay nghề người thợ quyết định.
  • Tiêu chí công nhận làng nghề: Dựa theo quy định tại Nghị định số 52/2018/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định của Bộ Nông nghiệp và PTNT (2006) gồm 3 tiêu chí: tối thiểu 20% tổng số hộ tham gia ngành nghề nông thôn; hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm; chấp hành tốt chính sách pháp luật.
  • Phân loại ngành TTCN: Luận án áp dụng phân loại theo Nghị định số 52/2018/NĐ-CP gồm 7 nhóm ngành: (1) Chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản; (2) Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ; (3) Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn; (4) Sản xuất đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, sợi, thêu ren, đan lát, cơ khí nhỏ; (5) Sản xuất và kinh doanh sinh vật cảnh; (6) Sản xuất muối; (7) Các dịch vụ phục vụ sản xuất, đời sống dân cư nông thôn.
  • Nguồn nhân lực ngành TTCN: Tổng hợp các quan điểm của Stivastava (1997), Haslinda (2009), Nicholas (2012), UNDP (2011, 2015), Begg et al. (2005), Nguyễn Hữu Dũng (2004), Chu Tiến Quang (2005) và Luật Lao động (2012), nguồn nhân lực ngành TTCN là toàn bộ người từ đủ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động, đang sinh sống và làm việc hoặc có nhu cầu làm việc trong các ngành TTCN trên địa bàn nông thôn.
  • Phân loại lao động chuyên môn theo Nguyễn Tiệp (2010): Chia thành lao động đào tạo hệ kiến thức hàn lâm (làm công tác quản lý) và lao động đào tạo hệ thực hành (trực tiếp sản xuất). Trong lao động thực hành chia thành:
    • Nghệ nhân: Lao động kỹ thuật trình độ cao, có tay nghề xuất sắc, truyền nghề cho từ 100 người trở lên, thiết kế chế tác từ 10 sản phẩm đạt giải thưởng hoặc trưng bày bảo tàng, hoạt động nghề từ 15 năm trở lên (theo tiêu chuẩn của Hiệp hội Làng nghề Việt Nam 2017 và Nghị định Chính phủ 2014).
    • Thợ chính: Lao động kỹ thuật lành nghề trực tiếp tạo dáng, thiết kế, chế tác nòng cốt.
    • Thợ phụ: Lao động kỹ thuật bán lành nghề làm các công đoạn phụ trợ.
Nhóm nội dung phát triển NNL TTCN Các chỉ tiêu và khía cạnh thể hiện Chủ thể chịu trách nhiệm chính
1. Số lượng và cơ cấu Số lao động hiện có, số lao động bổ sung hàng năm; cơ cấu theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn và ngành nghề Cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở sản xuất
2. Nâng cao chất lượng Trình độ chuyên môn kỹ thuật; sức khỏe và tuổi thọ lao động; phẩm chất đạo đức, tác phong và thái độ nghề nghiệp Bản thân người lao động, cơ sở đào tạo, cơ sở SXKD
3. Thu nhập và hiệu suất Tiền lương, tiền công, năng suất lao động, hệ số sử dụng thời gian lao động, tỷ lệ ký kết hợp đồng lao động và bảo hiểm Cơ sở sản xuất kinh doanh, người lao động
4. Đánh giá chỉ số tổng hợp Chỉ số phát triển nguồn nhân lực (sức khỏe, giáo dục, thu nhập, việc làm) Cơ quan nghiên cứu, quản lý nhà nước
5. Hoạt động hỗ trợ phát triển Chính sách khuyến công, hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề, xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu Tổ chức chính trị - xã hội, hiệp hội nghề nghiệp
6. Đánh giá kết quả, hạn chế Nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân tồn tại trong phát triển nguồn nhân lực Cơ quan quản lý, đơn vị tư vấn

Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực TTCN

Dựa trên khung phân tích của UNDP (2015), Chu Văn Cấp (2012), Ngô Xuân Bình (2002), Nguyễn Mạnh Hưởng (2012), Chử Thị Lân (2017), luận án xác định 6 yếu tố tác động trực tiếp:

  1. Giáo dục và đào tạo: Mục tiêu, hình thức, phương pháp và mạng lưới cơ sở dạy nghề.
  2. Y tế và chăm sóc sức khỏe: Điều kiện tiếp cận y tế, phòng chống bệnh nghề nghiệp trong môi trường độc hại.
  3. Khoa học công nghệ: Ứng dụng công nghệ hỗ trợ khâu gia công thô nhằm giảm nhẹ sức lao động chân tay.
  4. Việc làm và bố trí công việc: Tính liên tục của việc làm, sự phù hợp giữa năng lực và vị trí công tác.
  5. Tiền lương và chế độ đãi ngộ: Mức thu nhập, thưởng và chính sách phân phối theo kết quả lao động.
  6. Môi trường làm việc: Mức độ an toàn vệ sinh lao động theo Luật An toàn vệ sinh lao động 2015, trang bị bảo hộ lao động và mức độ kiểm soát ô nhiễm bụi, khí độc, tiếng ồn tại làng nghề.

Kinh nghiệm thực tiễn quốc tế và trong nước

  • Nhật Bản: Ban hành Luật Phát triển nghề thủ công truyền thống năm 1974; Hiệp hội nghề truyền thống phong tặng danh hiệu "Nghệ nhân công nghệ truyền thống", cấp học bổng cho học viên kế nghiệp, trả lương cho nghệ nhân dạy nghề, phối hợp cơ quan bảo hiểm thực hiện an sinh cho thợ thủ công (Huỳnh Đức Thiện, 2015).
  • Thái Lan: Tổ chức đào tạo theo phương châm "thiếu gì huấn luyện nấy", đào tạo kỹ năng quản lý, phân tích thị trường và đàm phán hợp đồng cho chủ cơ sở nông thôn (Đinh Xuân Nghiêm và cộng sự, 2013).
  • Ấn Độ: Thành lập 450 trung tâm đào tạo nghề vùng, 13 trung tâm bồi dưỡng thợ cả cho các nghề mỹ nghệ tinh xảo, xây dựng trung tâm thiết kế mẫu mã kiểu mới.
  • Tỉnh Thái Bình: Ban hành Quyết định 2783/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch cơ sở dạy nghề đến năm 2020 (đạt 37 cơ sở năm 2017); hỗ trợ trực tiếp 500.000 đồng/người/khóa học từ nguồn kinh phí khuyến công; số làng nghề tăng từ 94 (năm 2001) lên 299 làng nghề (năm 2010).
  • Tỉnh Nam Định: Hỗ trợ kinh phí học nghề phi nông nghiệp 9 triệu đồng/người/năm theo Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn; hỗ trợ 10–30 triệu đồng cho dự án truyền nghề; hỗ trợ kinh phí đào tạo 1–3 triệu đồng/lao động cho nhà đầu tư; có 32 cơ sở tham gia Quyết định số 1956/QĐ-TTg đào tạo gần 29.000 học viên.
  • Thành phố Hà Nội: Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND hỗ trợ 100% học phí và tài liệu cho các khóa truyền nghề từ 3 tháng đến 1 năm; hỗ trợ kinh phí xây dựng thương hiệu cho 125 làng nghề; mời chuyên gia quốc tế tập huấn nâng cao chất lượng nhân lực.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh (2014–2018), số liệu Cục Thống kê, Sở Công Thương, Chi cục Phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến công Bắc Ninh, các văn bản quy phạm pháp luật và nghị quyết của tỉnh.
    • Dữ liệu sơ cấp: Điều tra chọn mẫu lặp lại trong 2 năm 2016 và 2017 tại 5 địa bàn (thị xã Từ Sơn, TP Bắc Ninh, Quế Võ, Gia Bình, Thuận Thành) trên 4 nhóm đối tượng: người lao động (nghệ nhân, thợ chính, thợ phụ), chủ cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc 5 ngành nghề thủ công trọng điểm (gỗ mỹ nghệ, gốm sứ, đúc đồng, làm giấy, tranh dân gian) và cán bộ quản lý tại các trung tâm/trường dạy nghề.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phân tích định tính: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh, phân tích lịch sử, phương pháp chuyên gia để đánh giá thực trạng thể chế và chính sách.
    • Phân tích định lượng:
      • Sử dụng thang đo Likert để đo lường mức độ đánh giá của người lao động đối với các yếu tố định tính ảnh hưởng đến phát triển nhân lực.
      • Sử dụng phương pháp Phân tích nhân tố khám phá (EFA) để kiểm định giá trị thang đo, gộp và chọn lọc các nhóm nhân tố có ý nghĩa thống kê.
      • Sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến để đánh giá mức độ và chiều hướng tác động của từng nhóm yếu tố đến kết quả phát triển nguồn nhân lực ngành TTCN.
      • Sử dụng mô hình hồi quy hàm Logit nhị phân (Binary Logit) để phân tích xác suất và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của người lao động: tiếp tục gắn bó làm nghề TTCN truyền thống hay chuyển đổi sang ngành nghề phi nông nghiệp khác.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1. Tính cấp thiết của đề tài

Phần này trình bày bối cảnh kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh sau 20 năm tái lập, vai trò của 73 làng nghề TTCN trong giải quyết việc làm cho hơn 82 nghìn lao động thường xuyên và thời vụ; nêu rõ 9 vấn đề khó khăn và thách thức kìm hãm sự phát triển ngành TTCN địa phương. Tác giả xác định đối tượng nghiên cứu là nguồn nhân lực TTCN, phạm vi không gian tại 5 huyện/thị/thành phố, phạm vi thời gian dữ liệu 2014–2018 và xác lập hệ thống 5 câu hỏi cùng 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể.

Phần 2. Tổng quan về phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp và cơ sở lý luận

Trình bày tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về nguồn nhân lực, phân tích rõ 3 khoảng trống nghiên cứu. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về TTCN theo Nghị định 52/2018/NĐ-CP; khái niệm và cấu trúc phân loại nguồn nhân lực ngành TTCN (chia theo lao động hàn lâm và thực hành: nghệ nhân, thợ chính, thợ phụ). Luận giải 6 nội dung phát triển nguồn nhân lực và 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng (giáo dục - đào tạo, y tế, khoa học công nghệ, việc làm, tiền lương, môi trường lao động). Tổng kết kinh nghiệm phát triển nhân lực TTCN từ Nhật Bản, Thái Lan, Ấn Độ và các tỉnh Thái Bình, Nam Định, Hà Nội; từ đó rút ra 6 bài học kinh nghiệm ứng dụng cho tỉnh Bắc Ninh.

Phần 3. Phương pháp nghiên cứu

Xây dựng khung phân tích chi tiết của luận án; cụ thể hóa hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự phát triển nguồn nhân lực TTCN; mô tả quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp (2014–2018) và sơ cấp (khảo sát lặp lại 2016–2017 tại 5 địa bàn đại diện); thiết kế thang đo Likert, quy trình phân tích nhân tố khám phá (EFA), mô hình hồi quy đa biến phân tích các yếu tố ảnh hưởng và cấu trúc mô hình hồi quy Logit nhị phân phân tích quyết định duy trì nghề của lao động làng nghề.

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Thực trạng phát triển nguồn nhân lực TTCN Bắc Ninh: Đánh giá quy mô, cơ cấu tuổi, giới tính và trình độ văn hóa của lao động tại các làng nghề tiêu biểu (Đồng Kỵ, Phù Lãng, Đại Bái, Phong Khê, Đông Hồ). Phân tích thực trạng công tác đào tạo, truyền nghề, mức thu nhập bình quân, tình trạng thiếu hợp đồng lao động và tỷ lệ tham gia BHXH, BHYT rất thấp của lao động làng nghề.
  • Đánh giá các hoạt động khuyến công và chính sách phát triển nhân lực: Phân tích kết quả chi ngân sách hơn 29 tỷ đồng cho khuyến công (2004–2017), đào tạo hơn 15.600 lao động nhưng có đến 84,3% chuyển sang làm việc tại các doanh nghiệp công nghiệp. Đánh giá sự chuyển dịch lao động địa phương sang 199.212 việc làm tại các khu công nghiệp tập trung.
  • Kết quả phân tích định lượng: Trình bày kết quả phân tích EFA và hệ số hồi quy đa biến xác định mức độ tác động của các yếu tố (đào tạo, thu nhập, môi trường làm việc, an sinh xã hội) đến chất lượng nguồn nhân lực; trình bày kết quả ước lượng mô hình Logit chỉ ra các yếu tố then chốt chi phối quyết định gắn bó với nghề TTCN của người lao động.

Phần 5. Định hướng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Ninh đến năm 2025, tầm nhìn 2030

Xây dựng quan điểm, mục tiêu phát triển nguồn nhân lực TTCN gắn với quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Bắc Ninh. Đề xuất hệ thống nhóm giải pháp: (1) Đổi mới nội dung, phương thức đào tạo nghề và truyền nghề thủ công; (2) Cơ chế đãi ngộ, tôn vinh nghệ nhân và thợ giỏi; (3) Hoàn thiện chính sách tiền lương, ký kết hợp đồng và bảo hiểm cho lao động làng nghề; (4) Cải thiện môi trường làm việc và an toàn vệ sinh lao động tại các làng nghề ô nhiễm; (5) Tăng cường xúc tiến thương mại, thiết kế mẫu mã và xây dựng thương hiệu sản phẩm TTCN làng nghề.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Bổ sung, hệ thống hóa và làm rõ các khái niệm, tiêu chí và 6 nội dung phát triển nguồn nhân lực ngành TTCN từ góc độ kinh tế vi mô.
  • Luận giải các đặc thù của nguồn nhân lực TTCN trong bối cảnh công nghiệp hóa và hội nhập quốc tế, xác định các yêu cầu đặt ra đối với nhân lực làng nghề đến năm 2025 về kỹ năng tạo dáng thiết kế, năng lực quản trị, xúc tiến thương mại và ý thức an toàn lao động.

Đóng góp về mặt phương pháp luận

  • Xây dựng phương pháp đánh giá sự phát triển nguồn nhân lực TTCN thông qua hệ thống tiêu chí định tính và định lượng kết hợp thang điểm đánh giá mức độ thực hiện.
  • Ứng dụng quy trình kết hợp thang đo Likert, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình hồi quy đa biến để lượng hóa các yếu tố tác động đến phát triển nguồn nhân lực TTCN.
  • Vận dụng mô hình hồi quy Logit nhị phân vào nghiên cứu quyết định kinh tế của người lao động làng nghề (tiếp tục duy trì làm nghề truyền thống hay chuyển dịch sang khu vực công nghiệp/dịch vụ khác).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và cơ sở dữ liệu thực chứng về 73 làng nghề (58 làng nghề truyền thống) thuộc 8 nhóm ngành nghề TTCN chính tại Bắc Ninh giai đoạn 2014–2018.
  • Chỉ rõ các nút thắt thực tế của nhân lực làng nghề Bắc Ninh: tỷ lệ qua đào tạo bài bản thấp, học nghề chủ yếu qua truyền miệng (78,21%), môi trường lao động ô nhiễm gây nguy cơ bệnh nghề nghiệp, hầu hết không có hợp đồng lao động, không được đóng BHXH, BHYT và tình trạng thất thoát lao động sau đào tạo khuyến công (84,3% chuyển sang doanh nghiệp công nghiệp).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho UBND tỉnh Bắc Ninh, Sở Công Thương, Chi cục Phát triển nông thôn và có thể áp dụng tham khảo cho các địa phương có điều kiện phát triển làng nghề tương đồng trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Do nguồn lực nghiên cứu, dữ liệu khảo sát sơ cấp tập trung tại 5 huyện/thị/thành phố đại diện (Từ Sơn, TP Bắc Ninh, Quế Võ, Gia Bình, Thuận Thành) và 5 nhóm nghề thủ công truyền thống chính (gỗ, gốm, đúc đồng, giấy, tranh), chưa bao quát toàn bộ 73 làng nghề trên toàn tỉnh Bắc Ninh.
  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu thời gian: Dữ liệu thứ cấp phân tích tập trung giai đoạn 2014–2018 và dữ liệu sơ cấp điều tra lặp lại trong 2 năm (2016, 2017).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi điều tra sang các nhóm ngành nghề mới xuất hiện ngoài làng nghề truyền thống; nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi số và thương mại điện tử đến năng lực tiếp cận thị trường của lao động TTCN; cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2018 nhằm đánh giá biến động việc làm làng nghề trong bối cảnh phát triển các khu công nghiệp công nghệ cao tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan hoạch định chính sách địa phương (UBND tỉnh Bắc Ninh, Sở Công Thương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chi cục Phát triển nông thôn): Tham khảo cơ sở dữ liệu thực trạng làng nghề và hệ thống giải pháp để điều chỉnh chính sách khuyến công, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực và xây dựng cơ chế bảo hiểm xã hội, an toàn lao động cho khu vực kinh tế làng nghề phi chính thức.
  2. Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản trị nhân lực, Kinh tế nông nghiệp: Tham khảo khung lý thuyết phát triển nguồn nhân lực ngành nghề nông thôn, bộ tiêu chí đánh giá và phương pháp luận kết hợp phân tích EFA, hồi quy tuyến tính và mô hình hồi quy Logit nhị phân.
  3. Hiệp hội làng nghề, các chủ cơ sở sản xuất kinh doanh TTCN: Tham khảo kinh nghiệm quốc tế (Nhật Bản, Thái Lan, Ấn Độ) và các tỉnh bạn trong việc tổ chức truyền nghề, đào tạo kết hợp bảo tồn bí quyết kỹ thuật và liên kết với doanh nghiệp lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định ngành tiểu thủ công nghiệp tại Bắc Ninh gồm những nhóm ngành nghề và làng nghề tiêu biểu nào?
Luận án xác định Bắc Ninh có 73 làng nghề TTCN, trong đó có 58 làng nghề truyền thống thuộc 8 nhóm ngành nghề chính. Các ngành nghề tiêu biểu được chọn khảo sát chuyên sâu gồm: gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ (Từ Sơn), gốm Phù Lãng (Quế Võ), đúc đồng Đại Bái (Gia Bình), giấy Phong Khê/Yên Phong và tranh dân gian Đông Hồ (Thuận Thành).

2. Thực trạng công tác đào tạo nghề và sử dụng lao động sau đào tạo khuyến công tại Bắc Ninh giai đoạn 2004–2017 diễn ra như thế nào?
Trong giai đoạn 2004–2017, ngân sách tỉnh Bắc Ninh chi hơn 29 tỷ đồng cho các hoạt động khuyến công, tập trung hỗ trợ đào tạo và truyền nghề cho hơn 15.600 lao động. Tuy nhiên, sau khóa học có trên 84,3% học viên chuyển sang làm việc cho các doanh nghiệp công nghiệp chứ không ở lại làm việc tại các cơ sở sản xuất TTCN của địa phương.

3. Tác giả sử dụng các phương pháp định lượng nào để phân tích các yếu tố ảnh hưởng và quyết định nghề nghiệp của người lao động?
Tác giả sử dụng thang đo Likert thu thập ý kiến đánh giá, áp dụng phương pháp Phân tích nhân tố khám phá (EFA) để sàng lọc các biến định tính có ý nghĩa thống kê, sau đó chạy mô hình hồi quy đa biến để đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến phát triển nguồn nhân lực. Đồng thời, tác giả sử dụng mô hình hồi quy hàm Logit nhị phân (Binary Logit) để phân tích các yếu tố tác động đến xác suất lựa chọn tiếp tục làm nghề TTCN hay chuyển sang ngành nghề khác của người lao động.

4. Luận án rút ra những bài học kinh nghiệm quốc tế cụ thể nào từ Nhật Bản, Thái Lan và Ấn Độ?
Luận án rút ra các bài học: Nhật Bản chú trọng bảo tồn thông qua Luật Nghề thủ công truyền thống 1974, phong tặng danh hiệu nghệ nhân, trả lương dạy nghề và bảo đảm an sinh xã hội cho thợ thủ công; Thái Lan tập trung đào tạo tại chỗ theo nhu cầu thực tế ("thiếu gì huấn luyện nấy"), bồi dưỡng kỹ năng quản lý, phân tích thị trường và ký kết hợp đồng; Ấn Độ thành lập 450 trung tâm dạy nghề vùng và 13 trung tâm bồi dưỡng thợ cả kết hợp trung tâm thiết kế mẫu mã mới.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Ngọc Tùng đã giải quyết một cách toàn diện cả về mặt lý luận, phương pháp luận và thực tiễn vấn đề phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và các mô hình kinh tế lượng (EFA, hồi quy đa biến, hàm Logit nhị phân) trên bộ dữ liệu khảo sát thực tế tại 5 địa phương trọng điểm, công trình đã làm rõ thực trạng thiếu hụt kỹ năng, bất cập trong an sinh lao động và thất thoát nhân lực tại các làng nghề truyền thống. Hệ thống giải pháp được đề xuất cung cấp căn cứ khoa học xác đáng phục vụ công tác quy hoạch phát triển kinh tế làng nghề và quản lý nguồn nhân lực của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.