Tổng quan nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội là một trong những trụ cột cốt lõi của hệ thống an sinh xã hội quốc gia, đóng vai trò điều tiết và bảo vệ thu nhập cho người lao động trước những rủi ro xã hội. Theo định hướng của Nghị quyết số 28-NQ/TW và Nghị quyết số 21-NQ/TW, mục tiêu phát triển bảo hiểm xã hội toàn dân đòi hỏi sự mở rộng nhanh chóng diện bao phủ của loại hình bảo hiểm xã hội tự nguyện, đặc biệt đối với hàng chục triệu lao động thuộc khu vực kinh tế phi chính thức. Tuy nhiên, việc chuyển hóa các quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 vào đời sống thực tế tại các địa bàn nông thôn còn gặp nhiều rào cản, khiến tỷ lệ tham gia chưa tương xứng với tiềm năng thực tế.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Luật Kinh tế với đề tài nghiên cứu pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyện từ thực tiễn huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương tập trung làm sáng tỏ các vấn đề lý luận và đánh giá hiệu quả thi hành pháp luật trên một địa bàn cấp huyện điển hình. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về pháp luật bảo hiểm xã hội tự nguyện; phân tích thực trạng các quy định hiện hành theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014; khảo sát thực tiễn thi hành tại huyện Thanh Miện giai đoạn 2014 - 2019; từ đó chỉ ra những vướng mắc và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện khung pháp lý cũng như nâng cao hiệu quả thi hành.

Phạm vi nghiên cứu được xác định tập trung vào quan hệ pháp luật bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn 19 xã và thị trấn thuộc huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương trong khoảng thời gian 6 năm (2014 - 2019). Luận văn mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc khi cung cấp góc nhìn đa chiều về việc áp dụng mức đóng 22% thu nhập lựa chọn, căn cứ trên mức chuẩn nghèo nông thôn 700.000 đồng/tháng, qua đó đóng góp cơ sở dữ liệu xác thực cho việc sửa đổi chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện trong giai đoạn mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của các học thuyết kinh tế - pháp lý hiện đại:

Thứ nhất, Lý thuyết An sinh xã hội hiện đại và Quyền con người: Khẳng định quyền được đảm bảo an sinh khi suy giảm hoặc mất khả năng lao động là quyền cơ bản của mọi công dân, phù hợp với tinh thần Tuyên ngôn Nhân quyền Quốc tế và Hiến pháp năm 2013.

Thứ hai, Lý thuyết Phân phối lại thu nhập và Quản trị rủi ro xã hội: Giải thích cơ chế vận hành của quỹ bảo hiểm xã hội dựa trên nguyên tắc số đông bù số ít và sự chuyển dịch thu nhập theo cả chiều dọc (giữa các nhóm thu nhập) và chiều ngang (giữa các giai đoạn của chu kỳ đời sống cá nhân).

Các khái niệm nòng cốt được chuẩn hóa trong công trình bao gồm:

  • Bảo hiểm xã hội tự nguyện: Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức, người tham gia được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập, được Nhà nước hỗ trợ một phần tiền đóng để hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.
  • Quỹ bảo hiểm hưu trí và tử tuất: Quỹ tài chính tập trung, hạch toán độc lập, được hình thành chủ yếu từ đóng góp của người lao động và sự hỗ trợ của Nhà nước.
  • Tính liên thông bảo hiểm xã hội: Cơ chế cộng dồn thời gian tham gia giữa bảo hiểm bắt buộc và tự nguyện để giải quyết chế độ cho người lao động.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp nghiên cứu pháp luật thực định và nghiên cứu thực chứng xã hội học pháp luật:

Nguồn dữ liệu bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, Nghị định 134/2015/NĐ-CP, Thông tư 01/2016/TT-BLĐTBXH) kết hợp với chuỗi số liệu thống kê thu - chi nghiệp vụ do Bảo hiểm xã hội huyện Thanh Miện quản lý trong suốt giai đoạn 2014 - 2019.

Về quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện khảo sát dữ liệu tổng thể trên toàn bộ 19 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn của huyện Thanh Miện với cỡ mẫu phân tích chuyên sâu gồm hơn 1.200 hồ sơ nghiệp vụ bảo hiểm xã hội tự nguyện và các báo cáo tổng kết định kỳ 6 năm liên tục. Phương pháp chọn mẫu điển hình kết hợp phân tầng được sử dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả khu vực thuần nông lẫn khu vực tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ ven đô.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Việc phối hợp phương pháp phân tích quy phạm luật học với phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu đa biến giúp đánh giá chính xác tính tương thích giữa quy định pháp luật trừu tượng với các điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của người dân nông thôn, bảo đảm kết quả nghiên cứu có độ tin cậy và giá trị thực chứng cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tiễn tại huyện Thanh Miện giai đoạn 2014 - 2019 mang lại những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, diện bao phủ bảo hiểm xã hội tự nguyện có sự gia tăng sau khi Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 có hiệu lực thi hành, đặc biệt từ ngày 01/01/2018 khi chính sách hỗ trợ tiền đóng từ ngân sách Nhà nước bắt đầu triển khai (hỗ trợ 30% cho hộ nghèo tương đương 46.200 đồng/tháng; 25% cho hộ cận nghèo tương đương 38.500 đồng/tháng; 10% cho đối tượng khác tương đương 15.400 đồng/tháng). Số người tham gia tại huyện Thanh Miện đã tăng trưởng đều đặn qua các năm nhưng nhìn chung tỷ lệ bao phủ so với tổng lực lượng lao động nông nghiệp, phi chính thức trên địa bàn vẫn còn khiêm tốn.

Thứ hai, cơ cấu lựa chọn mức đóng có sự chênh lệch lớn: Khoảng 85% đến 90% người tham gia lựa chọn mức đóng tối thiểu dựa trên chuẩn nghèo nông thôn (thu nhập 700.000 đồng/tháng, mức đóng 154.000 đồng/tháng). Tỷ lệ người lựa chọn mức đóng cao còn rất thấp. Điều này tiềm ẩn rủi ro mức hưởng lương hưu trong tương lai sẽ không đủ bù đắp chi phí sinh hoạt do ảnh hưởng của trượt giá.

Thứ ba, sự thiếu hấp dẫn về gói quyền lợi: Pháp luật hiện hành chỉ thiết kế 2 chế độ dài hạn là hưu trí và tử tuất, thiếu vắng các chế độ ngắn hạn thiết thực như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động. Điều này làm giảm đáng kể động lực tham gia của lao động trẻ trong độ tuổi sinh đẻ và nhóm lao động tự do có thu nhập bấp bênh.

Thứ tư, rào cản về thời gian đóng tối thiểu: Quy định thời gian đóng bảo hiểm tối thiểu 20 năm để được hưởng lương hưu hàng tháng tạo áp lực rất lớn cho những người tham gia khi đã bước sang tuổi 40 hoặc 50. Mặc dù pháp luật cho phép đóng một lần cho tối đa 10 năm còn thiếu (120 tháng) khi đủ tuổi nghỉ hưu, nhưng số tiền đóng gộp một lần vẫn là khoản tài chính vượt quá khả năng tích lũy của nhiều hộ nông dân.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của thực trạng trên bắt nguồn từ sự kết hợp của nhiều yếu tố: tính chất bấp bênh của thu nhập nông nghiệp theo thời vụ, thói quen tích lũy tài chính truyền thống (giữ vàng, gửi tiết kiệm ngắn hạn) và nhận thức chưa đầy đủ về giá trị an sinh lâu dài. So sánh với các nghiên cứu của nhiều chuyên gia an sinh xã hội trong nước và quốc tế, có thể thấy mô hình chỉ cung ứng các chế độ bảo hiểm dài hạn mà không tích hợp quyền lợi ngắn hạn thường khó thành công tại các thị trường lao động phi chính thức.

Để minh họa trực quan xu hướng phát triển, số liệu từ Bảng 2.1 về số người tham gia và Bảng 2.3 về tổng số thu bảo hiểm xã hội tự nguyện qua các năm 2014 - 2019 của huyện Thanh Miện có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột kết hợp đường (Combo Chart). Biểu đồ này sẽ phản ánh trực quan sự tương quan giữa các mốc can thiệp chính sách (năm 2016 khi áp dụng Luật mới và năm 2018 khi có hỗ trợ ngân sách) với tốc độ tăng trưởng người tham gia và tổng doanh thu quỹ, làm nổi bật tác động tích cực của các chính sách trợ giá an sinh.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện từ thực tiễn huyện Thanh Miện, luận văn đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Sửa đổi, bổ sung quy định của Luật Bảo hiểm xã hội: Quốc hội và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cần sớm sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội theo hướng giảm thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để hưởng lương hưu từ 20 năm xuống 15 năm và hướng tới 10 năm. Đồng thời, thiết kế thêm các gói bảo hiểm tự nguyện linh hoạt có bổ sung chế độ trợ cấp thai sản và ốm đau ngắn hạn trong giai đoạn 2021 - 2025 nhằm tăng 25% tỷ lệ thu hút lao động nữ và lao động trẻ.

  2. Nâng mức hỗ trợ tài chính từ ngân sách Nhà nước: Chính phủ phối hợp với Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành cơ chế hỗ trợ đặc thù, nâng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm từ 30% lên 50% đối với hộ nghèo, từ 25% lên 40% đối với hộ cận nghèo và từ 10% lên 20% đối với các đối tượng lao động nông thôn trong giai đoạn 2022 - 2024, nhằm mục tiêu đưa tỷ lệ bao phủ bảo hiểm xã hội tự nguyện đạt từ 2,5% đến 3% lực lượng lao động toàn huyện.

  3. Mở rộng và chuyên nghiệp hóa hệ thống đại lý thu: Bảo hiểm xã hội huyện Thanh Miện cần phối hợp chặt chẽ với Bưu điện huyện và Ủy ban nhân dân 19 xã, thị trấn mở rộng mạng lưới điểm thu đến từng thôn, xóm; áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý và biên lai thu điện tử, rút ngắn 50% thời gian xử lý thủ tục hành chính và bảo đảm 100% người tham gia được cài đặt ứng dụng bảo hiểm số trong giai đoạn 2021 - 2023.

  4. Đổi mới phương thức tuyên truyền theo nhóm đối tượng: Cơ quan Bảo hiểm xã hội phối hợp với Hội Nông dân, Hội Phụ nữ tổ chức các hội nghị đối thoại trực tiếp, tư vấn theo từng nhóm tiểu thương, thợ thủ công, nông dân sản xuất giỏi; triển khai định kỳ hàng quý từ năm 2021 nhằm nâng cao mức độ hiểu biết chính sách của người dân đạt trên 90%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, Cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan lập pháp: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Ủy ban Xã hội của Quốc hội có thể khai thác các dữ liệu thực chứng và phân tích bất cập pháp lý để phục vụ công tác sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội và xây dựng các văn bản hướng dẫn dưới luật.

Thứ hai, Đội ngũ cán bộ thực thi chính sách bảo hiểm xã hội cấp huyện, cấp xã: Cán bộ Bảo hiểm xã hội huyện Thanh Miện, cán bộ phụ trách lao động - thương binh xã hội các xã, thị trấn và nhân viên đại lý thu có thể áp dụng các mô hình tuyên truyền, kỹ năng phát triển đối tượng và phương thức thu phí linh hoạt được đúc kết trong đề tài.

Thứ ba, Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Luật: Các cơ sở đào tạo luật học (chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật An sinh xã hội, Luật Lao động) có thể sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về phương pháp kết hợp lý luận pháp lý với phân tích dữ liệu thực tiễn cấp cơ sở.

Thứ tư, Các tổ chức chính trị - xã hội và người lao động tự do: Các cấp Hội Phụ nữ, Hội Nông dân và các nhóm lao động tự do có thể nắm vững quyền lợi, mức hỗ trợ tài chính và phương thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện để chủ động lập kế hoạch an sinh cho bản thân và gia đình.

Câu hỏi thường gặp

Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng những chế độ nào theo quy định hiện hành? Theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, người tham gia được hưởng hai chế độ dài hạn là hưu trí và tử tuất. Người tham gia được lựa chọn mức đóng 22% vào quỹ hưu trí, tử tuất trên mức thu nhập tự chọn, đồng thời được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng từ 10% đến 30% tùy theo phân loại hộ gia đình.

Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất và cao nhất hiện nay là bao nhiêu? Mức đóng thấp nhất bằng 22% mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn (700.000 đồng), tương ứng 154.000 đồng/tháng chưa trừ hỗ trợ từ ngân sách. Mức đóng cao nhất bằng 22% của 20 lần mức lương cơ sở (1.490.000 đồng), tương ứng mức đóng tối đa 6.556.000 đồng/tháng.

Thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc có được cộng nối với bảo hiểm xã hội tự nguyện không? Theo khoản 3 Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, thời gian đóng bảo hiểm bắt buộc và tự nguyện được cộng dồn liên thông để tính hưởng chế độ hưu trí và tử tuất. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động chuyển đổi khu vực làm việc mà không bị gián đoạn quyền lợi.

Tại sao phần lớn người lao động tại huyện Thanh Miện chỉ chọn mức đóng bảo hiểm tối thiểu? Do đặc thù lao động nông nghiệp có thu nhập thấp và bấp bênh theo mùa vụ, cùng với tâm lý ngắn hạn muốn tối thiểu hóa chi phí trước mắt. Ngoài ra, người dân chưa nhận thức đầy đủ rằng mức đóng thấp sẽ dẫn đến mức hưởng lương hưu thấp trong tương lai.

Quy định đóng một lần cho những năm còn thiếu được áp dụng trong trường hợp nào? Người tham gia đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) được phép đóng một lần cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu ngay từ tháng liền kề sau tháng đóng đủ tiền.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về pháp luật bảo hiểm xã hội tự nguyện và phân tích sâu sắc các điểm mới tiến bộ của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.
  • Đánh giá khách quan thực trạng thi hành tại huyện Thanh Miện giai đoạn 2014 - 2019, chỉ ra sự tăng trưởng tích cực nhưng cũng nhận diện rõ những điểm nghẽn về mức đóng thấp và gói quyền lợi đơn điệu.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng đề xuất sửa đổi chính sách: giảm số năm đóng tối thiểu xuống 15 năm, bổ sung chế độ ngắn hạn và nâng mức hỗ trợ tài chính từ ngân sách.
  • Xác định lộ trình triển khai đồng bộ các giải pháp quản lý, mở rộng đại lý thu và số hóa dịch vụ bảo hiểm xã hội giai đoạn 2021 - 2025.
  • Kêu gọi sự chung tay vào cuộc của cấp ủy, chính quyền địa phương và các cơ quan chuyên môn nhằm đưa chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện thực sự trở thành chỗ dựa an sinh vững chắc cho mọi người lao động.