Đánh giá độ tuyến tính của xét nghiệm glucose máu trên máy Accu-Chek Inform II theo hướng dẫn CLSI

Tài liệu nghiên cứu Áp dụng hướng dẫn ep06 của clsi trong đánh giá độ tuyến tính của xét nghiệm glucose máu trên máy, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

57
27
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Thẩm định phương pháp xét nghiệm

1.1.1. Khái niệm

1.1.2. Mục đích của thẩm định phương pháp

1.1.3. Nội dung của thẩm định phương pháp

1.2. Khoảng tuyến tính

1.2.1. Khi nào thực hiện đánh giá khoảng tuyến tính?

1.2.2. Xác định khoảng tuyến tính

1.2.3. Phương pháp hồi quy tuyến tính đơn giản

1.2.4. Phương pháp của Krouwer và Schlain

1.2.5. Phương pháp của Kroll và Emancipator

1.3. Hướng dẫn EP06 của CLSI

1.4. Xét nghiệm định lượng Glucose máu

1.5. Máy ACCU-CHEK Inform II

1.5.1. Giới thiệu về máy ACCU-CHEK Inform II

1.5.2. Phương pháp xét nghiệm của máy ACCU-CHEK Inform II

2. CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng, vật liệu nghiên cứu, trang thiết bị nghiên cứu

2.1.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Các chỉ số nghiên cứu

2.3. Quy trình tiến hành nghiên cứu

2.4. Bộ công cụ nghiên cứu

2.5. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Kết quả thực hiện phân tích lặp lại

3.2. Đồ thị đánh giá trực quan

3.3. Kết quả chạy hồi quy đa thức và thử nghiệm "t-test"

3.4. Kết quả kiểm tra độ lặp lại của phương pháp

4. CHƯƠNG IV

4.1. Hướng dẫn EP06-A của CLSI

4.2. Các yêu cầu về mẫu nghiên cứu theo EP06-A

4.3. Quy trình thực hiện đánh giá theo EP06-A

4.4. Kết quả của nghiên cứu

4.4.1. So sánh với nghiên cứu khác trên thế giới

4.4.2. Phương pháp đánh giá độ tuyến tính khác

4.4.3. So sánh với kết quả của máy POCT khác

5. CHƯƠNG V: TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Thẩm định Phương pháp và Khoảng Tuyến tính

Khóa luận "Áp dụng hướng dẫn EP06 của CLSI trong đánh giá độ tuyến tính của xét nghiệm glucose máu trên máy Accu-Chek Inform II" tập trung vào việc thẩm định phương pháp xét nghiệm, một bước quan trọng để đảm bảo chất lượng và độ tin cậy của kết quả xét nghiệm. Thẩm định bao gồm việc kiểm tra và cung cấp bằng chứng khách quan rằng phương pháp đáp ứng các yêu cầu đặt ra. Một phần quan trọng của thẩm định là đánh giá độ tuyến tính, hay xác định khoảng tuyến tính, là phạm vi nồng độ mà tại đó có sự phụ thuộc tuyến tính giữa đại lượng đo được và nồng độ chất phân tích. Nói cách khác, đó là khoảng giá trị đo được tin cậy nhất. Việc xác định khoảng tuyến tính này đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả xét nghiệm định lượng, góp phần quan trọng vào kiểm soát chất lượng phòng xét nghiệm. Khóa luận nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá độ tuyến tính trước khi đưa máy xét nghiệm vào sử dụng, khi có thay đổi thiết bị, hiệu chỉnh hoặc định kỳ để đánh giá hiệu năng. Tài liệu tham khảo hướng dẫn EP06 của CLSI, một tiêu chuẩn quốc tế, để đảm bảo quy trình đánh giá được thực hiện chính xác và tin cậy.

II. Phương pháp đánh giá khoảng tuyến tính và Xét nghiệm Glucose máu

Khóa luận đề cập đến một số phương pháp đánh giá khoảng tuyến tính, bao gồm đánh giá trực quan, dựa trên bình phương nhỏ nhất, so sánh độ dốc của các đoạn thẳng, và so sánh giá trị quan sát với giá trị dự kiến. Tuy nhiên, phương pháp được áp dụng phổ biến và được chọn trong nghiên cứu này là dựa trên bình phương nhỏ nhất, cụ thể là phương pháp hồi quy đa thức. Phương pháp này tìm mối quan hệ tuyến tính giữa biến độc lập (nồng độ) và biến phụ thuộc (kết quả đo được). Khóa luận cũng giới thiệu về xét nghiệm glucose máu và tầm quan trọng của nó trong chẩn đoán và điều trị bệnh. Máy Accu-Chek Inform II, một máy xét nghiệm POCT (Point-of-Care Testing), được lựa chọn cho nghiên cứu này. Ưu điểm của máy này là tính gọn nhẹ, di động, cho kết quả nhanh và chính xác, phù hợp cho xét nghiệm tại giường bệnh. Khóa luận mô tả chi tiết về máy Accu-Chek Inform II, bao gồm nguyên lý hoạt động và các tính năng nổi bật như kiểm tra chất lượng (QC) tại giường và khả năng kết nối tự động.

III. Quy trình nghiên cứu và Kết quả

Nghiên cứu sử dụng 6 mức nồng độ glucose khác nhau từ bộ kit tuyến tính do nhà sản xuất cung cấp. Mỗi mức nồng độ được chạy lặp lại 2 lần trên máy Accu-Chek Inform II. Kết quả được phân tích bằng phương pháp hồi quy đa thức và kiểm tra bằng "t-test" để đánh giá độ lặp lại. Đồ thị được sử dụng để biểu diễn trực quan kết quả và đánh giá độ tuyến tính. Khóa luận trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu, bao gồm đối tượng, vật liệu, trang thiết bị, thời gian và địa điểm. Các chỉ số nghiên cứu và bộ công cụ được sử dụng cũng được mô tả rõ ràng. Đặc biệt, khóa luận nhấn mạnh vấn đề đạo đức nghiên cứu, đảm bảo tính khách quan và trung thực của kết quả. Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp xét nghiệm glucose máu trên máy Accu-Chek Inform II tuyến tính trên khoảng từ 1.6 mmol/L đến 31 mmol/L. Kết quả này chứng minh rằng máy Accu-Chek Inform II đáp ứng được yêu cầu về độ tuyến tính trong khoảng nồng độ này, đảm bảo độ tin cậy của kết quả xét nghiệm.

IV. So sánh và Đánh giá

Khóa luận so sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu khác trên thế giới và với các phương pháp đánh giá độ tuyến tính khác. Việc so sánh này giúp đánh giá tính chính xác và độ tin cậy của phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu. Ngoài ra, khóa luận cũng so sánh kết quả của máy Accu-Chek Inform II với các máy POCT khác để đánh giá hiệu năng tương đối. Khóa luận phân tích ưu nhược điểm của từng phương pháp và đưa ra khuyến nghị cho việc lựa chọn phương pháp phù hợp. Giá trị thực tiễn của nghiên cứu được nhấn mạnh, đó là cung cấp bằng chứng khoa học cho việc sử dụng máy Accu-Chek Inform II trong xét nghiệm glucose máu tại giường bệnh. Nghiên cứu góp phần nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị bệnh, đặc biệt là trong các trường hợp cần kết quả xét nghiệm nhanh chóng và chính xác.

11/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. TÒNG QUAN TÀI UỆl 1.1 Thầm định phương pháp xét nghiệm 1.1 Khái niệm Tnrớc khi đưa vào sư dựng một phương pháp phân tich mới. phòng xét nghiệm cằn chứng minh răng phương pháp đó đáp ứng được các ticu chuẩn dật ra hay phái tiến hành các thực nghiệm đánh giá. cỏ các thuật ngữ khác nhau dũng đe mỏ ta phạm ví cua các thực nghiệm đánh giá phương pháp, vi dụ như: Thâm định (Validation).

Ket qua của thâm định phương pháp có thê dược sử dụng đê đánh giá chất lượng, dộ tin cậy cua kết quà phân tích. Thâm định phương pháp phân tích là một phần không thế thiếu nếu muốn có một ket qua phán tich đáng tin cậy. Thâm định phương pháp là một quá trinh khât khe và phức tạp với nhiều thực nghiệm cần dược tiến hành nhằm đám báo phương pháp phàn tích thực hiện dâng tin cậy, chính xác1 Thấm định vả xác nhận đòi khi bi hiểu nhằm lã một. tuy nhiên xác nhận phương pháp lã công cụ đánh giá tinh tin cậy cua một phương pháp, không khất khe như thâm định phương pháp' - 1.2 Mục đích của thẩm định phươnỊi phâp Ket qua cua một xét nghiệm bị anh hướng bơi rất nhiều yếu tổ: sự thay đói hay mơ rộng về dối tượng áp dụng, thay đói ve địa lý phông xẽt nghiệm, thay dỏi sự thực hiện xct nghiệm, chinh sửa cai tiền các thiết bị.

thay đòi các diều kiện môi trường. Sự khác nhau này thường không dáng kê. tuy nhiên PXN vần cần phái xác nhận, chững minh phương pháp dược thực hiện trong môi trường phòng xét nghiệm hiện tại phù hợp với những tuyên bố cùa nhà sán xuất4 ‘. việc íip dụng dưa các phương pháp mới hay các phương pháp dà dược hiệu chinh lụi vào PXN lâm sàng lã một việc diễn ra thường xuyên nên trước khi phương pháp mới dược sư -c .^H «4 ugc V Hl 4 dụng trong phòng PXN thi cần dược xác nhận hiệu nâng có phũ hợp với mục dich sứ dụng hay không.

Mục đích chinh cua thâm định phương pháp'6 - Đảnh giá sai sổ - Đé chửng minh răng trước khi tra kềt qua xét nghiệm cho bệnh nhản, phương pháp dã dược dánh giá các ticu chuẩn hiệu nâng như dộ xác thực, dộ chinh xác. khoáng tuyến tinh có the so sánh với nhà san xuất công bố - Đe xác định ve mặt hiệu nàng cua phương pháp, cua hệ thống khi áp dụng phương pháp mới. - Đổ xác dịnh sự khác nhau giữa các phương pháp dược sứ dụng trong phông xét nghiệm ỉ.\ội dung cùa thủm định phương pháp Các thông số kỳ thuật đảnh giã hiệu năng phương pháp xét nghiệm bao gồm: - Độ dặc hiệu, tinh chọn lọc (Speciíicity/Sclectivity) - Độ nhạy (Sensitivity) - Khoang tuyến tinh vã đường chuẩn (Linearity and Calibration curve) - Giới hạn phát hiện (Limit of Detection- LOD) - Giới hạn định lượng (Limit of Quantitation- LOQ) - Độ lệch/ độ dũng (BiasTrucncss) - Dộ tập trưng (Precision) - Độ xác thực (Accuracy) - Độ ồn định cùa phương pháp (Robustness Ruggedness) - Độ không dam bao do (The measurement uncertainty) Việc lụa chọn các thông số tham dịnh. đánh giá tùy thuộc vào kỹ thuật áp dụng trong PXN.

yêu cầu cua phương pháp, diều kiện và nguồn lực cua PXN. Từng trướng hợp cụ the cãc thông số thẩm định có thế có sự khác nhau. Tuy nhiên, thấm định phương pháp có những thực nghiệm/thông số bit buộc phái thực hiện so với xác nhận phương pháp.^H «4 ugc V Hl 5 Bang 1.1 Các thực nghiện) cần tiến hãnh trong thẳm dịnh/xâc nhận phương pháp cùa xét nghiệm định lượng Thông số Thâm định phương pháp Xác nhận phương pháp Độ chụm >ỉ Độ chinh xác V >ỉ Khoang tuyến tinh V >/ Khoáng tham chiều yỉ V Độ nhạy 4 X Độ đặc hiệu V X ự: bằt buộc X: không bát buộc Xác định khoáng tuyến linh hay đành giã độ tuyến tinh lã một thông sỗ bất buộc, quan trụng cùa thâm định phương pháp và xâc nhận phương pháp với xét nghiệm dinh lượng.2 Khoảng tuyến tinh 1.1 Khải niệm Khoang tuyến tinh cua một phương pháp phàn tích là khoáng nồng dộ mã tại dô cô sự phụ thuộc tuyền tinh giữa đại lượng đo được vã nồng độ chất phàn tich. hay nói một cách don gian hơn là cãc kểt quá xét nghiệm nho nhàt và cao nhãt cỏ thê dú tin cậy dê thông báo1.

Khoang tuyền tinh còn được gợi là khoáng do lường phân tích (Analytical Measurement Range - AMR), là khoang giá trị do cua thiết bị có thê sứ dụng dế báo cáo trục tiếp (Reportable range), không dõi hoi pha loãng hay cỏ dặc mẫu xét nghiệm Đỗi với hầu hết các phương pháp dịnh lượng, cằn phai thực hiện xác dinh khoang tuyền tinh. Xác dinh khoang tuyền tinh hay đánh giá độ tuyến tính lã bước dầu tiên kiêm tra độ xác thực cua phương phâp xét nghiệm mới.2 Khi nào thực hiện đúnh giá khoáng tuyến tinh? Đánh giá dụ tuyến tinh là một trong những thực nghiệm dề thâm định phương pháp Các phòng xét nghiệm thực hiện thẩm định phương pháp trong dó có đánh giá dộ tuyến tinh trước khi dưa máy xét nghiệm vảo phục vụ cho bệnh nhân, khi cô sự thay dối thict bị. cái tiền hiệu chinh trang thiết bị cua PXN hay dịnh kỳ tại các khoáng thời gian nhất định dê dánh giá hiệu nâng phương pháp dang sư dụng.3 Xác định khoảng tuyển tinh Khoang tuyến tinh cua phương pháp do được xáy dựng, đánh giã tnrởc dó từ nhà sán xuắt. Nhả sân xuất xem xct.

đánh giã những yếu tố anh hường (ban chất cua chất cần phân tích, nguyên lý kỳ thuật cùa phương pháp phân tích dược sứ dụng) đến khoang tuyến tinh cua phương pháp do. Các phương pháp do khác nhau có khoang tuyển tinh khác nhau' Cỏ nhiều phương pháp đưực sứ dụng de dành giá thòng số khoang tuyền tinh: đánh giá trực quan, dựa trcn bình phương nhó nhất, so sảnh độ dốc cua các doạn thảng, so sánh giá tụ quan sát với giá tộ dự kiến cùng một so thừa nhận cho sự khác biột8 Hiện nay phương pháp dược áp dụng phổ biến nhất lả dựa trên binh phương nhó nhất. có 3 phương pháp lá (I) Phương pháp hồi quy tuyển tinh dơn gian. (2) Phương pháp cùa Krouwer và Schlain.

(3) Phương pháp cua Kroll và Emancipator -c .^H «4 ugc V Hl 1 Hình 1. ỉ Các phương pháp (lánh giá khoáng tuyến tinh 1.1 Phương pháp hồi quy tuyến tinh đơn gian Phương pháp hồi quy tuyến tinh đơn gián (Simple Linear Regression Analysis) lã một loại phương pháp hổi quy tuyển tinh. Phương pháp hồi quy tuyên tinh là một hĩnh thức phân tích (hòng kè được sư đụng đê dự đoán môi quan hộ giừa 2 biên (biền độc lập và biển phụ thuộc). Phương pháp giá dinh mõi quan hộ giữa biền phụ thuộc vã biển độc lập là tuyến tinh, nhầm mục đích tim đường thảng phù hợp nhất dê mô ta mối quan hệ, dường thăng dược xây dựng bảng cách áp dụng binh phương tối thiêu cho chênh lệch giữa giá trị thực và giã trị dự đoán9 «4 ugc V Hl s Hinli 1.

2 Do (hi tương quan giữa giá trị quan sát và giá trị ly thuvct Trong hồi quy tuyền tinh đơn giàn có các giá định được áp dụng, nểu các gia định bị VI phạm thi kết qua ước lượng không dáng tin cậy. Các gia định cần thiết là: - X, là biển số cố định, không có sai sót ngẫu nhiên trong do lường - Phần dư phàn phối theo luật phân phối chuẩn - Phẩn dư cỏ trung binh bằng không vã phương sai không dổi với mọi giá trị Xi không cỏ tương quan giữa các phần dư. Phương pháp hồi quy tuyển tính dơn gian (Simple Linear Regression Analysis) là tim sự liên hệ giữa một biến Iđộc lập (biển dự đoán) trên trục hoành X với một biến phụ thuộc (biến kết quá thực) trẽn trục tung Y và vẽ đường thầng hồi quy. Phương trinh hồi quy tuyển linh dược viết dưới dạng tông quát là’ Y = fỉxt + a, + (trong đó: X| lá giá trị bicn dự đoán.

Y lã giá trị biến kết qua thục. a là chận £ lã phẩn dư hay sự sai lệch giừa dự đoán và thực tế). Với phần dư cáng nho thi sự lien hệ giữa x.y là cáng lớn. Sau khi áp dụng binh phương tối thiêu dế phần dư nho nhất, phương trinh tuyền tinh lã: Y px, + « ’ .^H «4 ugc V Hl 9 Sy - I Với |l r ~ (r lả hộ sô tương quan Sv lã độ lệch chuân cùa y, Sx là độ lệch sx chuẩn cua X).

n-1 Sg Sy Sau khi đánh giá các biền số cua phương trinh tuyển tinh, đè đánh giá mỏ hĩnh hồi quy tuyến tinh có phủ hợp hay không ta có the sư dụng các chi sổ đánh giá khác nhau. Chi sồ R-bỉnh phương (R square) thường dược sư dụng dè đánh giá dộ tuyển tinh cua phương pháp xét nghiệm. Giá trị cúa R square luôn nằm trong khoáng từ 0- I. giá trị R-square càng cao thì mò hình càng phù hụp với dừ liệu.

Ve mặt toán học, được biếu dien dưới dạng’ R2=*-w Trong dó: RSS: là tống binh phương phần dư cho mỗi diem dữ liệu Rss-sr.rừt-er-to) TSS: lã tông chênh lệch giừa các diêm dừ liệu với giá trị trung binh TSS = S(y,- ỹ) Các chi số đánh giá thường cung cắp thước do về mức dộ chinh xác. dộ tin cậy cùa mô hình.2 Phương pháp cùa Krouwer và Schlain Vào nảm 1993.Krouwer vả Brian Schlain dà dề xuất một phương phãp tòng quát sư dụng diếm cuối cùng nằm ngoài đường tuyến tinh (LPO- last point off the line), you cầu tinh toán độ lặp cua nhiều binh phương10 Các tác giá mò ta một phương pháp thống ké đe định lượng độ lệch so với tuyến tinh trong các xét nghiệm thê hiện phan ứng phi tuyền tinh. Phương pháp nãy dược sứ dụng trong trường hợp các nồng dộ cua chất phàn tích cách đểu nhau và phương sai không cố định, đổng thời cung cấp ước tinh binh phương nhó nhất với khoang tin cậy cho mức độ sai lệch so vỡi tuyển tinh cùa xét nghiệm tại nồng dộ xác dịnh cua chất phân lich.^H «4 ugc V Hl 10 Standwd.3 Bicu do tuyên tính theo phương pháp Krower Quy trình cùa phương pháp LPO là sứ dụng diem ngoài cùng cua dường tuyển tinh dè tạo một biến gia là nồng dộ thực le cua chất phán tích bang 1 khi nồng dộ lý thuyết là diêm ngoài củng. hồi quy binh phương biến gia và tinh toán phần dư từ hổi quy (khi củc nồng dộ cách đều nhau vã có phương sai không dối thi các phần dư giồng nhau).

Cuổi cùng, có thế ước tinh độ lỳch cua diêm cuối nằm ngoài so với đường tuyến tinh dược ước lượng từ các diêm trước dó10 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết với tiêu đề Áp dụng hướng dẫn EP06 của CLSI trong đánh giá độ tuyến tính của xét nghiệm glucose máu trên máy Accu-Chek Inform II của tác giả Trần Thị Thúy Quỳnh, dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Hoàng Bích Nga, trình bày một nghiên cứu quan trọng về việc áp dụng các tiêu chuẩn của CLSI để đánh giá độ chính xác của xét nghiệm glucose máu. Nghiên cứu không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và tiêu chí đánh giá mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đảm bảo độ tin cậy trong các xét nghiệm y học, từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến quản lý y tế và ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực y tế, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Nghiên cứu kết quả sử dụng hồ sơ bệnh án điện tử thay hồ sơ bệnh án giấy tại bv đa khoa tp long xuyên tỉnh an giang năm 2013. Bài viết này cũng đề cập đến sự chuyển đổi từ hồ sơ giấy sang hồ sơ điện tử trong quản lý y tế, một chủ đề có liên quan mật thiết đến việc cải thiện độ chính xác trong các xét nghiệm y học.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu về Báo cáo thí nghiệm đo lường công nghiệp, nơi trình bày các phương pháp đo lường và đánh giá trong lĩnh vực công nghiệp, điều này có thể giúp bạn mở rộng kiến thức về các tiêu chuẩn đo lường trong y học và công nghiệp.

Những bài viết này không chỉ cung cấp thêm thông tin mà còn mở ra cơ hội cho bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau trong lĩnh vực y tế và công nghệ.