Luận án tiến sĩ quản lý đào tạo lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Chuyên khảo Quản lý đào tạo lao động việt nam làm việc nước ngoài trong hội nhập q phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

216
16
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

1.4. Giả thuyết khoa học

1.5. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.6. Giới hạn của đề tài

1.7. Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ

2.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

2.2. Những nghiên cứu liên quan đến phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh hội nhập quốc tế

2.3. Những nghiên cứu về phát triển xuất khẩu lao động

2.4. Những nghiên cứu liên quan đến quản lý đào tạo và quản lý đào tạo nhân lực cho XKLĐ

2.5. Hội nhập quốc tế và xuất khẩu lao động

2.5.1. Khái niệm hội nhập quốc tế

2.5.2. Những tác động của hội nhập quốc tế đến kinh tế - xã hội và giáo dục

2.6. Xuất khẩu lao động

2.7. Đào tạo lao động xuất khẩu tại các doanh nghiệp ở Việt Nam

2.7.1. Một số khái niệm liên quan

2.7.2. Ý nghĩa, tầm quan trọng của đào tạo lao động xuất khẩu trong bối cảnh hội nhập quốc tế

2.8. Quản lý đào tạo lao động xuất khẩu trong bối cảnh hội nhập quốc tế

2.8.1. Một số khái niệm liên quan

2.8.2. Một số tiếp cận quản lý đào tạo

2.8.3. Nội dung quản lý đào tạo đào tạo lao động xuất khẩu tại các doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế theo tiếp cận mô hình CIPO

2.8.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo lao động xuất khẩu ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế

2.8.4.1. Nhóm các yếu tố chủ quan
2.8.4.2. Nhóm các yếu tố khách quan

2.8.5. Kinh nghiệm quản lý đào tạo lao động xuất khẩu ở một số nước trên thế giới và những bài học cho Việt Nam

2.8.5.1. Kinh nghiệm của Hàn Quốc
2.8.5.2. Kinh nghiệm của Thái Lan
2.8.5.3. Kinh nghiệm của Ấn Độ
2.8.5.4. Kinh nghiệm của Indonesia
2.8.5.5. Kinh nghiệm của Philippin
2.8.5.6. Những kinh nghiệm có thể vận dụng cho Việt Nam

2.9. Kết luận chương 1

3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU TẠI MỘT SỐ DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

3.1. Khái quát tình hình xuất khẩu lao động của Việt Nam

3.2. Kết quả công tác xuất khẩu lao động của Việt Nam (2010-2014)

3.3. Tổ chức khảo sát thực trạng

3.3.1. Khái quát về các doanh nghiệp được khảo sát

3.3.2. Mục đích khảo sát

3.3.3. Đối tượng khảo sát

3.3.4. Phương pháp khảo sát

3.3.5. Nội dung khảo sát

3.3.6. Xử lý kết quả khảo sát

3.4. Thực trạng đào tạo tại CSĐT nhân lực cho XKLĐ

3.4.1. Thực trạng đội ngũ CBQL, giáo viên và học viên

3.4.2. Thực trạng nội dung chương trình đào tạo

3.4.3. Thực trạng hình thức và phương pháp đào tạo

3.4.4. Đánh giá của HV và NSDLĐ về chất lượng đào tạo

3.5. Thực trạng quản lý đào tạo tại CSĐT của doanh nghiệp

3.5.1. Nhận thức của CBQL và GV về tầm quan trọng của các thành tố quản lý đào tạo theo mô hình CIPO

3.5.2. Thực trạng quản lý các yếu tố bối cảnh

3.5.3. Thực trạng quản lý các yếu tố đầu vào

3.5.4. Thực trạng quản lý quá trình đào tạo

3.5.5. Thực trạng quản lý đầu ra

3.5.6. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến QLĐT lao động xuất khẩu

3.5.7. Đánh giá chung

3.6. Kết luận chương 2

4. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ

4.1. Định hướng phát triển xuất khẩu lao động của Việt Nam đến năm 2020

4.2. Xu thế dịch chuyển cơ cấu lao động trong hội nhập quốc tế

4.3. Định hướng của Đảng, Chính phủ và các bộ chủ quản về đào tạo cho xuất khẩu lao động

4.4. Định hướng phát triển công tác đào tạo cho xuất khẩu lao động của các doanh nghiệp

4.5. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp quản lý đào tạo LĐXK

4.5.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích

4.5.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

4.5.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

4.5.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển

4.5.5. Nguyên tắc đảm bảo hội nhập quốc tế

4.6. Các nhóm giải pháp quản lý đào tạo LĐXK trong bối cảnh hội nhập quốc tế

4.6.1. Nhóm giải pháp quản lý điều tiết tác động của bối cảnh

4.6.2. Nhóm giải pháp quản lý đầu vào

4.6.3. Nhóm giải pháp quản lý quá trình đào tạo

4.6.4. Nhóm giải pháp quản lý đầu ra

4.6.5. Mối quan hệ giữa các giải pháp

4.7. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp

4.7.1. Thử nghiệm giải pháp

4.8. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Bài viết này phân tích quản lý đào tạo lao động Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế, đặc biệt trong lĩnh vực xuất khẩu lao động. Việc đào tạo lao động không chỉ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực mà còn giúp người lao động Việt Nam có thể làm việc tại các quốc gia khác, từ đó tăng cường thu nhập và cải thiện đời sống. Hội nhập quốc tế đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho lao động Việt Nam, đòi hỏi sự cải cách trong công tác quản lý lao động và đào tạo. Theo đó, việc phát triển các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thị trường lao động quốc tế là rất cần thiết.

1.1. Lý do chọn đề tài

Việt Nam là một quốc gia có nguồn lao động dồi dào, tuy nhiên, việc đào tạo nghề cho lao động vẫn còn nhiều hạn chế. Sự thiếu hụt về kỹ năng và kiến thức nghề nghiệp đã ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của lao động Việt Nam trên thị trường quốc tế. Do đó, nghiên cứu này nhằm mục đích đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo lao động để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động toàn cầu.

1.2. Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là tìm hiểu và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện quản lý đào tạo lao động xuất khẩu, từ đó nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam. Nghiên cứu sẽ tập trung vào việc phân tích thực trạng đào tạo lao động tại các cơ sở đào tạo và đề xuất các giải pháp phù hợp với bối cảnh hội nhập quốc tế.

II. Cơ sở lý luận

Cơ sở lý luận của nghiên cứu này dựa trên các khái niệm chính như quản lý đào tạo, đào tạo nghề, và xuất khẩu lao động. Quản lý đào tạo là quá trình tổ chức và điều hành các hoạt động đào tạo nhằm đạt được mục tiêu cụ thể. Đào tạo nghề không chỉ giúp người lao động có kiến thức chuyên môn mà còn trang bị cho họ các kỹ năng cần thiết để làm việc hiệu quả tại nước ngoài. Xuất khẩu lao động đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động, đồng thời góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước.

2.1. Khái niệm về quản lý đào tạo

Quản lý đào tạo là một hoạt động quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực. Nó bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức, thực hiện và đánh giá các chương trình đào tạo. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, quản lý đào tạo cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động toàn cầu. Việc áp dụng các mô hình quản lý hiện đại sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo và đảm bảo rằng người lao động Việt Nam có đủ năng lực cạnh tranh.

2.2. Tầm quan trọng của đào tạo lao động xuất khẩu

Đào tạo lao động xuất khẩu không chỉ giúp người lao động có được việc làm với thu nhập cao mà còn tạo ra cơ hội học hỏi và phát triển kỹ năng. Việc đào tạo đúng cách sẽ giúp người lao động thích ứng nhanh chóng với môi trường làm việc mới, từ đó nâng cao hiệu quả công việc. Hơn nữa, việc đào tạo lao động cũng góp phần bảo vệ quyền lợi của người lao động khi làm việc tại nước ngoài, đảm bảo họ có đủ kiến thức về luật lao động và các quy định cần thiết.

III. Thực trạng quản lý đào tạo lao động xuất khẩu

Thực trạng quản lý đào tạo lao động xuất khẩu hiện nay cho thấy nhiều điểm yếu trong hệ thống. Hầu hết các cơ sở đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường, dẫn đến tình trạng lao động không có đủ kỹ năng cần thiết. Việc thiếu hụt trong đào tạo nghề và sự không đồng bộ trong công tác quản lý đã ảnh hưởng lớn đến chất lượng lao động xuất khẩu. Nhiều chương trình đào tạo chưa được cập nhật theo nhu cầu thực tế, gây khó khăn cho người lao động trong quá trình xin việc.

3.1. Đánh giá thực trạng đào tạo

Nghiên cứu cho thấy rằng phần lớn lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài là lao động phổ thông, thiếu kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp. Các cơ sở đào tạo chưa chú trọng vào việc phát triển kỹ năng mềm và ngoại ngữ cho người lao động. Điều này dẫn đến việc họ khó khăn trong việc hòa nhập vào môi trường làm việc mới. Cần có các giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng đào tạo lao động xuất khẩu, từ đó cải thiện hiệu quả công việc của người lao động.

3.2. Những thách thức trong quản lý đào tạo

Một trong những thách thức lớn nhất hiện nay là việc thiếu sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý và các cơ sở đào tạo. Điều này dẫn đến việc không có sự đồng bộ trong các chương trình đào tạo và không đáp ứng được nhu cầu thực tế của thị trường lao động. Hơn nữa, việc thiếu hụt nguồn lực tài chính và nhân lực cũng là một yếu tố cản trở sự phát triển của công tác quản lý đào tạo lao động xuất khẩu.

IV. Giải pháp quản lý đào tạo lao động xuất khẩu

Để cải thiện quản lý đào tạo lao động xuất khẩu, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các cơ sở đào tạo cần được đầu tư nâng cấp về cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ giảng viên. Ngoài ra, việc cập nhật chương trình đào tạo theo nhu cầu thực tế của thị trường cũng là rất quan trọng. Cần thiết phải tạo ra các kênh thông tin giữa các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp để đảm bảo rằng người lao động được trang bị đầy đủ kỹ năng cần thiết.

4.1. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo

Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo bao gồm việc xây dựng các chương trình đào tạo hiện đại, phù hợp với nhu cầu của thị trường. Cần chú trọng đến việc đào tạo kỹ năng mềm và ngoại ngữ cho người lao động, giúp họ tự tin hơn khi làm việc tại nước ngoài. Bên cạnh đó, việc tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn và chương trình thực tập cũng sẽ giúp người lao động có thêm kinh nghiệm thực tiễn.

4.2. Tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo

Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế và các quốc gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo lao động sẽ giúp Việt Nam học hỏi được nhiều kinh nghiệm quý báu. Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng đào tạo mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn cho người lao động. Hợp tác quốc tế cũng sẽ giúp người lao động Việt Nam có cơ hội tiếp cận với các công nghệ mới và phương pháp làm việc hiện đại.

V. Kết luận và khuyến nghị

Từ những phân tích trên, có thể thấy rằng quản lý đào tạo lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong bối cảnh hội nhập quốc tế là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Cần có sự cải cách trong công tác đào tạo nghềquản lý lao động để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Các giải pháp đề xuất trong nghiên cứu này sẽ giúp cải thiện tình hình và nâng cao hiệu quả của công tác đào tạo lao động xuất khẩu, góp phần phát triển bền vững nguồn nhân lực Việt Nam.

5.1. Khuyến nghị chính sách

Cần có các chính sách hỗ trợ từ phía Nhà nước nhằm nâng cao chất lượng đào tạo lao động xuất khẩu. Các cơ sở đào tạo cần được khuyến khích đầu tư vào cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên. Đồng thời, cần có các chương trình hỗ trợ tài chính cho người lao động tham gia các khóa đào tạo chuyên nghiệp.

5.2. Tầm nhìn tương lai

Trong tương lai, Việt Nam cần tiếp tục phát triển các chương trình đào tạo phù hợp với xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế. Việc nâng cao chất lượng đào tạo lao động không chỉ giúp người lao động có cơ hội việc làm tốt hơn mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước.

20/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề Hiện nay, trong lĩnh vực quản lý giáo dục đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về các hướng khác nhau như : quản lý đào tạo đại học, cao đẳng, đào tạo nghề, quản lý giáo dục phổ thông… Tuy nhiên, lĩnh vực nghiên cứu về quản lý đào tạo lao động Việt Nam trước khi đi làm việc ở nước ngoài của các chủ thể quản lý là giám đốc CSĐT của các doanh nghiệp có chức năng đào tạo và xuất khẩu lao động còn rất mỏng và chưa mang tính lý luận và khoa học. Trong luận án này, tác giả trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu theo ba nhóm vấn đề.

Những nghiên cứu liên quan đến phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh hội nhập quốc tế Chúng ta biết rất rõ rằng muốn đổi mới để phát triển trong bất kỳ lĩnh vực nào thì điều kiện quan trọng và đóng vai trò tiên quyết là phải thay đổi về tư duy và nhận thức, đặc biệt là phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế. Trong công trình nghiên cứu “ Phát triển giáo dục Việt Nam trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế” [46], tác giả Trần Quốc Toản (Chủ biên) đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản của phát triển giáo dục Việt Nam trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế với 7 quan điểm chỉ đạo và cơ chế phát triển giáo dục là “ Nhà nước đóng vai trò chủ đạo kết hợp với cơ chế thị trường, cơ chế tự chủ của các cơ sở giáo dục đào tạo và vai trò của xã hội, đảm bảo cho GD&ĐT phát triển theo định hướng của nhà nước, có hiệu quả và chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn mới”. Bài viết của tác giả Phan Văn Kha về “Phát triển giáo dục trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” (2006) đã chỉ rõ: “Nhà nước đóng vai trò thống nhất trong quản lý và chủ đạo trong đầu tư phát triển giáo dục, tạo môi trường pháp lý phục vụ quản 10 lý phát triển giáo dục, hạn chế các tác động tiêu cực của kinh tế thị trường”. Đào tạo và bồi dưỡng NNL là một trong những điểm nhấn trong các nghiên cứu về chính sách trong thời kỳ đổi mới của các tác giả Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha, Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức, Nguyễn Lộc…như công trình nghiên cứu về “Phát triển nhân lực theo các công nghệ ưu tiên ở nước ta trong thời kỳ CNH, HĐH” (Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức, 2002) , hay trong công trình “Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế” KX – 05 – 10, 2006, các tác giả Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha đã có những nghiên cứu sâu về nhu cầu, nội dung, phương pháp đào tạo và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, từ đó đề xuất nhiều kiến nghị về tuyển dụng và sử dụng lao động có đào tạo theo cơ chế thị trường, chấp nhận cạnh tranh; đa dạng hóa các loại hình tuyển dụng và sử dụng lao động; xây dựng các chuẩn chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ; xuất khẩu lao động có trình độ cao để thâm nhập sâu hơn và bền vững vào thị trường lao động quốc tế [27].

Trong một “thế giới phẳng” như hiện nay, việc di chuyển để tìm chỗ làm việc phù hợp với năng lực và nâng cao chất lượng cuộc sống là điều rất phổ biến với người lao động từ các vùng, miền khác nhau. Với đề tài “Thị trường lao động Việt Nam trong cơn suy thoái kinh tế toàn cầu” đăng trên tạp chí Phát triển kinh tế số 224 (6 / 2009), tác giả Trần Văn Thiện đã cho thấy suy thoái kinh tế toàn cầu tác động mạnh mẽ đến vấn đề việc làm của các quốc gia trong đó có Việt Nam [43].Tuy nhiên, việc dịch chuyển không thể mang tính tự phát, phá vỡ quy luật tự nhiên và ảnh hưởng đến trật tự xã hội được thể hiện trong bài viết “International Migration Law / Luật di cư quốc tế ” của Tổ chức di cư quốc tế (International Organization for Migration – IOM) [63]. Có rất nhiều công trình nghiên cứu ở nước ngoài đã đề cập đến các khía cạnh khác nhau về tác động của hội nhập quốc tế đến quản lý và phát triển như cuốn sách “The Impact of Labour Immigration on households: A comparative study in seven Asian countries / Ảnh hưởng của di cư lao động đến các hộ gia đình: Nghiên cứu so 11 sánh giữa bảy nước châu Á” của GodFrey Gunatilleke [58]. Do vậy việc phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng với nhu cầu thay đổi là vô cùng quan trọng.

Dewan với cuốn “Management of Manpower training and development / Quản lý đào tạo và phát triển nguồn nhân lực” đã cho độc giả sự hiểu biết toàn diện về quy trình phát triển nguồn nhân lực, các chức năng cụ thể của đào tạo, tổng quan vai trò và các mối quan hệ trong QLĐT, để từ đó các nhà quản lý cần phải có chiến lược trong quản lý và đào tạo NNL để không bị động trong một thế giới luôn vận động và thay đổi [65]. Những nghiên cứu về phát triển xuất khẩu lao động Ở Việt Nam, từ khi hoạt động hợp tác lao động và chuyên gia phát triển (Từ năm 1980 đến năm 1990), đã có một số nghiên cứu về sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực cho XKLĐ, tuy nhiên hướng nghiên cứu tập trung vào quản lý, tổ chức cho một bộ phận lao động được nhà nước cho đi làm việc có thời hạn ở các nước XHCN theo diện ưu tiên, công trình nghiên cứu trong giai đoạn này phải kể đến là: Tổ chức sử dụng có hiệu quả nguồn lao động xã hội của Việt Nam trong lĩnh vực đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, (Phạm Kiên Cường - 1989) [10]. Từ năm 1991 đến nay, hoạt động xuất khẩu lao động chuyển sang quản lý theo cơ chế thị trường, để thực hiện được nguyên lý : Xuất khẩu lao động phải đạt được mục đích kép, đó là thu về một nguồn ngoại tệ cho đất nước và nâng cao trình độ cho người lao động - nguồn nhân lực sẽ bổ sung cho thị trường lao động Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. Chính vì mục tiêu trên nên một số đề tài đã nghiên cứu theo xu hướng nhằm vào việc cải thiện thị trường ngoài nước như mở rộng thị trường XKLĐ, chính sách lương & thu nhập của người lao động, chính sách tái tuyển của người lao động, cũng có nhiều đề tài hướng nghiên cứu vào các chính sách theo hệ thống quy trình trong hoạt động XKLĐ trong đó có sự tham gia của nhiều ngành quản lý, chính sách đối với người lao động làm việc ở nước ngoài trở về, nghiên cứu về chính sách hỗ trợ kinh tế - tài chính, đào tạo lại…, như đề tài của các tác giả Cao Văn Sâm, 1994, luận án phó tiến sĩ chuyên ngành kinh tế và tổ chức lao động “ Hoàn thiện 12 hệ thống tổ chức và cơ chế quản lý XKLĐ ở nước ta trong giai đoạn tới” [41]; Trần Văn Hằng, 1996, luận án phó tiến sĩ chuyên ngành kinh tế, quản lý và kế hoạch hóa “Các giải pháp nhằm đổi mới quản lý nhà nước về XKLĐ ở Việt Nam trong giai đoạn 1995 – 2010” [18]; Nguyễn Thị Phương Linh, 2004, luận án tiến sĩ chuyên ngành tài chính, lưu thông tiền tệ và tín dụng “Một số giải pháp đổi mới quản lý tài chính về XKLĐ Việt Nam theo cơ chế thị trường”[35]; Phạm Thị Hoàn, 2011, luận án tiến sĩ chuyên ngành quản lý kinh tế “ Quản lý nhà nước đối với XKLĐ của Việt Nam giai đoạn hiện nay”[24]; Phạm Đức Chính, 2011, với luận án tiến sĩ chuyên ngành quản lý hành chính công “ Hoàn thiện chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau XKLĐ ở Việt Nam” [09], đã làm rõ những nội dung cơ bản của chính sách, yêu cầu đặt ra và tiêu chí đánh giá đối với sử dụng nguồn nhân lực sau XKLĐ.

Hay luận án tiến sĩ chuyên ngành kinh tế lao động “ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu XKLĐ của Việt Nam đến năm 2020”của tác giả Bùi Sỹ Tuấn (2011) đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu XKLĐ … đưa ra một số nhóm giải pháp trong đó có cơ chế chính sách của nhà nước, các địa phương, nâng cao năng lực các CSĐT nghề và các doanh nghiệp XKLĐ [50]. Một số nghiên cứu của nước ngoài về XKLĐ như tác giả Young Bum- Park “ Market opportunities for the Export of Chinese Labour”( Những cơ hội cho XKLĐ Trung Quốc) tại hội thảo do ILO và MOLISA tổ chức tại Hà Nội năm 1993 [75], báo cáo thống kê của ILO tại Geneva năm 2010 “ Labour and social trends in ASEAN 2010” ( Lao động và các xu hướng xã hội ở ASEAN năm 2010) [62]. Những kết quả chung về tình hình nghiên cứu của các tác giả ngoài nước về đề tài XKLĐ thể hiện: - Gắn kết lao động khi xuất khẩu với các tổ chức xã hội để bảo vệ lao động ở ngoài nước cũng như khi trở về, cả con người và kinh tế; - Đào tạo có hệ thống để phân phối lao động làm việc ở nước ngoài có tổ chức và phân phối lao động khi trở về trong cùng một đơn vị kinh tế; 13 - Các hiệp hội lao động hoạt động có sự bảo trợ của Nhà nước về người lao động trong chu trình xuất khẩu lao động; - Nhà nước có chính sách cụ thể về vốn vay ưu tiên, hỗ trợ nghề nghiệp trong tái định cư, lập nghiệp; - Nhà nước và các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp có chính sách, cơ chế hỗ trợ về đào tạo lại trong quá trình lập nghiệp. Hướng nghiên cứu về đào tạo nhân lực cho XKLĐ thì mới chỉ hình thành ở góc độ sơ khai, chỉ được nêu được một số điểm cần thiết của hoạt động đào tạo trong công tác XKLĐ, chưa tìm thấy một đề tài cụ thể nào nghiên cứu sâu sắc, có tính lý luận và mang tính khả thi về vấn đề nêu trên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về quản lý đào tạo lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong bối cảnh hội nhập quốc tế" của tác giả Phạm Tùng Lâm, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Bùi Minh Hiền và TS. Phạm Quang Sáng, được thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam vào năm 2017. Bài luận án này tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả trong công tác đào tạo lao động Việt Nam để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động quốc tế trong bối cảnh hội nhập toàn cầu. Những nghiên cứu và kết quả từ luận án không chỉ giúp nâng cao chất lượng đào tạo mà còn tạo cơ hội việc làm cho lao động Việt Nam tại nước ngoài.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý giáo dục và đào tạo, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Luận văn quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo ở nước ta trong giai đoạn hiện nay", nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về quản lý giáo dục trong nước. Bên cạnh đó, bài viết "Luận văn quản lý nhà nước về tôn giáo thực trạng và giải pháp bảo đảm hiệu lực hiệu quả" cũng có thể hữu ích cho bạn trong việc hiểu rõ hơn về các khía cạnh quản lý nhà nước trong bối cảnh hiện nay. Cuối cùng, bài viết "Luận văn quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh ninh bình" sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch, một ngành có liên quan mật thiết đến việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề quản lý liên quan đến đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh hội nhập quốc tế.