Chương 1: Một sô vân đề tý tuận vẻ cho thuê lại lao động va pháp luật cho thuê lại lao đồng, Cñương 2: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật vé cho thuê lại lao động ở Việt Nam. Chương 3: Một số kiên nghị nhằm hoàn thién pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật vé cho thuê lại lao đồng ở Việt Nam hiện nay. Chương MOT SO VẤN DE LÝ LUẬN VE CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG VA PHAP LUẬT CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG 111. Một số vấn đề lý luận về cho thuê lai lao động.
LLL Khái niệmpháp luật cho thuê lại lao dong Cho thuê lại lao đông là một khái niệm khá phổ biến ở nhiễu nước trên thể giới. Ở mỗi quốc gia khác nhau thì cho thuê lại lao động được biết đền với nhiễu tên gọi khác nhau tùy thuộc vào sự phan ánh khải niệm, ý nghĩa, mục đích nhẫn manh tính chất hay thời hạn của công việc Rất nhiễu nước trên thé giới đã thừa nhận va đưa vào hệ thông pháp luật của mình các quy định về CTLLĐ để điều chỉnh, kiểm soát hoạt động nay như một ngành nghệ, lĩnh vực hoạt động sản xuất kính doanh và có quốc gia ban "hành riêng dao luật về CTLLĐ, như Nhật Ban, Singapore, Han Quốc , Vương quốc Anh, Thuy Điển. Tay theo từng quốc gia mà có tên gọi khác nhau về CTLLB: lao động phái cử (dispatch worker), lao động cho thuế (employee leasing), lao đông tam thời (temporary employee), lao động theo hop đồng dich ‘vu (Contract for services) hoặc lao động thuê ngoải (Iabotr outsourcing). nhưng các tên gọi đó đều dùng để chỉ hoạt động thuê lại lao động của một tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình từ một NSDLĐ khác dé thực hiện ‘hoat động sản xuất, kinh doanh trong ngắn hạn, tam thời, hoản thanh dự án cụ.
thể hoặc phục vụ nhu cẩu sinh hoạt, an ninh của cá nhân, gia dinh thông qua ‘hop đẳng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ va trả phí cho NSDLĐ cung cấp dich vụ và NSDLĐ cùng cấp dịch vụ tr lương, các lợi ích khác cho NLB. Entrepreneur Media Inc, tổ chức cho thuê lao động chuyên nghiệp, đưa ra định nghĩa CTLLĐ: “Cho thué lao động là một théa tuân hop đông trong đô doanh: nghiệp cho tỉmê lao đồng. ciing được biết niue là một tổ chute cho thuê iao động chuyên nghiệp (PEO), là NSDLĐ chính thức. Trách nhiệm thuê lao động có đặc trưng là sự chia sẽ giữa NCTLLĐ và NTLLD.
NTLLĐ thực chất là người điễn hành quấn If moi công việc mà NLD được thuê thực hiện. Trong khi đó, NCTLLD có trách nhiệm thực hiện các công Việc nhục Khai báo bảng lương, chỉ trả các khoản thuê cho NLD. Trách nhiệm của NTLLĐ là ky séc để chỉ trả phí cho NCTLLĐ trong đô bao gém các khoản lương. thué, cá lợi ích và chi phí Tành chính.
Còn lại là rách nhiệm của NCTLLĐ”. Trong ban bao cáo “Lao động cho thuê: sựliên quan đền chương trình bảo hiểm thất nghiệp Liên bang. - báo cáo cuối cùng" các nhà nghiên cửu đã đưa ra khái niệm cho thuê lao đồng, “NLD cho thuê là NLD ký hợp đẳng đồi hạn với NCTLLĐ, NCTLLB có trách nhiệm tìm việc làm cho NLĐ, trả lương hoặc các khoán như lương, thud và các quyễn lợi cho những NLD đó. NCTLLĐ làmột tổ chute hoạt động kính doanh cho thuê NLD với khách hàng, Theo théa tận giữa NSDLĐ với NCTLLĐ, MSDLĐ sẽ i hợp đồng với NCTLLD và sa thải một phần hoặc toàn bộ NLB.
Sim đó những NLD này được NCTLLĐ hyễn dung và cho NSDLĐ trước đập thud lại. bay giờ đã trổ thành khách hàng của NCTLLĐ. NCTLLĐ chỉ trả tiên công các khoản thud bao gồm cả bảo liễm thất nghiệp, các khoản quyền lợi ‘pina khác. Nb ãược chủ trả (thường được tính theo tf 18 trong bằng lương) theo các quy dinh trong hợp đồng thuê iao động.
Hợp đồng tin’ iao động có thể được ra hơn nhiễu lằn"1 Ở Đức, thông qua Luật kinh doanh về CTLLĐ của Đức quy định về trường hợp phải xin phép khi CTLLĐ thì có thể hiểu như sau: - Người CTLLĐ là người cho người khác thuê lại lao đồng của minh nhưng giữa hai người này không có môi liên hệ về tổ chức với nhau ma phải là những đơn vị độc lập - Người CTLLD van la NSDLD nên vẫn phải gánh chịu các nghĩa vụ. cũng như dm nhân các rủi ro của NSDLB. ` KEA Carperation, 1996), Cho tai lo đồng sự iin quen đến dưươngràn bio iim tất nghập Lin beng ‘Bio cáo coổt cũng, Bi ci để tàn Ủy bán bảo hl ấtnghip, Bộ ao ding Liên bung theo hợp đồng sổ 4280.30, (Bản tổng Anh), pgll Trong Luật số 88 ngày 05 tháng7 năm 1985 và các luật sửa đổi bé sung. Luật Đảm bảo thực hiên phù hợp các giao dich phải cit lao động va dim bảo điều kiện sản việc cho người lao đồng phái cử của Nhật Bản đã đưa ra định nghĩa.
"Lao động phải cit có nghĩa là người lao động làm thuê cho một người sử dụng lao động, sau đó được thuê lại đỗ làm việc cho một người sie đăng lao đông khác đưới swe quản lý. điều hành cũa người sử ding lao động đó, trong *â vẫn chy trì quan hệ lao đông với người sử dùng lao đồng trước, trừ 10 trường hợp người sit dung lao động trước đồng ý với người sử đhug lao đông sax, trong trường hợp này người lao động số được người sử cing Ìao động sau tuyển đụng". Ở Trung Quốc cũng quy định vẻ CTLLĐ nhưng hoạt động nảy được thực hiện dui hình thức hợp đồng phát cử” Theo quy định của Luật HĐLĐ năm 2007 của Trung Quốc thi: CTLLĐ (phối cử lao động) được hiểu là việc đơn vị phái cir tuyển dụng lao động va có ‘rach nhiệm thực hiện nghĩa vụ đổi với NLD nhưng phái cũ lao động của minh sang lâm việc tai một đơn vị khác. Hợp đẳng giữa đơn vị phái cử và NLĐ được phái cử là HĐLĐ, còn hop đồng giữa đơn vị phai cit va đơn vị nhân phái cử là hợp đồng phái cỡ.
Theo quan điểm của ILO cho thuê lao động được hiểu la việc các tổ chức việc làm tư nhân (chủ sử dụng lao động chính) tuyển dụng lao đông nhưng không trực tiếp sử đụng ma để cung cấp lao động cho bên thứ ba (doanh nghiệp trực tiếp sử dụng lao động). Doanh nghiệp trực tiếp sử dụng lao động có quyền giao việc cũng như giám sát NLD trong việc thực hiến công việc được giao nhưng quyền lợi của NLP lại do tổ chức việc làm tư nhân chiu trách nhiệm chính? ‘Pham Thị Thảo C012), Phép tt cho Huể lẻ lao ding ð Vide Neon Hiện nu, Tuần vin tac rệt hóc, Hoc viên Khon oc Số hộ, Bà Nội 35 ˆ Bộ Lao đồng Thrơng bh vi 18 hội C010), Ngển cát so sánh pháp it lao đồng các matic ASEAN, Hà Nain, 10 "Nhìn chung, đủ tên gọi khác nhau, cách định ngiấa khác nhau nhưng, theo quan điểm của ILO cũng như một số quốc gia CTLLĐ déu là một hoạt đông đặc biệt có một số đầu hiệu cơ bản sau: ~ Doanh nghiệp CTLLĐ tuyển dung, ký kết HĐLĐ đôi với NLD nhưng. sau đó lại cho doanh nghiệp khác thuê lại trong một thời gian nhất định theo hợp đồng CTLLĐ giữa hai doanh nghiệp - Quyển lợi của NLÐ cho thuê lại vẫn do doanh nghiệp CTLLĐ thực hiện va dam bao (doanh nghiệp CTLLĐ vẫn la chủ sử dụng lao đồng) - Trong thời gian làm việc ở doanh nghiệp thuê lai lao động, NLD phải chịu sự giám sát, quản lý, điều hành trực tiếp của doanh nghiệp thuê lại lao động. "Như vậy, qua một số những quan điểm trên có thé rút ra mét khái niệm: vẻ cho CTLLĐ do là: CTLLD là một hoạt đồng kinh doanh, được thực hiên bai người cho thuê lao đồng, tuyển đụng NLD thông qua HĐLĐ, sau đó cho người thuê lại lao động thu lai thông qua hợp đồng hoặc théa thuận dich vụ một thời gian nhất định.
Trong thời gian làm viếc cho người thuê lại lao đồng, NLD được thuê lại chíu sự điều hành, giảm sắt của người thuê lai lao động, nhưng. ‘van chịu sự quản lý cũng như quan hệ quyền va nghĩa vụ lao động với người cho thuê lao động 1. Đặc diém của cho thuê. của nên kinh tế thi trường, chỉ hình.
thành và phat triển trong diéu kiền nên kinh tế thị trường, Cũng như các hoat đông khác, CTLLD chịu sự điều chỉnh của các quy Tuất kinh tế thị trường như quy luật giả trị, quy luật cạnh tranh quy luật cung - cẩu. Bên cung cấp lao động phải tinh ton mọi hoat đông cia minh lâm sao để bù dip được chỉ phi va có lãi, bên thuê lại lao động cũng phải tinh toán kỹ: hiệu qua của việc sử đụng lao động dem lại.Đó là những biểu hiện mang tinh kinh tế " CTLLD hình thành như một giải pháp quan trọng thúc đẩy sự phát triển của thi trường lao động trong việc luân chuyển lao đồng, khai thác đúng bản chất của loại hàng hóa đặc biệt - hảng hóa sức lao đồng trên thị trường góp phân dim bảo cuộc sống cho NLD thông qua việc dem lại cơ hội việc làm cho NLD gop phân giải quyết việc lam, giảm tỷ lệ thất nghiệp trong xã hội. với những biện pháp về mặt quản lý như chuyển dich cơ câu kinh tế, phát triển. ngành có dung lượng lao đông nhiều như: ngành dét may, chế biến thực phẩm, cơ hội dich vụ.
thì cho thuê lại lao đông là một trong những giải pháp quan trong cho việc chấp nỗi cùng - cầu lao động nhằm thu hút tn dụng cơ hội lao động giải quyết việc làm cho NLD đặc biệt la trong giai đoạn hội nhập kinh tế. quốc tế ngày cảng sâu réng da dang và phức tap như hiện nay. Có thể nói CTLLP là sử tổng hỏa các yêu tổ kinh tế va xã hội. CTLLD không chỉ liên quan đến van dé việc làm giải quyết việc lm hạn chế that nghiệp đảm bảo đời.
sống cho NLD mà cén liên quan trực tiếp đến việc đầu tư nguồn nhân lực thu ‘hut đầu tư tăng trưởng va phát triển nên kinh tế - xã hội. Trên cơ sở đặc điểm. nảy pháp luật đã có định hướng điều chỉnh cần thiết phủ hợp để giải quyết đồng. bộ những vẫn để kinh tế - xã hội đất ra đổi với hoạt đồng CTLLĐ.
Thức hai, CTLLĐ có sự tham gia của ba chỗ thể với mồi quan hệ tay ba, các mối quan hệ vừa mang đặc điểm của quan hệ thương mại và vừa mang đặc. điểm của quan hệ lao động.