Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ "Tác động của thay đổi công nghệ đến chuyển dịch cơ cấu lao động ngành công nghiệp chế biến chế tạo Việt Nam" được nghiên cứu sinh Lê Phương Thảo thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Tống Thành Trung, bảo vệ năm 2021 tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số: 9310105).
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ bối cảnh mô hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam dựa vào vốn đầu tư, lao động giá rẻ và khai thác tài nguyên thiên nhiên không tái tạo đã không còn phù hợp. Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (CNCBCT) giữ vai trò dẫn dắt tăng trưởng năng suất lao động (NSLĐ) và là khu vực hấp thụ lao động lớn của nền kinh tế (tăng từ 13,5% lên 17,9% tổng lao động vào năm 2018). Tuy nhiên, trên 70% giá trị gia tăng của ngành công nghiệp Việt Nam vẫn tạo ra từ các phân ngành sử dụng công nghệ thấp và trung bình; các ngành công nghệ cao chủ yếu thuộc khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hoạt động ở phân khúc gia công, lắp ráp linh kiện với giá trị gia tăng thấp.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định gồm:
- Các công trình thực nghiệm trước đây thường tiếp cận công nghệ ở phạm vi chung hoặc sử dụng một biến đơn lẻ (như số lượng máy tính, chỉ số TFP), chưa phản ánh toàn diện các cấu phần của công nghệ.
- Chưa có nghiên cứu định lượng chuyên sâu tại Việt Nam đánh giá tác động của các khía cạnh công nghệ (mua công nghệ ngoại sinh, hoạt động R&D nội sinh, xuất xứ và loại công nghệ) đến sự chuyển dịch cơ cấu lao động (CDCCLĐ) nội ngành CNCBCT theo các nhóm trình độ công nghệ cao, trung bình và thấp.
- Chưa làm rõ cơ chế tương tác giữa việc mua công nghệ bên ngoài và năng lực tự nghiên cứu phát triển (R&D) của doanh nghiệp trong quá trình tái phân bổ lao động.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là đánh giá tác động của thay đổi công nghệ đến CDCCLĐ nội ngành trong ngành CNCBCT Việt Nam; từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng công nghệ nhằm thúc đẩy CDCCLĐ phù hợp với yêu cầu tăng trưởng bền vững.
Hệ thống 7 mục tiêu cụ thể của luận án bao gồm:
- Xây dựng khung lý thuyết về cơ chế tác động của thay đổi công nghệ đến CDCCLĐ.
- Xác định xu hướng CDCCLĐ trong ngành CNCBCT Việt Nam theo 3 nhóm ngành sử dụng trình độ công nghệ cao, trung bình và thấp.
- Xác định các chỉ tiêu đánh giá sự thay đổi công nghệ, bao gồm hoạt động mua công nghệ bên ngoài và hoạt động R&D nội bộ; làm rõ nguồn gốc xuất xứ và phân loại công nghệ.
- Đánh giá tác động của sự thay đổi công nghệ đến CDCCLĐ ngành CNCBCT Việt Nam.
- Làm rõ các khía cạnh khác nhau của thay đổi công nghệ (mua công nghệ chung, mua từ nước phát triển, mua từ tổ chức trong nước, mua công nghệ tiên tiến, tự R&D) tác động đến CDCCLĐ.
- Đánh giá hiệu quả của việc kết hợp mua công nghệ với hoạt động R&D so với việc chỉ thực hiện đơn lẻ từng hoạt động đối với CDCCLĐ.
- Đề xuất định hướng và giải pháp giúp doanh nghiệp ngành CNCBCT sử dụng hiệu quả công nghệ, thúc đẩy CDCCLĐ theo hướng tăng trưởng bền vững.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của thay đổi công nghệ đến CDCCLĐ ngành CNCBCT Việt Nam, trọng tâm là sự dịch chuyển lao động giữa các ngành sử dụng trình độ công nghệ cao, trung bình và thấp.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu 24 ngành cấp 2 thuộc ngành CNCBCT (theo Hệ thống phân ngành kinh tế Việt Nam VSIC 2007), phân chia thành 3 nhóm theo trình độ công nghệ (cao, trung bình, thấp) theo chuẩn UNSTATS/OECD; đo lường thay đổi công nghệ qua giá trị mua sắm máy móc thiết bị, hoạt động R&D (số lượng bằng sáng chế), nguồn gốc xuất xứ và loại công nghệ.
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng và ước lượng mô hình kinh tế lượng dựa trên chuỗi dữ liệu giai đoạn 2012–2018; các đề xuất, giải pháp định hướng đến năm 2025.
- Phạm vi không gian: 24 ngành cấp 2 ngành CNCBCT tại các tỉnh, thành phố của Việt Nam.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm nội dung chính:
- Nghiên cứu về sự thay đổi công nghệ tại doanh nghiệp:
- Đo lường qua việc mua công nghệ bên ngoài: Zahra (1996b), Jae-Seung Han & cộng sự (2012) xác định mua công nghệ tác động tích cực đến doanh số, quy mô thị trường và giá trị doanh nghiệp. Ngược lại, Jones & cộng sự (2001) chỉ ra mua công nghệ có thể tác động tiêu cực đến phát triển sản phẩm nếu thiếu nguồn lực nội bộ bổ sung; Tambunan (2009), Cho & Yu (2000), Whangthomkum & cộng sự (2006), Jones & Jain (2002), Jagoda & cộng sự (2010) phân tích các rào cản chi phí và rủi ro R&D dẫn đến quyết định mua ngoài.
- Đo lường qua hoạt động R&D và sự kết hợp giữa mua ngoài với R&D: Kuen-Hung Tsai & Jiann-Chuyan Wang (2005), Arora & cộng sự (2001), Rigby & Zook (2002), Gans & Stern (2003), Cassiman & Veugelers (2006), Ceccagnoli & Higgins (2008) khẳng định mua công nghệ bổ sung làm tăng năng suất biên của R&D. Trái lại, Ki H. Jo & Jina Kang (2015) tìm thấy mối quan hệ hình chữ U ngược, cho rằng có sự đánh đổi giữa hai hình thức; Williamson (1985), Pisano (1990), Freeman & cộng sự (1997), Kitson (2001), Wolfl & Anita (2000), CIEMB (2013) nghiên cứu về năng lực hấp thụ và hợp tác R&D.
- Nghiên cứu về xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động:
- Chuyển dịch giữa các khu vực kinh tế: Dạng thay đổi cơ cấu Kuznets (1960, 1973), Fourastie (1949), Syrquin (Chenery & Syrquin 1975, 1989), Baumol (1967, 1985), Maddison (1980), Ngai & Pissarides (2007) xác lập quy luật giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp, tăng lao động dịch vụ và biến động hình bướu lạc đà của lao động công nghiệp.
- Chuyển dịch theo trình độ chuyên môn kỹ thuật (TĐCMKT): Braverman (1974), Hounshell (1985), James & Skinner (1985), Goldin & Katz (1998), Tomas Korpi & Antje Mertens (2004) chỉ ra xu hướng gia tăng lao động kỹ năng cao; tại Việt Nam, Phạm Thị Bạch Tuyết (2014), Lê Duy Mai Phương (2016) phân tích sự phân hóa lao động theo các bậc đào tạo.
- Nghiên cứu về các yếu tố tác động đến CDCCLĐ:
- Nhóm lực đẩy - kéo: Rostow (1960), Matsuyama (1991), Pissarides (2007), Lewis (1954), Vollrath (2009).
- Nhóm thu nhập, giá cả và thương mại: Engel & Syrquin (1986), Tomasz Swiecki (2013), Denis Stijepic (2010), Herrendorf, Rogerson & Valentinyi (2013), Lee & Wolpin (2006), Malhar Nabar & Kai Yan (2013), Helene Poison (2000), Freeman & Katz (1991), Revenga (1992), Papageorgiou & cộng sự (1991), Naércio & Muendler (2011).
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Nguyễn Thị Đông (2017), Phí Thị Hằng (2014), Phạm Quý Thọ (2006), Vũ Thị Thu Hương (2017) khảo sát tác động của thu nhập, thương mại và thể chế nhưng chưa đưa biến công nghệ vào mô hình định lượng.
- Nghiên cứu về tác động của công nghệ đến lao động ngành CNCBCT:
- Fabricant (1942), Fourastie (1949), Nurske (1953), Mokyr (1976), Overton (2001), Matsuyama (1992), Fei & Harris (1964), Donn A. Reimund & cộng sự (1977), Autor, Levy & Murnane (2003), Goos & Manning (2007), Autor & Dorn (2013), Charles & cộng sự (2013), Jaimovich & Siu (2012), Darrell M. West (2015), Mohanty (1993), Nguyễn Thị Tuệ Anh (2007).
| STT |
Nhóm nhân tố tác động đến CDCCLĐ |
Tài liệu tham khảo tiêu biểu |
| 1 |
Lực "kéo" và "đẩy" lao động |
Rostow (1960); Matsuyama (1991); Pissarides (2007); Lewis (1954); Vollrath (2009) |
| 2 |
Thu nhập và chi phí lao động |
Lewis (1954); Kuznets (1973); Syrquin (1986); Lee & Wolpin (2006); Denis Stijepic (2010); Tomasz Swiecki (2013); Vũ Thị Thu Hương (2017) |
| 3 |
Công nghệ |
Fourastie (1949); Kuznets (1973); Herrendorf, Rogerson & Valentinyi (2013) |
| 4 |
Năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) |
Tomasz Swiecki (2013); Denis Stijepic (2010) |
| 5 |
Thương mại quốc tế |
Freeman & Katz (1991); Revenga (1992); Papageorgiou & cs (1991); Denis Stijepic (2010); Naércio & Muendler (2011); Tomasz Swiecki (2013); Herrendorf & cs (2013); Vũ Thị Thu Hương (2017) |
Khoảng trống luận án giải quyết: Luận án định vị nghiên cứu vào việc lượng hóa đồng thời các kênh tác động của công nghệ ngoại sinh (mua công nghệ trong nước, nước ngoài, công nghệ tiên tiến) và nội sinh (R&D) đến sự tái phân bổ lao động bên trong 24 ngành cấp 2 thuộc CNCBCT Việt Nam phân theo 3 cấp độ công nghệ, áp dụng chỉ số Lilien mở rộng và mô hình kinh tế lượng bảng động.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên các khái niệm và lý thuyết kinh tế nền tảng:
- Bản chất công nghệ và đổi mới: Tiếp cận theo Maskus (2003), Lin (2003), Kumar & cộng sự (1999), Pavitt (1985), Arrow (1969); các giai đoạn đổi mới theo Schumpeter (1942) gồm phát minh, sáng chế/đổi mới và lan tỏa.
- Phương pháp đo lường công nghệ: Đo lường trực tiếp qua máy móc thiết bị (Doms, Dunne & Troske 1997; Autor, Katz & Krueger 1998; Acemoglu & Restrepo 2017); đo lường gián tiếp qua kỹ năng và tiền lương (Katz & Murphy 1992); đo lường qua chi tiêu R&D (Andersen 2016); đo lường qua năng suất nhân tố tổng hợp TFP (Solow 1957; Autor & Salomons 2017).
- Khung lý thuyết vi mô về công nghệ và việc làm của Van Reenen (1997): Xuất phát từ hàm sản xuất thay thế với độ co giãn không đổi theo doanh thu:
$$Q = T[K^\rho + (AN)^\rho]^{1/\rho}$$
Trong đó $Q$ là sản lượng, $N$ là việc làm, $K$ là vốn, $T$ là tham số công nghệ Hicks, $A$ là công nghệ tiết kiệm lao động. Phương trình điều kiện cầu lao động:
$$\log N = \log Q - \log(W/P) + (\sigma - 1)\log A$$
Độ co giãn của việc làm theo công nghệ được xác định bởi:
$$\eta_{n,A} = \eta_{q,p}\eta_{p,A} + (\sigma - 1)$$
Trong đó $\eta_{n,A}$ là độ co giãn việc làm theo công nghệ, $\eta_{q,p}$ là độ co giãn cầu theo giá, $\eta_{p,A}$ là độ co giãn chi phí cận biên theo công nghệ, $\sigma$ là độ co giãn thay thế.
- Phương pháp phân tách tăng trưởng Shapley (World Bank, 2012): Phân tích sự thay đổi tỷ lệ lao động có việc làm $\Delta(E/WAP)$ và tái phân bổ lao động giữa các ngành tác động đến tăng trưởng.
Phương pháp đo lường chuyển dịch cơ cấu lao động
Để đo lường CDCCLĐ nội ngành, luận án sử dụng chỉ số Lilien mở rộng (Shutao Cao & Danny Leung 2010; phát triển từ Lilien 1982), khắc phục hạn chế của các chỉ số cấu trúc SCI của Wolff (2002), chỉ số CH của Wacziarg (2002) và hệ số Cosin (World Bank; Nguyễn Quốc Tế & Nguyễn Thị Đông 2013):
$$LI_{jkt} = \sqrt{\sum_{i} s_{ijt} \left( \ln\frac{x_{ijt}}{x_{ijt-1}} - \ln\frac{X_{jt}}{X_{jt-1}} \right)^2}$$
Trong đó:
- $i$: Phân ngành con cấp 2.
- $j$: Ngành lớn CNCBCT.
- $k$: Tỉnh/thành phố.
- $t$: Thời gian.
- $LI_{jkt}$: Chỉ số Lilien đo lường CDCCLĐ nội ngành $j$ thuộc tỉnh $k$ tại năm $t$.
- $s_{ijt}$: Tỷ trọng lao động ngành con $i$ trong tổng lao động ngành $j$ tại tỉnh $k$.
- $x_{ijt}$: Tổng lao động ngành con $i$ thuộc ngành $j$ trong tỉnh $k$.
- $X_{jt}$: Tổng lao động ngành $j$ trong tỉnh $k$.
Về mặt chất lượng CDCCLĐ, luận án sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ lao động qua đào tạo theo TĐCMKT và tỷ lệ cơ cấu lao động kỹ thuật chuẩn quốc tế (1 trình độ đại học/cao đẳng : 4 trung cấp chuyên nghiệp : 10 công nhân kỹ thuật).
Mô hình kinh tế lượng và kỹ thuật ước lượng
Mô hình thực nghiệm tổng quát của luận án:
$$LI_{ijt} = \alpha_0 + \alpha_1 muaCN_{it} + \alpha_2 tongsche_{it} + \alpha_3 dactrung_{it} + \alpha_4 muaCN_tuongtac_{it} + \alpha_5 muaCN_kiemsoat_{it} + c_{it} + u_{it}$$
Trong đó:
- $LI_{ijt}$: Chỉ số Lilien đo lường CDCCLĐ ngành $i$ tại tỉnh $j$ năm $t$.
- $muaCN_{it}$: Giá trị mua công nghệ của ngành $i$ tại năm $t$.
- $tongsche_{it}$: Số lượng bằng sáng chế (đại diện cho hoạt động R&D) của ngành $i$ năm $t$.
- $dactrung_{it}$: Vectơ các biến đặc trưng của ngành/tỉnh (mức trang bị vốn, quy mô lao động, chênh lệch thu nhập, loại hình sở hữu).
- $muaCN_tuongtac_{it}$: Biến tương tác thể hiện nguồn gốc công nghệ (mua từ nước phát triển, mua từ tổ chức trong nước), loại công nghệ (công nghệ sản xuất tiên tiến, công nghệ truyền thông tiên tiến) và tương tác giữa mua công nghệ với R&D ($muaCN \times tongsche$).
- $muaCN_kiemsoat_{it}$: Biến kiểm soát vĩ mô và hội nhập kinh tế (giá trị xuất nhập khẩu, thể chế).
- $c_{it} + u_{it}$: Sai số ngẫu nhiên.
Quy trình ước lượng: Kiểm định và so sánh giữa Pooled OLS, mô hình tác động cố định (FE/LSDV), mô hình tác động ngẫu nhiên (RE) theo Baltagi (2008) và Gujarati (2004). Để xử lý hiện tượng nội sinh do biến trễ của việc làm và chi phí điều chỉnh lao động động (Nickell 1984), luận án áp dụng phương pháp hồi quy GMM hệ thống (Arellano & Bond 1991; Holtz-Eakin, Newey & Rosen 1988) với các biến trễ từ thời điểm $t-2$ trở về trước làm biến công cụ.
Nguồn dữ liệu
Bộ dữ liệu bảng thứ cấp được xây dựng từ:
- Điều tra doanh nghiệp hàng năm của Tổng cục Thống kê (GSO) giai đoạn 2012–2018 (tổng hợp theo 24 ngành cấp 2 VSIC 2007).
- Điều tra sử dụng công nghệ trong sản xuất của doanh nghiệp ngành CNCBCT Việt Nam giai đoạn 2012–2018.
- Điều tra lao động – việc làm hàng năm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giai đoạn 2012–2018.
- Số liệu kinh tế - xã hội vĩ mô cấp tỉnh giai đoạn 2012–2018.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về thay đổi công nghệ và tác động của thay đổi công nghệ đến chuyển dịch cơ cấu lao động
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế và trong nước về 4 nội dung: các cách thức đo lường sự thay đổi công nghệ; các dạng mô hình chuyển dịch cơ cấu lao động kinh điển (Kuznets, Fourastie, Syrquin, Baumol); các nhóm yếu tố tác động đến tái phân bổ lao động (cung, cầu, thể chế, thương mại); và thực nghiệm tác động của công nghệ đến việc làm trong ngành CNCBCT. Tác giả chỉ rõ kết quả tác động của công nghệ đến lao động không đồng nhất giữa các quốc gia và xác lập 3 khoảng trống nghiên cứu chính cần giải quyết tại Việt Nam.
Chương 2: Cơ sở lý luận về tác động của thay đổi công nghệ đến chuyển dịch cơ cấu lao động
Chương 2 luận giải các khái niệm về công nghệ, cấu phần công nghệ ngoại sinh/nội sinh và các phương pháp đo lường (trực tiếp, gián tiếp, R&D, TFP). Chương này xây dựng khung phân tích dựa trên mô hình hàm cầu lao động CES của Van Reenen (1997) kết hợp phương pháp phân tách tăng trưởng Shapley; thiết lập công thức chỉ số Lilien mở rộng để đo lường CDCCLĐ nội ngành cấp 2; đồng thời xây dựng mô hình kinh tế lượng dạng bảng và quy trình ước lượng GMM để xử lý tính nội sinh và độ trễ điều chỉnh lao động.
Chương 3: Thực trạng thay đổi công nghệ và chuyển dịch cơ cấu lao động ngành công nghiệp chế biến chế tạo Việt Nam giai đoạn 2012-2018
Chương 3 phân tích thực trạng công nghệ và lao động ngành CNCBCT Việt Nam trong 7 năm:
- Thực trạng công nghệ: Hơn 70% máy móc thiết bị doanh nghiệp mua sắm (kể cả trong nước và nhập khẩu) có tuổi đời từ 10 đến 20 năm. Hoạt động R&D nội bộ còn thấp; 75% kinh phí R&D do doanh nghiệp tự bỏ vốn, hỗ trợ từ ngân sách nhà nước chỉ chiếm 16%.
- Thực trạng lao động: Tỷ trọng lao động ngành CNCBCT trong nền kinh tế tăng từ 13,5% lên 17,9% năm 2018. Cơ cấu lao động dịch chuyển theo hướng tích cực: tỷ trọng lao động trong nhóm ngành công nghệ cao tăng, nhóm công nghệ thấp giảm dần; tỷ lệ lao động có TĐCMKT tăng lên nhưng cơ cấu giữa các bậc đào tạo chưa đạt tỷ lệ chuẩn (1/4/10).
- Đánh giá tương quan: Bước đầu chỉ ra mối liên hệ giữa giá trị đầu tư công nghệ, hoạt động R&D với sự thay đổi quy mô và tỷ trọng lao động giữa 24 ngành cấp 2.
Chương 4: Tác động của thay đổi công nghệ đến chuyển dịch cơ cấu lao động ngành công nghiệp chế biến chế tạo Việt Nam
Chương 4 trình bày kết quả ước lượng mô hình kinh tế lượng:
- Biến số và thống kê mô tả: Hệ thống hóa số liệu bảng của 24 ngành cấp 2 qua 63 tỉnh/thành giai đoạn 2012–2018.
- Kết quả hồi quy:
- Việc mua công nghệ nói chung thúc đẩy CDCCLĐ toàn ngành CNCBCT theo hướng gia tăng tỷ trọng lao động của toàn ngành.
- Xét theo phân nhóm công nghệ: Mua công nghệ thúc đẩy tăng tỷ trọng lao động ở nhóm ngành công nghệ cao và nhóm ngành công nghệ thấp, trong khi làm giảm tỷ trọng lao động ở nhóm ngành công nghệ trung bình.
- Nguồn gốc và loại hình công nghệ: Mua công nghệ từ các nước phát triển và mua công nghệ tiên tiến tạo ra tác động thúc đẩy CDCCLĐ mạnh hơn so với công nghệ thông thường hoặc công nghệ trong nước.
- Tác động tương tác: Biến tương tác ($muaCN \times tongsche$) mang dấu dương có ý nghĩa thống kê, chứng minh việc doanh nghiệp kết hợp mua công nghệ bên ngoài với tiến hành hoạt động R&D nội bộ đem lại hiệu quả thúc đẩy CDCCLĐ tích cực vượt trội so với việc thực hiện riêng rẽ từng hoạt động, đặc biệt đối với nhóm ngành công nghệ cao.
- Đánh giá nguyên nhân: Phân tích các mặt hạn chế bắt nguồn từ rào cản vốn, công nghệ nhập khẩu cũ kỹ, tỷ lệ chi tiêu cho R&D thấp và thiếu hụt lao động kỹ thuật trình độ cao.
Chương 5: Định hướng và giải pháp nâng cao vai trò của công nghệ đến chuyển dịch cơ cấu lao động ngành công nghiệp chế biến chế tạo Việt Nam
Chương 5 dự báo xu hướng công nghệ toàn cầu, mục tiêu phát triển CNCBCT Việt Nam trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 và đề xuất 2 nhóm giải pháp đến năm 2025:
- Nhóm giải pháp chính sách của Chính phủ: Hoàn thiện khung pháp lý và cơ chế tài chính hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ; tăng cường nguồn vốn mồi và quỹ hỗ trợ R&D (nâng tỷ lệ hỗ trợ từ mức 16%); kiểm soát chặt chẽ tiêu chuẩn công nghệ nhập khẩu nhằm giảm tỷ lệ máy móc cũ (10–20 năm); xây dựng chính sách liên kết viện - trường - doanh nghiệp và đổi mới đào tạo nghề kỹ thuật.
- Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp: Tăng cường trích lập quỹ phát triển KH&CN nội bộ; kết hợp mua công nghệ tiên tiến với nâng cao năng lực hấp thụ và R&D thích ứng; đổi mới quy trình quản trị sản xuất và đào tạo lại tay nghề cho người lao động.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Ứng dụng chỉ số Lilien mở rộng trên bộ dữ liệu ngành cấp 2 để đo lường mức độ CDCCLĐ nội ngành CNCBCT, bổ sung phương pháp luận lượng hóa tái phân bổ lao động tại Việt Nam.
- Hệ thống hóa khung lý thuyết vi mô về cơ chế truyền dẫn từ thay đổi công nghệ (phân định rõ công nghệ ngoại sinh mua ngoài và công nghệ nội sinh R&D) đến nhu cầu lao động và CDCCLĐ dựa trên hàm sản xuất CES và phân tách Shapley.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đưa ra bức tranh thực nghiệm toàn diện về thực trạng công nghệ ngành CNCBCT giai đoạn 2012–2018: Hơn 70% thiết bị mua ngoài có tuổi thọ 10–20 năm; 75% kinh phí R&D là vốn tự có của doanh nghiệp, tỷ lệ hỗ trợ từ Nhà nước còn thấp (16%).
- Chứng minh bằng mô hình kinh tế lượng: Mua công nghệ nói chung làm gia tăng tỷ trọng lao động ngành công nghệ cao và công nghệ thấp nhưng làm giảm tỷ trọng lao động ngành công nghệ trung bình; công nghệ tiên tiến và công nghệ có nguồn gốc từ các nước phát triển có tác động tái phân bổ lao động mạnh mẽ hơn.
- Khẳng định hiệu ứng cộng hưởng tích cực: Mua công nghệ bên ngoài kết hợp với hoạt động R&D nội bộ tạo ra tác động thúc đẩy CDCCLĐ mạnh hơn việc chỉ mua công nghệ hoặc chỉ thực hiện R&D độc lập.
- Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế, quản lý chuyển giao công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực công nghiệp đến năm 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Chuỗi số liệu phân tích dừng ở giai đoạn 2012–2018 do giới hạn về tính sẵn có của các cuộc điều tra công nghệ chuyên sâu của Tổng cục Thống kê tại thời điểm thực hiện.
- Phân tích kinh tế lượng tập trung ở cấp độ 24 ngành cấp 2, chưa thể bóc tách sâu hơn xuống từng phân ngành cấp 3, cấp 4 hoặc dữ liệu vi mô từng doanh nghiệp cụ thể do hạn chế đồng bộ dữ liệu.
- Hoạt động R&D nội sinh chủ yếu được đại diện thông qua số lượng bằng sáng chế và chi phí R&D, chưa bao quát hết các hình thức đổi mới sáng tạo không đăng ký bảo hộ.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Cập nhật bộ dữ liệu sang các giai đoạn tiếp theo nhằm đánh giá tác động sâu rộng của Cách mạng công nghiệp 4.0 và các biến động kinh tế mới.
- Mở rộng mô hình lượng hóa ở cấp độ doanh nghiệp (firm-level data) để phân tích chi tiết hơn hành vi hấp thụ công nghệ và dịch chuyển lao động nội bộ giữa các vị trí việc làm.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế phát triển, Kinh tế lao động, Quản lý kinh tế: Tham khảo cách tiếp cận chỉ số Lilien mở rộng, khung lý thuyết Van Reenen và kỹ thuật ước lượng GMM dữ liệu bảng.
- Cơ quan quản lý nhà nước và người làm chính sách (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội): Tham khảo các căn cứ định lượng về tuổi thọ máy móc thiết bị, cơ cấu nguồn vốn R&D và tác động của công nghệ nhập khẩu để xây dựng chính sách phát triển công nghiệp và đào tạo nhân lực.
- Hiệp hội ngành hàng và các doanh nghiệp chế biến chế tạo: Tham khảo định hướng chiến lược kết hợp giữa mua công nghệ tiên tiến với đầu tư R&D nội bộ nhằm nâng cao năng suất và tối ưu hóa sử dụng lao động.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng chỉ số nào để đo lường chuyển dịch cơ cấu lao động nội ngành CNCBCT?
Tác giả sử dụng chỉ số Lilien mở rộng ($LI_{jkt}$), được tính toán dựa trên biến động logarit tỷ trọng lao động của 24 ngành con cấp 2 ($x_{ijt}$) so với tốc độ tăng trưởng lao động chung của toàn ngành CNCBCT ($X_{jt}$) theo từng tỉnh ($k$) và thời gian ($t$).
2. Dữ liệu thực nghiệm của luận án ghi nhận thực trạng tuổi thọ máy móc và nguồn vốn R&D của doanh nghiệp CNCBCT Việt Nam như thế nào?
Số liệu điều tra giai đoạn 2012–2018 cho thấy hơn 70% máy móc thiết bị được các doanh nghiệp mua sắm (kể cả trong nước và nước ngoài) có tuổi đời từ 10 đến 20 năm. Kinh phí dành cho hoạt động R&D chủ yếu do doanh nghiệp tự chi trả (chiếm 75%), trong khi nguồn hỗ trợ từ Nhà nước chiếm tỷ lệ 16%.
3. Tác động của việc mua công nghệ đến tỷ trọng lao động giữa các nhóm ngành công nghệ diễn ra theo xu hướng nào?
Kết quả hồi quy cho thấy việc mua công nghệ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng làm tăng tỷ trọng lao động ở nhóm ngành sử dụng công nghệ cao và nhóm ngành sử dụng công nghệ thấp, nhưng làm giảm tỷ trọng lao động ở nhóm ngành sử dụng công nghệ trung bình.
4. Luận án phát hiện gì về mối quan hệ giữa mua công nghệ bên ngoài và hoạt động R&D nội bộ?
Nghiên cứu chứng minh việc mua công nghệ kết hợp đồng thời với hoạt động R&D nội bộ mang lại hiệu quả thúc đẩy CDCCLĐ tích cực hơn nhiều so với việc chỉ mua công nghệ hoặc chỉ thực hiện R&D đơn lẻ, đặc biệt là trong việc gia tăng tỷ trọng lao động của nhóm ngành công nghệ cao.
5. Khung thời gian và nguồn dữ liệu chính được sử dụng trong luận án là gì?
Luận án sử dụng dữ liệu giai đoạn 2012–2018 từ 3 nguồn chính: Điều tra doanh nghiệp hàng năm của Tổng cục Thống kê, Điều tra sử dụng công nghệ trong sản xuất của doanh nghiệp CNCBCT, và Điều tra lao động – việc làm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Lê Phương Thảo đã giải quyết vấn đề tác động của thay đổi công nghệ đến chuyển dịch cơ cấu lao động nội ngành CNCBCT Việt Nam thông qua sự kết hợp giữa khung lý thuyết kinh tế vi mô và phương pháp định lượng số liệu bảng. Bằng việc ứng dụng chỉ số Lilien mở rộng và mô hình hồi quy GMM trên dữ liệu giai đoạn 2012–2018 của 24 ngành cấp 2, tác giả đã lượng hóa rõ nét sự khác biệt về tác động giữa công nghệ ngoại sinh, công nghệ nội sinh và sự kết hợp giữa mua công nghệ với hoạt động R&D. Kết quả nghiên cứu khẳng định thực trạng công nghệ còn nhiều hạn chế của ngành CNCBCT, đồng thời chỉ ra vai trò then chốt của việc kết hợp mua công nghệ tiên tiến với năng lực R&D nội bộ để thúc đẩy lao động dịch chuyển sang các nhóm ngành công nghệ cao. Đây là cơ sở khoa học và thực tiễn để các cơ quan quản lý và doanh nghiệp hoạch định chính sách công nghệ, thị trường lao động hướng tới mục tiêu tăng trưởng bền vững đến năm 2025.