Tổng quan luận án

Công trình "Quản lý đào tạo lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong bối cảnh hội nhập quốc tế" là luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của nghiên cứu sinh Phạm Tùng Lâm, chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 62 14 01 14), được bảo vệ năm 2017 tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Bùi Minh Hiền và TS. Phạm Quang Sáng.

Thông tin tổng quan Chi tiết
Tác giả Phạm Tùng Lâm
Cơ sở đào tạo Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chuyên ngành / Mã số Quản lý giáo dục / 62 14 01 14
Người hướng dẫn 1. PGS.TS. Bùi Minh Hiền; 2. TS. Phạm Quang Sáng
Năm hoàn thành 2017
Khách thể nghiên cứu Đào tạo nhân lực cho xuất khẩu lao động
Đối tượng nghiên cứu Quản lý đào tạo lao động xuất khẩu tại cơ sở đào tạo của các doanh nghiệp Việt Nam có chức năng đào tạo và xuất khẩu lao động trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Việt Nam là quốc gia đang phát triển với quy mô dân số trên 90 triệu người, mức tăng dân số trung bình khoảng 1 triệu người/năm, sở hữu lợi thế lớn về lực lượng lao động. Xuất khẩu lao động (XKLĐ) được Đảng và Nhà nước xác định là lĩnh vực kinh tế đối ngoại quan trọng, hỗ trợ giải quyết việc làm và gia tăng nguồn thu ngoại tệ. Tuy nhiên, phần lớn lao động Việt Nam tham gia XKLĐ là lao động phổ thông xuất thân từ khu vực nông nghiệp, nông thôn và vùng sâu vùng xa, còn thiếu hụt kiến thức chuyên môn, kỹ năng giao tiếp, ngoại ngữ, kỷ luật lao động và tác phong công nghiệp.

Thực tiễn quản lý đào tạo (QLĐT) tại các cơ sở đào tạo (CSĐT) trực thuộc doanh nghiệp XKLĐ bộc lộ nhiều hạn chế và thiếu tính đồng bộ: từ khâu tuyển sinh, đầu tư cơ sở vật chất, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, đến đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng các công trình nghiên cứu hệ thống, có cơ sở khoa học và tiếp cận quy trình quản lý hiện đại về QLĐT cho lao động bán lành nghề tại các doanh nghiệp dịch vụ XKLĐ.

Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  1. Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp QLĐT lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài (lao động xuất khẩu) trên cơ sở lý luận và thực tiễn xác thực, đáp ứng yêu cầu cung ứng nguồn nhân lực bán lành nghề có chất lượng cho thị trường lao động quốc tế trong bối cảnh hội nhập.
  2. Giả thuyết khoa học: Công tác QLĐT của các CSĐT thuộc doanh nghiệp Việt Nam có chức năng đào tạo và XKLĐ hiện tồn tại nhiều bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu thị trường. Nếu đề xuất và vận dụng các giải pháp QLĐT theo tiếp cận mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output: quản lý thích ứng bối cảnh, quản lý đầu vào, quản lý quá trình và quản lý đầu ra) bảo đảm tính thực tiễn và khả thi, thì sẽ hoàn thiện công tác QLĐT của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu cung ứng lao động xuất khẩu có chất lượng.
  3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Nhiệm vụ 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về QLĐT lao động xuất khẩu tại các CSĐT thuộc doanh nghiệp và đúc kết bài học kinh nghiệm quốc tế.
    • Nhiệm vụ 2: Khảo sát, đánh giá thực trạng đào tạo và QLĐT lao động xuất khẩu tại 05 CSĐT của các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2010–2015.
    • Nhiệm vụ 3: Đề xuất hệ thống giải pháp QLĐT theo mô hình CIPO, tiến hành khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi và thử nghiệm giải pháp ưu tiên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng người học: Lao động chưa có nghề, chưa qua đào tạo (unskilled/untrained) hoặc lao động có tay nghề trung bình thấp, được đào tạo ngắn hạn trở thành lao động bán lành nghề (semi-skilled worker) để làm việc tại các nhà máy và công trường xây dựng ở nước ngoài.
  • Chủ thể áp dụng giải pháp: Giám đốc các CSĐT của doanh nghiệp Việt Nam có chức năng đào tạo và XKLĐ.
  • Không gian và thời gian khảo sát: Khảo sát thực trạng giai đoạn 2010–2015 tại 05 doanh nghiệp có CSĐT tại Hà Nội, bao gồm: Công ty CP Xuất nhập khẩu Than – Vinacomin (COALIMEX), Công ty CP Hợp tác lao động và thương mại (LABCO), Công ty CP Xây dựng thương mại và Dịch vụ Quốc tế (MILACO), Công ty CP Đào tạo và phát triển công nghệ Hà Nội (HTD), và Công ty CP Phát triển quốc tế (IDC).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề chính:

  1. Các nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh hội nhập quốc tế:

    • Trần Quốc Toản (chủ biên, 2006) hệ thống hóa lý luận phát triển giáo dục theo cơ chế kết hợp giữa vai trò chủ đạo của Nhà nước với cơ chế thị trường và quyền tự chủ của cơ sở giáo dục.
    • Phan Văn Kha (2006) phân tích vai trò quản lý nhà nước trong phát triển giáo dục định hướng xã hội chủ nghĩa.
    • Đặng Bá Lãm và Trần Khánh Đức (2002), Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha (2006, Đề tài KX-05-10) làm rõ nhu cầu đào tạo nhân lực theo công nghệ ưu tiên, chuẩn chức danh nghề nghiệp phục vụ hội nhập.
    • Trần Văn Thiện (2009), Tổ chức Di cư Quốc tế (IOM), Godfrey Gunatilleke và Dewan nghiên cứu tác động của biến động kinh tế toàn cầu và di cư lao động đến quản trị nguồn nhân lực.
  2. Các nghiên cứu về phát triển xuất khẩu lao động:

    • Phạm Kiên Cường (1989) nghiên cứu giai đoạn hợp tác lao động với các nước xã hội chủ nghĩa.
    • Giai đoạn chuyển sang kinh tế thị trường có các công trình của Cao Văn Sâm (1994) về hệ thống tổ chức và cơ chế quản lý XKLĐ; Trần Văn Hằng (1996) về đổi mới quản lý nhà nước; Nguyễn Thị Phương Linh (2004) về quản lý tài chính XKLĐ; Phạm Thị Hoàn (2011) về quản lý nhà nước giai đoạn mới; Phạm Đức Chính (2011) về chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau XKLĐ; Bùi Sỹ Tuấn (2011) về nâng cao chất lượng nhân lực đáp ứng nhu cầu XKLĐ đến năm 2020.
    • Young Bum-Park (1993) và báo cáo của ILO (2010) phân tích cơ hội thị trường và xu hướng dịch chuyển lao động tại khu vực Đông Nam Á.
  3. Các nghiên cứu về quản lý đào tạo và nhân lực cho XKLĐ:

    • Bùi Minh Hiền (chủ biên) khái quát lý luận quản lý giáo dục trong bối cảnh toàn cầu hóa; Phạm Quang Sáng nghiên cứu chính sách đào tạo nguồn nhân lực; Trịnh Ngọc Thạch (2008), Nguyễn Văn Hùng (2010) nghiên cứu mô hình quản lý đào tạo đại học và sư phạm kỹ thuật bảo đảm chất lượng.
    • Nghiên cứu quốc tế của Manfred Tessaring và Jennifer Wannan, George Psacharopoulos, và nhóm tác giả Z. về giáo dục nghề nghiệp và phát triển kỹ năng tại các nền kinh tế công nghiệp mới nổi khu vực Đông Á.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề ở tầm vĩ mô (quản lý nhà nước, chính sách tài chính, di cư lao động) hoặc nghiên cứu QLĐT trong hệ thống trường đại học, cao đẳng công lập. Luận án của Phạm Tùng Lâm định vị ở cấp độ vi mô, trực tiếp giải quyết vấn đề quản lý hoạt động đào tạo ngắn hạn dành cho lao động bán lành nghề tại các CSĐT trực thuộc doanh nghiệp XKLĐ, áp dụng mô hình CIPO để thiết lập hệ thống quản trị chuyên biệt và đồng bộ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Khái niệm cơ bản: Luận án chuẩn hóa các định nghĩa về Hội nhập quốc tế, Xuất khẩu lao động, Đào tạo, Đào tạo lao động xuất khẩu, Quản lý, và Quản lý đào tạo.
  • Các mô hình tiếp cận quản lý đào tạo: Tác giả phân tích và đối chiếu 4 mô hình quản lý để tìm ra mô hình thích hợp:
    1. Quản lý theo mục tiêu (MBO) của Peter Drucker (1954): Tập trung vào kết quả nhưng khó kiểm soát biến động môi trường.
    2. Quản lý theo quá trình (Phan Văn Kha, 2006): Kiểm soát tuần tự từ đầu vào qua quá trình dạy học đến đầu ra nhưng tính thích ứng bối cảnh chưa cao.
    3. Quản lý theo chức năng: Vận hành chu trình kế hoạch, tổ chức, nhân sự, chỉ đạo và kiểm tra nhưng mang tính cứng nhắc.
    4. Mô hình CIPO (UNESCO, 2000): Khung phân tích được lựa chọn làm cơ sở nghiên cứu chính của luận án, tích hợp 4 thành tố: Bối cảnh (Context) – Đầu vào (Input) – Quá trình (Process) – Đầu ra (Output/Outcome).
  • Đào tạo theo mô-đun kỹ năng hành nghề (MES của ILO): Kết hợp lý thuyết và thực hành tinh gọn, phù hợp với đào tạo lao động bán lành nghề cho dây chuyền sản xuất nhà máy và công trường xây dựng.
Nhóm chuẩn đầu ra Các tiêu chí thành phần (theo Khung năng lực chuẩn đầu ra của luận án)
I. Kiến thức 1. Kiến thức về Bộ luật Lao động Việt Nam, thông lệ quốc tế, hợp đồng cung ứng lao động.
2. Quyền và nghĩa vụ của người lao động (chế độ lương, bảo hiểm, an toàn lao động, nghĩa vụ thuế).
3. Kiến thức chuyên môn nghề (đọc bản vẽ, quy trình công nghệ), ngoại ngữ giao tiếp và thuật ngữ chuyên ngành.
4. Kiến thức văn hóa, phong tục tập quán, luật pháp nước tiếp nhận.
5. Kiến thức chăm sóc sức khỏe, phòng chống tệ nạn xã hội (HIV/AIDS).
II. Kỹ năng 1. Kỹ năng thực hành nghề cơ bản, thao tác thuần thục, xử lý tình huống phát sinh trong lao động.
2. Kỹ năng giao tiếp ngoại ngữ với người sử dụng lao động, đồng nghiệp và dân địa phương; hiểu khẩu lệnh sản xuất.
3. Kỹ năng sống và thích ứng: quản lý tài chính cá nhân, giải quyết căng thẳng, hòa nhập môi trường đa văn hóa.
III. Thái độ 1. Ý thức kỷ luật, thái độ cầu thị, tôn trọng người quản lý và đồng nghiệp.
2. Nhận thức rõ giá trị bản thân, chủ động bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
3. Tác phong công nghiệp: đúng giờ, ngăn nắp, chấp hành nội quy, an toàn lao động, chịu khó trong công việc.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp tài liệu nhằm xây dựng khung lý thuyết và tổng kết kinh nghiệm quốc tế từ 05 quốc gia: Hàn Quốc, Thái Lan, Ấn Độ, Indonesia và Philippines.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát nhận thức, đánh giá thực trạng các khâu quản lý theo mô hình CIPO trên các nhóm đối tượng cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV) và học viên (HV).
    • Phỏng vấn sâu: Thu thập ý kiến từ các nhà khoa học, CBQL doanh nghiệp, giáo viên giảng dạy, học viên và người sử dụng lao động (NSDLĐ) nước ngoài.
    • Quan sát và nghiên cứu sản phẩm: Đánh giá chương trình đào tạo, cơ sở vật chất (CSVC), thiết bị xưởng thực hành, giáo trình, hồ sơ quản lý đào tạo.
    • Phương pháp chuyên gia và thử nghiệm: Xin ý kiến chuyên gia về hệ thống giải pháp; thử nghiệm giải pháp bồi dưỡng giáo viên và đổi mới phương pháp/đánh giá tại cơ sở đào tạo.
  • Phương pháp toán thống kê: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS để nhập liệu, tính toán các tham số đặc trưng (điểm trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số thứ bậc tương quan) nhằm kiểm định độ tin cậy và so sánh trước – sau thử nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo lao động xuất khẩu tại các doanh nghiệp ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế và kinh nghiệm quốc tế

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về xuất khẩu lao động và QLĐT trong điều kiện hội nhập. Tác giả phân tích cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp XKLĐ gồm Ban Giám đốc, các phòng chức năng (tổ chức, kế toán, bảo vệ), phòng thị trường ngoài nước, phòng kinh doanh xuất nhập khẩu và CSĐT trực thuộc. Nhiệm vụ của CSĐT bao gồm tư vấn, tuyển sinh, dạy nghề, dạy ngoại ngữ, giáo dục định hướng, thi kiểm tra và cấp chứng chỉ.

Chương này làm rõ đặc điểm của các chủ thể tham gia đào tạo:

  • Đội ngũ CBQL: Trình độ đại học, có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc quan hệ quốc tế.
  • Đội ngũ giáo viên: Chia làm 3 nhóm gồm GV cơ hữu (chuyên trách nghề/ngoại ngữ), GV kiêm nhiệm (cán bộ lãnh đạo, cán bộ phòng thị trường giảng dạy giáo dục định hướng), và GV thỉnh giảng (giảng dạy ngôn ngữ hiếm hoặc ngành nghề đặc thù).
  • Người học: Độ tuổi 18–40, trình độ từ THCS trở lên, thành phần đa dạng (nông dân, công nhân, lao động tự do) với sự khác biệt lớn về nhận thức và kỹ năng ban đầu.

Nội dung đào tạo được cấu trúc tích hợp gồm: Giáo dục định hướng (luật pháp, phong tục, hợp đồng, kỷ luật lao động, kỹ năng sống), Đào tạo nghề theo module (công trường xây dựng, nhà máy may mặc/cơ khí/lắp ráp điện tử), và Đào tạo ngoại ngữ ứng dụng. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng gồm nhóm chủ quan (nhận thức lãnh đạo, chất lượng GV/CBQL, động cơ HV, CSVC, tài chính) và nhóm khách quan (thị trường lao động quốc tế, rào cản pháp lý, chính sách nhà nước).

Phần cuối chương tổng kết kinh nghiệm QLĐT của 05 nước châu Á: Hàn Quốc (gắn đào tạo với chuyển dịch công nghệ), Thái Lan (chuẩn hóa kỹ năng và bảo vệ lao động), Ấn Độ (phát triển trung tâm đào tạo chuyên ngành), Indonesia (quản lý chặt chẽ mạng lưới tuyển dụng và định hướng), Philippines (hệ thống hóa chứng chỉ qua POEA và TESDA); từ đó rút ra bài học cho Việt Nam về chuẩn hóa chương trình, xã hội hóa nguồn lực và kiểm soát chất lượng đầu ra.

Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo lao động xuất khẩu tại một số doanh nghiệp ở Việt Nam

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng công tác đào tạo và QLĐT giai đoạn 2010–2015 tại 05 doanh nghiệp: COALIMEX, LABCO, MILACO, HTD và IDC. Số liệu khảo sát phản ánh thực trạng các mặt hoạt động:

  1. Thực trạng đào tạo tại các CSĐT: Số lượng CBQL và GV cơ hữu còn mỏng, tỷ lệ GV kiêm nhiệm và thỉnh giảng cao. Kết quả đầu ra của học viên làm việc ở nhà máy, công trường nước ngoài giai đoạn 2010–2014 cho thấy số lượng được cấp chứng chỉ tăng nhưng tỷ lệ lao động đáp ứng ngay yêu cầu công việc mà không cần đào tạo lại tại nước sở tại chưa cao. Phân phối thời gian giáo dục định hướng và các nhóm nghề đào tạo còn nặng tính đối phó, thiếu giờ thực hành công nghệ cao.
  2. Thực trạng quản lý theo mô hình CIPO:
    • Nhận thức: CBQL và GV đều đánh giá cao tầm quan trọng của các thành tố CIPO (Bảng 2.7 trong luận án), song việc triển khai thực tế có khoảng cách lớn.
    • Quản lý bối cảnh: Các CSĐT chưa chủ động nghiên cứu dự báo biến động thị trường lao động ngoài nước; việc nắm bắt các rào cản kỹ thuật và thay đổi chính sách của nước tiếp nhận còn bị động.
    • Quản lý đầu vào: Công tác tuyển sinh, sơ tuyển sức khỏe và kiểm tra trình độ ban đầu chưa chặt chẽ; việc khảo sát nhu cầu người học còn hình thức; chương trình đào tạo chưa được cập nhật thường xuyên theo tiêu chuẩn nước nhập khẩu; trang thiết bị thực hành tại xưởng còn thiếu và lạc hậu.
    • Quản lý quá trình đào tạo: Quản lý hoạt động dạy của GV và bồi dưỡng nâng cao tay nghề, phương pháp sư phạm cho GV chưa được thực hiện định kỳ; quản lý nền nếp, ý thức kỷ luật của HV trong ký túc xá và xưởng thực hành còn lỏng lẻo; phương pháp giảng dạy chủ yếu truyền thụ một chiều, ít tình huống mô phỏng thực tế.
    • Quản lý đầu ra: Đánh giá kết quả tốt nghiệp của HV chủ yếu dựa trên kiểm tra lý thuyết và kỹ năng cơ bản, chưa bám sát khung năng lực chuẩn đầu ra; việc theo dõi, thu thập thông tin phản hồi từ NSDLĐ nước ngoài về mức độ thích ứng của lao động sau khi xuất cảnh chưa được thiết lập thành hệ thống dữ liệu thường xuyên.
  3. Đánh giá chung: Nguyên nhân của các hạn chế bắt nguồn từ nhận thức chạy theo lợi nhuận ngắn hạn của doanh nghiệp, kinh phí đầu tư cho đào tạo thấp, đội ngũ giáo viên thiếu kinh nghiệm làm việc thực tế ở nước ngoài và cơ chế kiểm tra, giám sát từ cơ quan quản lý nhà nước chưa đủ mạnh.

Chương 3: Giải pháp quản lý đào tạo lao động xuất khẩu ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp quản lý dựa trên các xu thế dịch chuyển lao động quốc tế và định hướng phát triển XKLĐ của Việt Nam đến năm 2020. Tác giả xác định 05 nguyên tắc chỉ đạo việc xây dựng giải pháp: (1) Đảm bảo tính mục đích; (2) Đảm bảo tính hệ thống; (3) Đảm bảo tính thực tiễn; (4) Đảm bảo tính kế thừa và phát triển; (5) Đảm bảo hội nhập quốc tế.

Hệ thống giải pháp được cấu trúc thành 04 nhóm tương ứng với mô hình CIPO:

  • Nhóm giải pháp 1: Quản lý điều tiết tác động của bối cảnh: Thiết lập bộ phận nghiên cứu thị trường lao động ngoài nước tại doanh nghiệp; chủ động cập nhật các quy định pháp luật, tiêu chuẩn nghề và văn hóa nước tiếp nhận; tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp XKLĐ với đối tác sử dụng lao động.
  • Nhóm giải pháp 2: Quản lý đầu vào: Đổi mới công tác tuyển sinh và phân loại học viên ngay từ khâu tiếp nhận; chuẩn hóa mục tiêu đào tạo theo chuẩn năng lực đầu ra (Kiến thức, Kỹ năng, Thái độ); xây dựng lại nội dung chương trình đào tạo theo mô-đun kỹ năng hành nghề; tuyển chọn, quy hoạch và bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ CBQL và GV; tăng cường đầu tư, hiện đại hóa CSVC và thiết bị xưởng thực hành.
  • Nhóm giải pháp 3: Quản lý quá trình đào tạo: Quản lý đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát huy tính chủ động, tăng thời lượng thực hành thao tác; tổ chức đào tạo giáo dục định hướng lồng ghép kỹ năng sống và kỷ luật công nghiệp; quản lý chặt chẽ hoạt động học tập, rèn luyện nội trú của học viên; đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo bảng tiêu chí đánh giá kỹ năng thực hành.
  • Nhóm giải pháp 4: Quản lý đầu ra: Chuẩn hóa quy trình thi, đánh giá công nhận tốt nghiệp và cấp chứng chỉ; xây dựng kênh thông tin phản hồi hai chiều từ NSDLĐ nước ngoài để kịp thời điều chỉnh chương trình; quản lý hỗ trợ người lao động trong quá trình làm việc tại nước ngoài và sau khi hết hạn hợp đồng về nước.

Khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp:

  • Khảo nghiệm: Tác giả tiến hành trưng cầu ý kiến của 160 chuyên gia, CBQL và GV tại các CSĐT bằng phiếu hỏi. Kết quả xử lý trên SPSS (Bảng 3.1, 3.2, 3.3) xác nhận tất cả các nhóm giải pháp đều đạt mức độ cần thiết và tính khả thi cao, hệ số tương quan thứ bậc giữa tính cần thiết và khả thi có ý nghĩa thống kê đồng thuận.
  • Thử nghiệm: Luận án tiến hành thử nghiệm giải pháp "Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên" và "Đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá theo chuẩn đầu ra". Kết quả so sánh trước và sau thử nghiệm (Bảng 3.4 đến 3.7 và Biểu đồ 3.4) cho thấy năng lực giảng dạy của giáo viên và kết quả đạt chuẩn của học viên ở các nhóm thử nghiệm đều có sự chuyển biến rõ rệt so với trước khi áp dụng giải pháp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nhân lực xuất khẩu tại các doanh nghiệp dịch vụ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Xác lập khung phân tích QLĐT theo mô hình CIPO (Context – Input – Process – Output) chuyên biệt cho loại hình đào tạo nghề ngắn hạn định hướng XKLĐ.
  • Xây dựng Khung năng lực chuẩn đầu ra cho học viên gồm 3 cấu phần (Kiến thức, Kỹ năng, Thái độ) với các tiêu chí thành phần đo lường được.
  • Đúc kết 05 bài học kinh nghiệm quốc tế có thể vận dụng vào thực tiễn Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích bức tranh thực trạng đào tạo và QLĐT tại 05 doanh nghiệp đại diện trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2010–2015, chỉ rõ các điểm nghẽn trong quản lý tuyển sinh, bồi dưỡng GV, cơ sở vật chất và đánh giá chuẩn đầu ra.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp QLĐT toàn diện theo CIPO dành riêng cho giám đốc các CSĐT trực thuộc doanh nghiệp XKLĐ.
  • Cung cấp bộ công cụ khảo nghiệm, quy trình thử nghiệm và dữ liệu thực nghiệm sư phạm minh chứng cho tính cần thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất.

Khuyến nghị của tác giả

  • Đối với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý về quản lý đào tạo XKLĐ; chuẩn hóa chương trình giáo dục định hướng và khung trình độ kỹ năng nghề tương thích với tiêu chuẩn khu vực (ASEAN) và quốc tế; tăng cường thanh tra, giám sát chất lượng đào tạo tại các doanh nghiệp.
  • Đối với Hiệp hội Xuất khẩu Lao động Việt Nam (VAMAS): Phát huy vai trò cầu nối thông tin thị trường, hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng bộ chuẩn đạo đức và tiêu chuẩn đào tạo nội bộ.
  • Đối với các doanh nghiệp XKLĐ: Coi đào tạo là nền tảng cạnh tranh cốt lõi; bố trí ngân sách thỏa đáng để nâng cấp nhà xưởng, ký túc xá; thực hiện chế độ đãi ngộ, bồi dưỡng định kỳ cho đội ngũ giáo viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực trạng tại 05 CSĐT thuộc các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội trong giai đoạn 2010–2015; đối tượng người học chỉ tập trung vào nhóm lao động bán lành nghề làm việc tại nhà máy và công trường xây dựng, chưa mở rộng sang các nhóm nhân lực trình độ cao.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Mở rộng địa bàn khảo sát trên quy mô toàn quốc, bao gồm các trung tâm đào tạo XKLĐ tại khu vực miền Trung và miền Nam.
    2. Nghiên cứu QLĐT cho các nhóm ngành nghề chuyên môn kỹ thuật cao (kỹ sư công nghệ, điều dưỡng, hộ lý, chuyên gia IT) đi làm việc tại các thị trường tiếp nhận có tiêu chuẩn khắt khe như Nhật Bản, Đức, Úc.
    3. Nghiên cứu cơ chế quản lý và tái đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực sau khi hoàn thành hợp đồng lao động ở nước ngoài trở về nước.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị đối với các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Quản lý giáo dục, Kinh tế lao động và Giáo dục nghề nghiệp có thể tham khảo khung lý thuyết mô hình CIPO, phương pháp tiếp cận thị trường và kỹ thuật thiết kế bảng hỏi khảo nghiệm, xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS.
  • Cán bộ quản lý tại các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp XKLĐ: Trực tiếp sử dụng Khung năng lực chuẩn đầu ra của học viên (Bảng 1.1) và 4 nhóm giải pháp quản lý để tái cấu trúc chương trình, nâng cấp xưởng thực hành và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cục Quản lý lao động ngoài nước, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có thể sử dụng các phát hiện thực trạng và khuyến nghị chính sách để điều chỉnh quy định về bồi dưỡng kiến thức cần thiết và cấp phép hoạt động đào tạo XKLĐ.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án này giải quyết bài toán cốt lõi nào trong lĩnh vực xuất khẩu lao động?

Luận án giải quyết bài toán nâng cao chất lượng nguồn lao động xuất khẩu thông qua việc hoàn thiện công tác quản lý đào tạo tại các doanh nghiệp XKLĐ. Cốt lõi là chuyển từ phương thức quản lý mang tính đối phó, phân tán sang mô hình quản trị hệ thống theo chuẩn CIPO, giúp lao động bán lành nghề nhanh chóng thích ứng với kỷ luật công nghệ và môi trường quốc tế.

2. Mô hình quản lý CIPO được luận án cụ thể hóa như thế nào?

Mô hình CIPO được cụ thể hóa thành 4 thành tố quản lý tương hỗ:

  1. Bối cảnh (Context): Quản lý thích ứng với biến động thị trường lao động ngoài nước và chính sách các bên.
  2. Đầu vào (Input): Quản lý tuyển sinh, mục tiêu, chương trình theo mô-đun, đội ngũ GV và cơ sở vật chất xưởng thực hành.
  3. Quá trình (Process): Quản lý hoạt động dạy - học, bồi dưỡng GV, rèn luyện tác phong kỷ luật và đổi mới kiểm tra đánh giá.
  4. Đầu ra (Output/Outcome): Quản lý đánh giá tốt nghiệp theo chuẩn năng lực và quản lý kênh thông tin phản hồi từ người sử dụng lao động nước ngoài.

3. Thực trạng khảo sát tại 05 doanh nghiệp ở Hà Nội chỉ ra những bất cập lớn nhất nào?

Khảo sát thực trạng giai đoạn 2010–2015 chỉ ra 3 bất cập lớn:

  • Đội ngũ giáo viên cơ hữu mỏng, thiếu kinh nghiệm thực tế tại nước ngoài; phương pháp giảng dạy nặng lý thuyết.
  • Cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc tại xưởng thực hành còn thiếu thốn, chưa đồng bộ với công nghệ tại nước tiếp nhận.
  • Đánh giá đầu ra chưa bám sát chuẩn năng lực thực hành và thiếu hệ thống thu thập thông tin phản hồi định kỳ từ NSDLĐ nước ngoài.

4. Khung chuẩn đầu ra của học viên gồm những cấu phần nào?

Khung chuẩn đầu ra gồm 3 nhóm cấu phần:

  • Kiến thức: Pháp luật Việt Nam, thông lệ quốc tế, nội dung hợp đồng, văn hóa nước sở tại, lý thuyết nghề và thuật ngữ ngoại ngữ chuyên môn.
  • Kỹ năng: Thao tác nghề thuần thục, giao tiếp ngoại ngữ theo tình huống công việc, kỹ năng sống và quản lý tài chính cá nhân.
  • Thái độ: Tác phong công nghiệp, đúng giờ, ý thức kỷ luật, tinh thần cầu thị và tự bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

5. Tính khả thi của các giải pháp đề xuất được kiểm chứng qua những phương pháp nào?

Tính khả thi được kiểm chứng qua 2 phương pháp:

  1. Khảo nghiệm chuyên gia: Trưng cầu ý kiến 160 chuyên gia, CBQL và GV bằng bảng hỏi, xử lý tương quan trên SPSS cho thấy sự đồng thuận cao giữa tính cần thiết và tính khả thi.
  2. Thử nghiệm sư phạm: Triển khai thử nghiệm giải pháp bồi dưỡng giáo viên và đổi mới phương pháp/đánh giá tại cơ sở đào tạo, số liệu kiểm định trước - sau khẳng định sự cải thiện có ý nghĩa về chất lượng giảng dạy và chuẩn đầu ra của người học.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Phạm Tùng Lâm là công trình nghiên cứu chuyên sâu về quản lý đào tạo nhân lực xuất khẩu tại các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Bằng việc vận dụng sáng tạo mô hình lý thuyết CIPO và tiếp cận thị trường, tác giả đã làm rõ thực trạng đào tạo tại 05 doanh nghiệp đại diện ở Hà Nội giai đoạn 2010–2015 và nhận diện chính xác các nguyên nhân cốt lõi của những bất cập. Hệ thống 04 nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất đã được kiểm chứng khoa học qua khảo nghiệm thống kê và thực nghiệm sư phạm, chứng minh tính cần thiết và khả thi. Công trình đóng góp nguồn tư liệu lý luận và thực tiễn tin cậy cho các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý giáo dục và các cơ quan hoạch định chính sách lao động ngoài nước tại Việt Nam.