Chương 1: Một số van dé lý luận vé việc lam, giải quyét việc lâm và quy định của pháp luật vé việc lam, giải quyết việc lam Chương 2: Thực trang pháp luật về việc lam, giải quyết việc lam va thực tiễn thực hiện Chương 3: Kiến nghị hoàn thiện pháp luật việc lam, giãi quyết việc lam va nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật ở Việt Nam. MỘT SỐ VAN BE LÝ LUẬN VE VIỆC LAM, GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM VÀ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VẺ VIỆC LAM, GIẢI QUYẾT VIỆC LAM 111. Một số vấn đề lý luận về việc làm, giải quyết việc làm. Khái niệm việc làm, giải quyét việc làm: + Ehéi niệm việc lầm Việc lam la vấn đề mang tính toàn cầu vả giãi quyết việc lam là việc quan trong của tất cả các quốc gia.
Với tắm quan trong như vay, việc lam được nghiên cửu đưới nhiễu góc đô như kinh tế, xã hội, lịch sử vả pháp lý. _Dưới góc đô lich sie 'Việc lam phan ánh sự phát triển của lao động. Đây là hoạt đông, quan trọng nhất của thé giới sinh vật nói chung va của loài người nói riêng Hoạt động kiếm sống không chỉ quan trọng trong việc duy trì cuộc sống của con người ma qua đó còn cải tạo, giúp con người tham gia vào các quan hệ x hội và hình thành nên xã hội loài người văn minh, tiền bô. Hoạt đông kiểm.
sống nay gọi chung là việc lam. Dưới góc a6 Rinh tế - xã hội Trên thể giới, có nhiễu quan niêm vẻ việc lam được đưa ra dưới nhiễu góc độ với những pham wi rộng hep khác nhau. Giáo sư NY Asuda người Nhật Bản cho rằng “Việc lam la những tác đông của người lao động vào vật chất sinh ra lợi nhuận" Xét theo mục dich của việc làm la luôn gén với tiễn lương thi việc lam được định ngiĩa- "Như một tinh trạng trong đó có sự trả công bằng tiễn hoặc hiện vật do có sự tham gia tích cực có tính chất cá nhân và trực tiếp vào nỗ "Nggấn Kin Phụng (2009), “Bin vic lim đưới gic độ in Xật ao động", Tp clế hệt lọc,Gỗ 72004), trế. lực sản xuất”.
Theo Pho có vấn Kinh tế Giang Mute, Văn phòng lao động. ‘Theo Guy Hân - tơ, Viện phát triển hãi ngoại Luân Đôn “Việc lam theo. nghĩa rông là toan bô các hoạt đông kinh tế xã hội” nghĩa là tat cả những gì liên hệ đến cách thức kiếm sống của con người kể cả các quan hệ xã hội vả các tiêu chuẩn hành wi tạo thành khuôn khổ của quá trình kinh tế” Chính vi tính chất phức tạp của van để việc làm nên tại Hội nghị Thống kê Lao đông quốc tế lan thứ 8 năm 1954 tại Gionevo, định nghĩa việc lam được đưa ra. Định nghĩa nay được ghi lai trong Khuyến nghị về Thống kê Lao đông Quốc té năm 1975, theo đó khái niêm về người có việc làm là những người thuộc một trong các trường hợp dưới đầy.
- Một là người dang làm một công việc cụ thể được trả lương trong thời han ngắn có thé là lương ngày, lương tuần, lương thang do hai bên théa thuận. - Hai là người có một chỗ làm dn định nhưng có thởi gian không đi lam, tam thời vắng mất trong một thời gian nhất định do ốm đau, tai nan, bệnh nghề nghiệp do tranh chấp lao đông hoặc các lý do khác Đến năm 2005, Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) đưa vào Tử điển chuyên ngành khái niệm việc làm: “Employment: work camied out in retum for payment. Also refers to the number of people in paid employment and self-employment’, có nghĩa 1a (Việc lam la công việc được trả công, Việc lam cũng để cập tới số lượng người tham gia làm việc để được trả công và những người từ tao việc lam), ˆ Nguyễn Kin Phụng 2004), “Bin vi việc làm đu gốc & cin hật ho động” Top chỉ hat hoc, (sé 672004), trế. ˆ Lên Thị in Ey 2011), ng vb lp Wy co bốn vie và giã quy tộc làm mong bắt ini’ tho anhŠ Pe An adn Lok văn thac sĩ Luậthec Đại lọc Tuặt Bà Nội, Hà Nes “Di Nga Phương 2010), Php l ao dng vide m và gã gd ide lmở iệt Nan mong thời Kỳ "yểtnhp Loin văn tac sĩ aậthec,Đạ học quốc ga Hà Nội Bà Nộp t 10 ˆ Lâm Banh Nx (2016), Php led gi ude ide lu về dục adn he Tuyen Hóc Môn Đinh (phd Hồ Chi Mi, in vữnthạcsĩLuậ học, Daihoc Lait Hà Nội, Ha Nội rổ 'Với nên kinh tế thi trường, việc làm thực hiện thông qua sức lao động.
được coi là hằng hóa có giá trị va lợi ích cho người mua. Việc lâm được đánh giá theo nhiều tiêu chuẩn khác nhau như: Tính chất địa lý, kỹ thuật, năng lực, trình độ chuyên môn. đây là những yêu tổ quan trong để xem xét việc trả công phủ hợp cho người lao động (NLĐ). Tién công được thể hiên thông qua giá trị của việc lam, là giá cả của lao đông cụ thể.
Do vậy việc lam có giả trị cảng cao thì mức trả công công lớn Ngoài tính chất kinh tế thì việc lam còn mang tinh sã hội, béi vì con. người là tổng hoa các môi quan hệ xd hội thể hiện môi quan hệ giữa các cá nhân trong gia đỉnh, công đẳng, thể hiến mối liên hé qua lại, tương hỗ. Việc lâm của mỗi người luôn gắn liên với các hoạt động sản xuất, kinh doanh của xã hội vi vay việc lâm không chi tao ra thu nhập cho mỗi cá nhân mã còn đem. lại lợi ích cho gia định, công đẳng.
Tuy nhiên không phai moi việc làm đều được xã hội công nhân, có nhiễu hoạt đồng tao ra thu nhập nhưng không được. coi là việc lam theo góc độ zã hội lẫn pháp luật. Nhu vậy, đưới góc độ kinh tế - xã hội, “việc làm" được ñiễu là các hoat đông lao động, dem lại lợi ich, tìm nhập cho người lao đông _Dưới góc độ pháp is Té chức lao động quốc tế đã có nhiễu công ước và khuyên nghĩ liên quan đến van để việc lam, trong đó có một sô công ước quan trọng được dé cập đến trong nhiêu văn kiên như, Công ước số 88 (1948) về tổ chức dich vụ việc làm, Công ước số 122 (1964) về chính sách việc làm, Công ước 159 (1983) về tái thích ứng nghề nghiệp cho những người khuyết tật, Công ước số 168 (1988) về súc tiến việc lam chống lại thất nghiệp, "Chương trình việc làm thé giới” năm 1969. Tại Hội nghị quốc tê lẫn thứ 13 của các nhà thông kê lao động ILO khái niêm này được đưa ra.
Theo đó, người có việc làm là những người lam việc gì đó được trả tiến công, lợi nhuận hoặc được thanh toán bing hiên vật hoặc. những người tham gia vào hoạt động mang tính chat từ tao việc làm vì lợi ich hay vì thu nhập gia định không được nhận tiễn công hoặc hiện vat. Còn người thất nghiệp 1a những người không có việc lam nhưng đang tích cực tìm việc lâm hoặc đang chờ được trở lại lâm việc” G khía cạnh pháp lý, mọi người đều có quyển có việc làm, đây là quyền cơ bản cia người lao đông được khẳng định tại Khoản 1 Điển 35 Hiển pháp năm 2013 cụ thể "Công dân có quyển lam viée, lựa chọn nghề nghiệp, việc lâm và nơi làm việc". Bo là những quyển cơ bản của con người, con người được tự do lao đông, đây chính là điều kiên cơ ban để giải phóng sức lao đông.
và khai thắc triệt để tiêm năng của con người. Tắt cã các hoạt đông tạo ra việc lâm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề dé có việc làm, mọi hoạt động sản. xuất kinh đoanh thu hút nhiều lao động déu được Nhà nước khuyến khích, tao điều kiện thuận lợi hoặc giúp đổ. Quan niệm việc làm day đủ cho công dân đã trở thảnh mục tiêu trong chính sách tạo việc làm cho mọi người trong sã hôi.
Moi người lao đông phải tự tổ chức tim kiểm việc lam cho bản thân vả có quyền tự do kinh doanh, lựa chọn nghề nghé nghiệp thể hiện sự chủ đông trong việc tạo việc lam má. không còn phải trồng chờ vào Nha nước Biéu 9 BLLĐ năm 2019 quy định về việc lam: "Việc lâm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập ma không bi pháp luật cầm”, Như vậy, quan niệm việc lâm theo quy đính tại BLLĐ năm 2019 đã có sự chọn lọc các quan điểm, khái niêm vẻ việc làm trên thé giới "Từ khái quất trên, viếc làm đưới góc độ pháp lý được hình thành bởi các yếu tổ sau, Thứ nhất: Việc lảm là hoạt động lao động, mục đích của con người tạo Ta các giá tri vật chất va tinh thân trong xã hội, thể hiện sự tác động sức lao động của con người vao tư liệu sản xuất để tao ra sản phẩm, dich vụ. "ing Địihọc Lait Ha Nội G018) Giáo on Tu: ao đông Pit Nem, NO Công nin din, Bộ NG, wits 10 lao đông trong việc làm phải có tinh hệ thông, thường xuyên va tính nghề nghiệp ‘That hat: Việc làm tao ra thu nhập, thu nhập sẽliên quan đến phan gia tí mới tao ra của hoạt đông lao động Những hoạt động cia con người dù có tiêu tôn sức lực ma không tạo ra thu nhập, không vimuc đích kiểm sông thì không được thừa nhận là việc lam ‘Trt ba: Hoạt đông lao động phải hop pháp. Hoạt động tạo ra thu nhập nhưng trái pháp luất, không được pháp luật thừa nhân thì không được coi lả việc lâm.
Luận điểm của Các Mác viết trong Luận cương vé Phoi-ơ-Dắc (1845) đó Ja “Bản chất con người lả tổng hòa các mồi quan hệ xã hội”. Việc lam mang. tính xã hội sâu sắc nên con người không thể tách minh ra khỏi 224 hội, hoạt đông lao động lao đông của cá nhân cũng không đơn lẻ ma nằm trong tổng thể các hoạt đồng săn xuất của xã hội. Điều nay đồi hi Nha nước phải có các chính sách và biện pháp pháp lý phù hợp để nhằm tăng số lượng, chất lượng, việc làm, hạn chế nan thất nghiệp, dim bao đời sống dân cư thông qua đỏ giải quyết các vấn để xã hội khác.
‘Tw những phân tích trên, có thể hid việc lam” 1d những hoat động hợp “pháp, mang tinh nghề nghiệp và tương đỗi ôn định tao ra tìm nhập hoặc có *hã năng tạo ra tìm nhập cho người thực hiệm + NHáin m giải quyét việc làm Cùng với việc làm, giải quyết việc làm là van dé rất quan trong ảnh. hưởng đến sự tôn tại va phát triển của mỗi quốc gia. Bởi vi, giải quyết việc lâm không chi thuộc bình điện kinh té - zã hội mà còn thuộc bình diện chính.