Tổng quan nghiên cứu

Quận Hải Châu giữ vị trí hạt nhân trung tâm về chính trị, kinh tế, văn hóa và giáo dục của thành phố Đà Nẵng với diện tích đất đô thị đạt 12,17 km² (chưa bao gồm diện tích sân bay quốc tế 8,42 km²) và mật độ dân số ghi nhận ở mức 19.740 người/km² vào năm 2017. Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và thực hiện tinh giản biên chế hành chính, số lượng công chức tại 12 phòng ban chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận đã giảm liên tục từ 145 người năm 2017 xuống 142 người năm 2018 và còn 132 người vào cuối năm 2019. Áp lực khối lượng công việc ngày càng gia tăng đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hành chính công.

Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước về đào tạo cán bộ, công chức của quận còn tồn tại nhiều điểm nghẽn lớn: cơ chế phân cấp chưa thực sự trao quyền chủ động cho chính quyền cấp quận; các chương trình đào tạo chưa bám sát nhu cầu vị trí việc làm; công tác kiểm tra, hậu kiểm kết quả sau đào tạo còn mang nặng tính hình thức. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Đức Huy, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Ninh Thị Thu Thủy tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng (năm 2020), đã tập trung làm rõ thực trạng này. Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở khoa học, phân tích thực trạng quản lý đào tạo giai đoạn 2017 – 2019 trên địa bàn 13 phường và các phòng chuyên môn, từ đó xác lập hệ thống giải pháp khả thi nhằm chuẩn hóa 100% đội ngũ cán bộ, công chức giai đoạn 2020 – 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng mô hình chẩn đoán quá trình đào tạo nguồn nhân lực 3 giai đoạn của hai học giả George T. Milkovich và John W. Boudreau, bao gồm: xác định nhu cầu đào tạo, thiết kế triển khai chương trình và đánh giá hiệu quả sau đào tạo. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp lý thuyết phát triển nguồn nhân lực khu vực công của các nhà khoa học trong nước, khẳng định đào tạo phải đảm bảo tính đồng bộ giữa quy mô số lượng, cơ cấu ngạch bậc và nâng cao chất lượng thực thi công vụ.

Khung lý thuyết làm sáng tỏ 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Nguồn nhân lực hành chính công: Lực lượng lao động trực tiếp thực thi quyền lực nhà nước, hưởng lương từ ngân sách và không vì mục tiêu lợi nhuận.
  2. Quản lý nhà nước về đào tạo cán bộ, công chức: Sự tác động có định hướng của cơ quan công quyền thông qua hệ thống thể chế nhằm nâng cao năng lực và đạo đức công vụ.
  3. Đào tạo: Quá trình truyền thụ tri thức có hệ thống theo cấp học, bậc học để cấp văn bằng.
  4. Bồi dưỡng: Hoạt động trang bị, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ ngắn hạn theo quy chuẩn tại Nghị định số 101/2017/NĐ-CP và Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo định kỳ 3 năm (2017 – 2019) của Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng, Phòng Nội vụ và Phòng Tài chính – Kế hoạch quận Hải Châu. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi với cỡ mẫu 65 cán bộ, công chức đang công tác tại 12 phòng chuyên môn và 13 phường trực thuộc quận.

Phương pháp chọn mẫu được tiến hành theo hình thức chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện, phát trực tiếp 65 phiếu khảo sát đến các nhóm công chức từng tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ các ngạch công chức từ cán sự đến chuyên viên chính. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel thông qua phương pháp thống kê mô tả. Thang đo Likert 5 bậc (từ mức 1: Kém đến mức 5: Rất tốt) được áp dụng nhằm lượng hóa mức độ đáp ứng của chương trình học, tính khả thi của văn bản quản lý và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế công việc. Timeline nghiên cứu đánh giá thực trạng giai đoạn 2017 – 2019 và định hướng giải pháp đến năm 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, trình độ chuyên môn của đội ngũ công chức đạt tỷ lệ chuẩn hóa cao nhưng cơ cấu lý luận chính trị và tin học còn nhiều khoảng trống. Tính đến ngày 31/12/2019, trong tổng số 132 công chức, trình độ chuyên môn ghi nhận 65,15% đạt trình độ Đại học (86 người), 32,58% có trình độ Thạc sĩ (43 người), 1,52% có trình độ Tiến sĩ (2 người) và chỉ còn 0,76% trình độ Cao đẳng (1 người). Ngược lại, về lý luận chính trị, có tới 35,60% công chức (47 người) chưa qua đào tạo trung cấp hoặc cao cấp; tỷ lệ có trình độ Trung cấp chính trị đạt 41,67% (55 người) và Cao cấp chính trị chiếm 22,73% (30 người). Về tin học, có đến 98,48% công chức (130 người) mới chỉ dừng lại ở trình độ tin học cơ sở, chỉ có 1,52% (2 người) sở hữu bằng Cử nhân tin học.

Thứ hai, cơ cấu ngạch công chức có sự chênh lệch lớn giữa các cấp bậc. Ngạch Chuyên viên chiếm tỷ trọng áp đảo với 81,06% (107 người), ngạch Chuyên viên chính đạt 17,42% (23 người), trong khi Chuyên viên cao cấp chỉ đạt 0,76% (1 người) và ngạch Cán sự chiếm 0,76% (1 người).

Thứ ba, sự thiếu chủ động do cơ chế quản lý tập trung. Theo Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND, Ủy ban nhân dân cấp quận không được phân cấp thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đào tạo mà chỉ thực hiện việc rà soát, lập danh sách cử 100% công chức đi học theo chỉ tiêu phân bổ từ Ủy ban nhân dân thành phố, dẫn đến sự thụ động và chậm trễ trong việc giải quyết nhu cầu bồi dưỡng kỹ năng đột xuất.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ việc lập kế hoạch đào tạo hàng năm chủ yếu dựa trên chỉ tiêu hành chính phân bổ từ trên xuống, chưa tiến hành phân tích sâu khoảng cách năng lực theo khung vị trí việc làm. Kinh phí hỗ trợ tự đào tạo từ ngân sách địa phương theo Quyết định số 262/QĐ-UBND ngày 26/11/2013 của quận còn hạn hẹp, chưa tạo động lực mạnh mẽ để công chức tự nâng cao trình độ công nghệ thông tin và ngoại ngữ chuẩn quốc tế.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh trực quan qua biểu đồ cơ cấu: sự tương phản rõ nét giữa tỷ lệ 97,73% công chức có trình độ từ đại học trở lên với biểu đồ ngạch công chức khi có tới 81,06% tập trung ở ngạch chuyên viên. Xu hướng tinh giản 8,96% tổng biên chế (từ 145 xuống 132 người trong giai đoạn 2017 – 2019) đòi hỏi năng suất công việc của mỗi cá nhân phải tăng tương ứng, nhưng chương trình bồi dưỡng chưa kịp thời cập nhật kỹ năng số và quản trị hành chính hiện đại. So sánh với bài học thực tiễn tại quận Cẩm Lệ và quận Sơn Trà, nơi đẩy mạnh đào tạo gắn với quy hoạch cán bộ nguồn cơ sở và đưa giảng viên đi thực tế, quận Hải Châu cần nhanh chóng chuyển trọng tâm từ đào tạo lấy văn bằng sang đào tạo theo năng lực thực thi.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Đổi mới quy trình xác định nhu cầu và lập kế hoạch đào tạo: Ban hành quy trình chuẩn hóa xác định nhu cầu đào tạo 3 bước dựa trên bảng mô tả vị trí việc làm và phiếu đánh giá năng lực công chức. Mục tiêu đến năm 2023 đạt 100% kế hoạch bồi dưỡng hàng năm được xây dựng từ dữ liệu khảo sát thực tế. Chủ thể thực hiện: Phòng Nội vụ chủ trì, phối hợp với 12 phòng chuyên môn và Ủy ban nhân dân 13 phường; thời gian thực hiện liên tục trong giai đoạn 2020 – 2025.
  2. Hoàn thiện phân cấp quản lý và cơ chế tài chính: Kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng điều chỉnh Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND theo hướng phân quyền cho quận tự chủ tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng ngắn hạn; sửa đổi Quyết định số 262/QĐ-UBND của quận nhằm tăng mức chi hỗ trợ học tập sau đại học và chứng chỉ chuyên ngành. Mục tiêu nâng tỷ lệ ngân sách đào tạo tự chủ của quận lên 30% vào năm 2024.
  3. Thiết lập hệ thống đánh giá kết quả sau đào tạo 2 giai đoạn: Áp dụng phiếu phản hồi chất lượng đào tạo ngay sau khóa học và phiếu nhận xét hiệu quả công việc sau 6 tháng kết thúc khóa đào tạo. Mục tiêu đạt tối thiểu 85% công chức được cử đi học có sự chuyển biến tích cực trong xử lý hồ sơ hành chính từ năm 2021.
  4. Tăng cường thanh tra, giám sát và hậu kiểm công vụ: Thành lập đoàn kiểm tra liên ngành định kỳ 2 lần mỗi năm giữa Phòng Nội vụ và Thanh tra quận; giám sát chặt chẽ việc thực hiện cam kết phục vụ sau đào tạo, xử lý nghiêm việc đền bù chi phí đào tạo đối với các trường hợp vi phạm theo quy định pháp luật.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Lãnh đạo và chuyên viên Phòng Nội vụ, Ban Tổ chức Quận ủy: Cung cấp nguồn số liệu thực tế về 132 công chức và quy trình lập kế hoạch đào tạo theo vị trí việc làm để tham mưu chính sách nhân sự cấp quận.
  2. Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý công, Quản lý kinh tế: Cung cấp khung phân tích 3 giai đoạn của Milkovich – Boudreau và mô hình xử lý 65 mẫu khảo sát thực địa bằng phần mềm Excel làm tài liệu tham khảo phương pháp luận.
  3. Giảng viên các cơ sở đào tạo, Trường Chính trị thành phố: Khai thác bức tranh thực tiễn về khoảng cách giữa văn bằng chuyên môn và kỹ năng hành chính tại quận trung tâm đô thị để xây dựng tình huống giảng dạy chuyên đề.
  4. Lãnh đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: Vận dụng hệ thống phiếu khảo sát và bộ tiêu chí đánh giá chuyển hóa kiến thức sau đào tạo để nâng cao năng suất xử lý dịch vụ công tại bộ phận một cửa.

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu trình độ chuyên môn của công chức Ủy ban nhân dân quận Hải Châu hiện nay ra sao?
Tính đến cuối năm 2019, trình độ chuyên môn của 132 công chức đạt chuẩn rất cao với 65,15% có trình độ Đại học (86 người), 32,58% có trình độ Thạc sĩ (43 người) và 1,52% có trình độ Tiến sĩ (2 người), chỉ còn duy nhất 1 người có trình độ Cao đẳng (0,76%).

Điểm bất cập lớn nhất trong cơ chế phân cấp quản lý đào tạo tại quận Hải Châu là gì?
Theo Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND của thành phố Đà Nẵng, thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đào tạo tập trung hoàn toàn ở cấp thành phố. Quận Hải Châu chỉ đóng vai trò lập danh sách cử công chức tham gia, làm giảm tính chủ động và linh hoạt trong việc bồi dưỡng kỹ năng cấp bách tại chỗ.

Khảo sát thực địa của luận văn được tiến hành trên quy mô mẫu như thế nào?
Tác giả đã thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua 65 phiếu khảo sát phát trực tiếp đến cán bộ, công chức tại 12 phòng ban chuyên môn và Ủy ban nhân dân 13 phường. Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 bậc và được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel để đảm bảo tính khách quan.

Luận văn đưa ra giải pháp nào để đo lường chính xác hiệu quả sau đào tạo?
Đề tài đề xuất bộ công cụ đánh giá 2 bước gồm: phiếu khảo sát mức độ hài lòng về nội dung chương trình ngay sau khóa học và phiếu nhận xét kết quả công việc sau 6 tháng nhằm bảo đảm tối thiểu 85% công chức vận dụng hiệu quả kiến thức vào giải quyết hồ sơ công việc.

Bài học kinh nghiệm rút ra từ các quận lân cận như Cẩm Lệ và Sơn Trà là gì?
Kinh nghiệm chỉ ra rằng cần gắn đào tạo với quy hoạch dài hạn cán bộ trẻ diện nguồn, đổi mới phương pháp giảng dạy gắn chặt với thực tiễn cơ sở, đồng thời ban hành chính sách hỗ trợ tài chính thỏa đáng để khuyến khích tinh thần tự học của công chức.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đào tạo nguồn nhân lực hành chính công cấp địa phương.
  • Phân tích bức tranh thực trạng tinh giản từ 145 biên chế năm 2017 xuống 132 biên chế năm 2019 gắn với yêu cầu nâng cao năng suất thực thi công vụ.
  • Chỉ rõ điểm nghẽn về 35,60% công chức chưa chuẩn hóa lý luận chính trị và 98,48% chỉ đạt trình độ tin học cơ sở.
  • Đề xuất hoàn thiện cơ chế phân cấp theo Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND và quy trình lập kế hoạch đào tạo 3 bước giai đoạn 2020 – 2025.
  • Thiết lập bộ công cụ đánh giá kết quả công vụ sau đào tạo nhằm lượng hóa giá trị đầu tư từ ngân sách.

Trong giai đoạn 2020 – 2025, Ủy ban nhân dân quận Hải Châu cần khẩn trương số hóa quy trình quản lý hồ sơ và áp dụng đồng bộ quy trình xác định nhu cầu đào tạo theo vị trí việc làm. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cơ quan chuyên môn có thể ứng dụng toàn bộ khung giải pháp cùng hệ thống biểu mẫu của luận văn để tối ưu hóa công tác phát triển nguồn nhân lực công vụ tại địa phương.