Tổng quan nghiên cứu

Quan hệ lao động trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi 100% các thỏa thuận việc làm phải được định hình chặt chẽ qua khung pháp lý hợp đồng. Tại Việt Nam, sự ra đời của Bộ luật Lao động năm 2019 với hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021 đã tạo ra bước chuyển biến căn bản trong việc xác lập, thực hiện và chấm dứt hợp đồng lao động. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn gặp lúng túng trong việc thích ứng với các quy định mới, dẫn đến tình trạng tranh chấp và vi phạm pháp luật gia tăng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài tập trung vào việc đánh giá tính tương thích giữa các quy định pháp luật lao động hiện hành với thực tiễn áp dụng tại doanh nghiệp sản xuất và thương mại đặc thù. Luận văn hướng đến 3 mục tiêu cụ thể: hệ thống hóa cơ sở lý luận về hợp đồng lao động, phân tích thực trạng giao kết và thực hiện hợp đồng tại Công ty Cổ phần tập đoàn Thiên Quang trong giai đoạn 2018 - 2021, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực thực thi pháp luật.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn tại Công ty Cổ phần tập đoàn Thiên Quang, trụ sở tại Cầu Giấy, Hà Nội, với quy mô hơn 140 lao động thường trực và hàng trăm lao động thời vụ qua các năm. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp giải pháp giảm thiểu 100% rủi ro tranh chấp trái luật, ổn định tỷ lệ biến động nhân sự và bảo đảm tối đa quyền lợi hợp pháp cho cả người lao động lẫn người sử dụng lao động trong bối cảnh phục hồi kinh tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết khế ước lao động và lý thuyết bảo vệ quyền lợi người lao động trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Lý thuyết khế ước khẳng định hợp đồng lao động là sự thỏa thuận tự nguyện, bình đẳng giữa các chủ thể độc lập về mặt pháp lý theo quy định tại Điều 385 Bộ luật Dân sự năm 2015 và Điều 13 Bộ luật Lao động năm 2019. Đồng thời, lý thuyết về tính phụ thuộc pháp lý làm rõ đặc thù của quan hệ lao động, nơi người lao động chịu sự quản lý, điều hành và giám sát trực tiếp từ người sử dụng lao động trong quá trình thực hiện công việc.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm trụ cột:

  • Hợp đồng lao động: Văn bản thỏa thuận về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động cùng quyền và nghĩa vụ của các bên.
  • Phân loại hợp đồng: Chuyển dịch từ cấu trúc 3 loại theo Bộ luật Lao động 2012 sang 2 loại gồm hợp đồng không xác định thời hạn và hợp đồng xác định thời hạn không quá 36 tháng theo Bộ luật Lao động 2019.
  • Tạm hoãn thực hiện hợp đồng: Sự ngừng thi hành tạm thời quyền và nghĩa vụ lao động trong các trường hợp luật định mà không làm chấm dứt quan hệ lao động.
  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng: Quyền định đoạt việc tiếp tục hoặc kết thúc quan hệ lao động gắn liền với các ràng buộc về thời hạn báo trước từ 3 đến 45 ngày.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực tế. Dữ liệu thứ cấp gồm các văn bản quy phạm pháp luật như Bộ luật Lao động năm 2019, Luật Doanh nghiệp năm 2020, Nghị định 145/2020/NĐ-CP và hệ thống báo cáo nhân sự thường niên của doanh nghiệp từ năm 2018 đến năm 2021. Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ quy trình soạn thảo, lưu trữ 100% hồ sơ hợp đồng tại Phòng Tổ chức - Hành chính của Công ty Thiên Quang.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 142 hợp đồng lao động chính thức và hơn 184 hợp đồng mùa vụ được ký kết trong giai đoạn 2019 - 2021. Phương pháp chọn mẫu toàn diện được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ mọi biến động nhân sự của toàn bộ các khối phòng ban, từ đội ngũ quản lý, chuyên gia kinh doanh đến công nhân trực tiếp sản xuất cơ khí và vận tải kho bãi.

Các phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích luật học so sánh giữa Bộ luật Lao động 2012 và 2019, cùng phương pháp tổng hợp đối chiếu. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan khoa học, giúp lượng hóa các biến động hợp đồng và làm rõ mối tương quan giữa quy định pháp lý với hiệu quả quản trị doanh nghiệp trong suốt timeline nghiên cứu 4 năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần tập đoàn Thiên Quang trong giai đoạn 2018 - 2021 đã phát hiện những xu hướng biến động rõ nét trong quan hệ lao động:

Thứ nhất, cơ cấu ký kết hợp đồng có sự chuyển biến mạnh mẽ theo hướng ổn định hóa nguồn nhân lực. Số lượng hợp đồng không xác định thời hạn tăng trưởng 68.75%, từ 16 hợp đồng năm 2019 lên 27 hợp đồng trong hai năm 2020 và 2021. Hợp đồng xác định thời hạn tăng 66.67%, từ 9 hợp đồng năm 2019 lên 15 hợp đồng vào năm 2021. Đáng chú ý, hợp đồng mùa vụ giảm mạnh 45.65%, từ 184 hợp đồng năm 2019 xuống còn 100 hợp đồng năm 2021 do doanh nghiệp chuyển đổi hình thức tuyển dụng để thích ứng với quy định xóa bỏ hợp đồng mùa vụ của Bộ luật Lao động 2019.

Thứ hai, tần suất sửa đổi, bổ sung hợp đồng gia tăng đột biến qua từng năm. Năm 2018 công ty chỉ ghi nhận 7 trường hợp, nhưng con số này đã tăng lên 10 hợp đồng năm 2019, đạt 18 hợp đồng năm 2020 và chạm mốc 22 hợp đồng năm 2021, tương đương mức tăng 214.29% sau 4 năm. Nội dung sửa đổi chủ yếu xoay quanh việc điều chỉnh thu nhập, chế độ phụ cấp và mức lương thực tế dao động từ 4 triệu đồng đến 20 triệu đồng mỗi tháng.

Thứ ba, các trường hợp tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng lao động có chiều hướng leo thang. Hợp đồng tạm hoãn tăng gấp 3 lần, từ 3 vụ việc năm 2018 lên 9 vụ việc năm 2021, trong đó phần lớn là lao động nữ nghỉ thai sản 6 tháng theo luật định. Số lượng chấm dứt hợp đồng tăng 2.75 lần, từ 4 hợp đồng năm 2018 lên 11 hợp đồng năm 2021, phần lớn xuất phát từ việc người lao động tự ý nghỉ việc hoặc chuyển dịch sang môi trường có thu nhập cao hơn sau đào tạo.

Thảo luận kết quả

Khi trực quan hóa qua biểu đồ cột so sánh giai đoạn 2018 - 2021, sự gia tăng đồng thời giữa số hợp đồng sửa đổi (22 vụ) và hợp đồng chấm dứt (11 vụ) phản ánh rõ nét sự va chạm lợi ích kinh tế giữa doanh nghiệp và người lao động.

Nguyên nhân của thực trạng trên xuất phát từ việc bộ máy tổ chức của công ty còn mang tính kiêm nhiệm, thiếu vắng phòng ban pháp chế độc lập và chưa thành lập tổ chức công đoàn cơ sở theo Luật Công đoàn 2012. Nhân sự phụ trách hợp đồng còn hạn chế về kỹ năng soạn thảo điều khoản ràng buộc đào tạo và cam kết gắn bó. Đồng thời, trình độ hiểu biết pháp luật của người lao động phổ thông còn hạn chế, dẫn đến xu hướng tự phát giải quyết mâu thuẫn thay vì tuân thủ quy trình thương lượng văn bản.

So với bức tranh chung của ngành sản xuất vật liệu xây dựng, doanh nghiệp đã thực hiện rất tốt việc chi trả lương đúng hạn từ ngày 5 đến ngày 10 hàng tháng qua hệ thống ngân hàng VietcomBank và duy trì thời giờ làm việc chuẩn 8 giờ mỗi ngày, 48 giờ mỗi tuần với hệ thống máy chấm công vân tay. Dẫu vậy, việc thiếu hụt cơ chế đối thoại định kỳ và chính sách giữ chân nhân sự trình độ cao vẫn là điểm nghẽn lớn, đe dọa trực tiếp đến sự ổn định sản xuất trong dài hạn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện quy trình thực thi pháp luật về hợp đồng lao động, 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao được đề xuất triển khai:

Thứ nhất, thành lập và kiện toàn Bộ phận Pháp chế chuyên trách. Ban Giám đốc công ty cần phê duyệt quyết định thành lập bộ phận pháp chế trong quý 1, bố trí ít nhất 2 chuyên viên pháp lý có trình độ cử nhân luật trở lên. Bộ phận này chịu trách nhiệm rà soát 100% dự thảo hợp đồng, xây dựng quy chế bảo mật thông tin và thẩm định pháp lý các cam kết đào tạo nghề nhằm triệt tiêu hoàn toàn nguy cơ tranh chấp bồi hoàn chi phí.

Thứ tư, đẩy nhanh tiến độ thành lập Công đoàn cơ sở. Trong vòng 6 tháng tới, Phòng Tổ chức - Hành chính cần chủ động phối hợp cùng Liên đoàn Lao động quận Cầu Giấy để vận động thành lập tổ chức công đoàn. Mục tiêu bảo đảm 100% người lao động được đại diện bảo vệ quyền lợi, thiết lập cơ chế đối thoại định kỳ tại nơi làm việc và nâng tỷ lệ hòa giải tranh chấp nội bộ thành công lên trên 95%.

Thứ ba, chuẩn hóa hệ thống quản trị nhân sự và quy chế lương thưởng. Công ty cần tái cấu trúc thang bảng lương từ mức sàn 4 triệu đồng đến khung trần trên 20 triệu đồng gắn liền với chỉ số đánh giá hiệu suất công việc (KPI). Tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo nghiệp vụ và phổ biến kiến thức pháp luật lao động mỗi năm cho tối thiểu 85% tổng số cán bộ công nhân viên.

Thứ tư, kiến nghị hoàn thiện hệ thống pháp luật lao động quốc gia. Đề xuất Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết về khung thời hạn hợp đồng đối với các dự án xây dựng kéo dài trên 36 tháng. Đồng thời, cần bổ sung quy định chế tài cụ thể về nghĩa vụ bảo mật của người lao động và quy định mức lương thời gian thử việc tối thiểu bằng 85% mức lương cấp bậc nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Lãnh đạo doanh nghiệp và Giám đốc điều hành: Cung cấp khung tham chiếu toàn diện để rà soát, tái cấu trúc hệ thống quản trị nhân sự, loại bỏ 100% các rủi ro pháp lý tiềm ẩn trong việc soạn thảo và ký kết hợp đồng với người lao động.

  2. Cán bộ quản trị nhân sự và Chuyên viên tiền lương (C&B): Giúp nắm vững kỹ năng xử lý các tình huống nghiệp vụ phức tạp như chuyển đổi loại hợp đồng theo Bộ luật Lao động 2019, giải quyết thủ tục tạm hoãn thai sản 6 tháng và xử lý kỷ luật chấm dứt hợp đồng đúng trình tự luật định.

  3. Tổ chức đại diện người lao động và Cán bộ công đoàn: Tài liệu hỗ trợ đắc lực trong việc xây dựng nội dung thương lượng tập thể, bảo vệ quyền lợi hợp pháp về tiền lương từ 4 triệu đến 20 triệu đồng, bảo hiểm xã hội và thời giờ nghỉ ngơi cho đoàn viên.

  4. Học viên cao học, Sinh viên và Giảng viên ngành Luật Kinh tế: Nguồn tài liệu học thuật giá trị cung cấp bức tranh thực nghiệm sống động với chuỗi số liệu 4 năm từ 2018 đến 2021, phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu về luật lao động ứng dụng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Bộ luật Lao động 2019 có điểm thay đổi căn bản nào về phân loại hợp đồng lao động? Từ ngày 01/01/2021, pháp luật chính thức bãi bỏ loại hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng. Hệ thống hợp đồng hiện nay chỉ còn 2 loại gồm hợp đồng không xác định thời hạn và hợp đồng xác định thời hạn với thời gian hiệu lực tối đa không quá 36 tháng.

  2. Doanh nghiệp cần xử lý thế nào khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn? Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng hết hạn, hai bên phải tiến hành ký kết hợp đồng lao động mới. Nếu hết thời hạn 30 ngày mà không ký hợp đồng mới, hợp đồng đã giao kết sẽ đương nhiên trở thành hợp đồng không xác định thời hạn theo quy định tại Điều 20 Bộ luật Lao động 2019.

  3. Quyền lợi của lao động nữ khi tạm hoãn hợp đồng để nghỉ thai sản được bảo đảm ra sao? Lao động nữ được nghỉ chế độ thai sản 6 tháng trước và sau khi sinh con theo Luật Bảo hiểm xã hội. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời gian tạm hoãn hợp đồng, người sử dụng lao động có trách nhiệm tiếp nhận người lao động trở lại làm việc theo đúng vị trí đã thỏa thuận.

  4. Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc được pháp luật quy định ở mức nào? Căn cứ Điều 26 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó. Mức chi trả thực tế tại doanh nghiệp cần bảo đảm không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ ban hành.

  5. Vì sao các doanh nghiệp vừa và nhỏ bắt buộc phải thành lập bộ phận pháp chế nội bộ? Bộ phận pháp chế đóng vai trò kiểm soát 100% tính hợp pháp của các văn bản quản trị nội bộ, hợp đồng lao động và phụ lục. Việc có chuyên viên pháp lý giúp doanh nghiệp phòng ngừa tranh chấp từ sớm, giảm thiểu chi phí kiện tụng và bảo vệ uy tín thương hiệu trên thị trường.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc và toàn diện cơ sở lý luận về hợp đồng lao động theo chuẩn mực của Bộ luật Lao động năm 2019 và Bộ luật Dân sự năm 2015.
  • Công trình phản ánh chân thực bức tranh thực thi pháp luật tại Công ty Cổ phần tập đoàn Thiên Quang với các chỉ số tăng trưởng hợp đồng không xác định thời hạn đạt 68.75% và hợp đồng xác định thời hạn tăng 66.67%.
  • Nghiên cứu chỉ rõ các tồn tại cốt lõi như số lượng hợp đồng sửa đổi tăng lên 22 vụ và chấm dứt 11 vụ năm 2021 do thiếu vắng tổ chức công đoàn và phòng ban pháp chế độc lập.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược, tập trung vào việc thành lập bộ phận pháp chế, thành lập công đoàn cơ sở và chuẩn hóa quy chế thang bảng lương từ 4 triệu đến 20 triệu đồng.
  • Luận văn đóng góp những luận cứ thực tiễn quan trọng, làm cơ sở khoa học để hoàn thiện khung pháp lý về thị trường lao động Việt Nam trong kỷ nguyên hội nhập quốc tế.

Về lộ trình tiếp theo, doanh nghiệp cần tiến hành kiểm toán toàn bộ hồ sơ lao động trong 30 ngày tới và hoàn thiện quy chế nhân sự mới trong vòng 90 ngày. Hãy tham khảo và ứng dụng ngay các phát kiến từ luận văn để xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, hài hòa và phát triển bền vững cho tổ chức của bạn.