Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Lê Minh Hiền, chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9.14), được hoàn thành năm 2021 tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phan Trọng Ngọ. Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề: "Quản lý đào tạo của trường đại học địa phương đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các khu công nghiệp Bắc Trung Bộ".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Chất lượng nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định đối với công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH). Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, XII và Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI đều xác định đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học, gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội. Quyết định 579/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020 cũng đặt trọng tâm vào việc gắn kết cơ sở đào tạo với doanh nghiệp.

Vùng Bắc Trung Bộ (gồm 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế) vốn có xuất phát điểm kinh tế chậm phát triển, chủ yếu là nông nghiệp. Để tạo động lực bứt phá, hàng loạt khu kinh tế (KKT) và khu công nghiệp (KCN) trọng điểm đã được thành lập và đi vào hoạt động: KKT Nghi Sơn (Thanh Hóa), KKT Đông Nam (Nghệ An), KKT Vũng Áng (Hà Tĩnh), KKT Hòn La (Quảng Bình), KKT Đông Nam (Quảng Trị), KKT Chân Mây - Lăng Cô (Thừa Thiên Huế), cùng các KKT cửa khẩu như Lao Bảo, Cha Lo, Cầu Treo. Thực tế này làm phát sinh nhu cầu cấp thiết về nguồn nhân lực phục vụ trực tiếp cho các doanh nghiệp trong KCN.

Trên địa bàn vùng hiện có các trường đại học địa phương (ĐHĐP) chịu trách nhiệm đào tạo nhân lực trực tiếp cho khu vực: Trường Đại học Hồng Đức, Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa, Trường Đại học Kinh tế Nghệ An, Trường Đại học Hà Tĩnh và Trường Đại học Quảng Bình. Dù các trường đã có nhiều nỗ lực đổi mới, công tác quản lý đào tạo (QLĐT) vẫn bộc lộ nhiều điểm bất cập:

  • Việc mở ngành, xây dựng chương trình và quản lý đào tạo phần lớn dựa vào năng lực sẵn có của nhà trường (đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất), chưa xuất phát từ đòi hỏi thực tế của doanh nghiệp và thị trường lao động.
  • Chương trình còn nặng tính lý thuyết hàn lâm, thiếu chú trọng rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp, dẫn tới tình trạng sinh viên tốt nghiệp khó tìm việc làm, làm trái ngành hoặc doanh nghiệp phải chi trả kinh phí đào tạo lại.
  • Tồn tại nghịch lý: một số ngành thừa nhân lực, trong khi các ngành kỹ thuật, công nghệ phục vụ KCN lại thiếu hụt nguồn tuyển dụng cục bộ.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về đào tạo và QLĐT của các trường ĐHĐP theo hướng đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực của các doanh nghiệp KCN gắn liền với bối cảnh đặc thù của vùng Bắc Trung Bộ dựa trên mô hình CIPO.

Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn đào tạo, QLĐT của các trường ĐHĐP, luận án đề xuất các biện pháp QLĐT ở các trường ĐHĐP nhằm đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực của các doanh nghiệp trong KCN Bắc Trung Bộ.
  • Giả thuyết khoa học: Hoạt động đào tạo và QLĐT của các trường ĐHĐP vùng Bắc Trung Bộ hiện chưa được quản lý theo một quy trình gắn kết chặt chẽ với doanh nghiệp, chịu tác động chủ quan từ phía lãnh đạo, quản lý nhà trường là chủ yếu. Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các biện pháp QLĐT theo hướng tiếp cận mô hình CIPO (Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra) một cách phù hợp thì sẽ nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng tốt yêu cầu sử dụng nhân lực của các doanh nghiệp KCN Bắc Trung Bộ.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 3 nhiệm vụ):
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về đào tạo và QLĐT của các trường ĐHĐP đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các doanh nghiệp trong KCN vùng Bắc Trung Bộ.
    2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng đào tạo và QLĐT của các trường ĐHĐP đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các doanh nghiệp trong KCN Bắc Trung Bộ.
    3. Đề xuất các biện pháp QLĐT của các trường ĐHĐP đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các doanh nghiệp trong KCN Bắc Trung Bộ.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo của các trường ĐHĐP đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các doanh nghiệp trong KCN Bắc Trung Bộ.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo của các trường ĐHĐP đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các doanh nghiệp trong KCN Bắc Trung Bộ.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Nội dung: Đào tạo và QLĐT nguồn nhân lực trình độ cao đẳng và đại học hệ chính quy của các trường ĐHĐP.
    • Địa bàn: Khảo sát thực trạng tại 3 trường ĐHĐP đại diện (Đại học Hồng Đức, Đại học Hà Tĩnh, Đại học Quảng Bình) và khảo sát nhu cầu sử dụng nhân lực tại 2 KKT trọng điểm: KKT Nghi Sơn (Thanh Hóa) và KKT Vũng Áng (Hà Tĩnh).
    • Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý (CBQL), giảng viên, sinh viên, cựu sinh viên của các trường ĐHĐP và CBQL các doanh nghiệp, ban quản lý KKT/KCN.
    • Thời gian: Dữ liệu và thực trạng giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã tổng kết hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 3 nhóm nội dung chính:

Các nghiên cứu về trường đại học địa phương

  • Quốc tế: Mô hình ĐHĐP bắt nguồn từ hệ thống trường cao đẳng cộng đồng tại Mỹ từ đầu thế kỷ XX, sau đó lan sang Canada, châu Âu và châu Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Philippines, Thái Lan, Việt Nam).
    • Báo cáo năm 2012 của Hiệp hội các trường cao đẳng cộng đồng Mỹ (AACC) về giải pháp phát triển hệ thống trường cộng đồng trong thế kỷ XXI.
    • Carolina (2005) nghiên cứu thực trạng và quy hoạch phát triển mạng lưới trường ĐHĐP tại Philippines theo mô hình của Mỹ.
    • Wang Bao và Zang Jie nghiên cứu mối quan hệ tương hỗ giữa ĐHĐP và xã hội tại Trung Quốc dưới lăng kính đại học tương tác của Mỹ.
    • Zhang Kaihong (Viện Nghiên cứu Giáo dục Đại học, Đại học Bách khoa Hà Nam, Trung Quốc) phân tích giải pháp để các ĐHĐP Trung Quốc phục vụ và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế địa phương.
    • Wang Fu-ping nghiên cứu xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng tại các trường ĐHĐP/cao đẳng cộng đồng.
    • Dong Ze-fang, Zang Ji-ping và Wang Yiping nghiên cứu về sứ mệnh, vai trò xã hội và mối quan hệ tương tác phục vụ cộng đồng của ĐHĐP.
  • Trong nước:
    • Đặng Bá Lãm và cộng sự đặt nền móng với Dự án "Nghiên cứu thiết lập mô hình trường đại học cộng đồng trong điều kiện kinh tế - xã hội Việt Nam".
    • Các công trình của Trần Khánh Đức, Nguyễn Văn Bảo, Nguyễn Huy Vị, Lê Quang Hiếu; luận án tiến sĩ của Phạm Hữu Ngãi (về cao đẳng cộng đồng vùng Đồng bằng sông Cửu Long) và Nguyễn Huy Vị.
    • Kỷ yếu hai Hội thảo khoa học toàn quốc năm 2008 và 2010 về "Mô hình trường đại học địa phương" và "Quản trị trường đại học địa phương", làm rõ cơ sở pháp lý, sứ mạng, chức năng và cơ chế tổ chức của loại hình ĐHĐP tại Việt Nam.

Các nghiên cứu về đào tạo đại học gắn kết với doanh nghiệp và tiếp cận năng lực

  • Quốc tế:
    • Hoyt K. nghiên cứu về quan hệ giữa cơ sở đào tạo với cộng đồng địa phương.
    • Zafiris Tzannatos và Geraint Johnes khảo sát hơn 3.000 trường đại học tại châu Âu, khẳng định liên kết đào tạo - doanh nghiệp mang lại lợi ích trực tiếp trong giảng dạy, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.
    • Trung tâm Phát triển Đào tạo Nghề châu Âu (Cedefop) cùng các tác giả Lisbeth Lundahh, Theodor Sander, Kathrin Hoeckel, Rita Nikolai, Christian Ebner tổng kết các mô hình liên kết tại 21 quốc gia châu Âu: mô hình "đào tạo kép" (Dual System) của Đức, "đào tạo luân phiên" (Alternation) của Pháp, mô hình "2+2" của Na Uy, mô hình "tam phương" (Trial System) của Thụy Sĩ, mô hình "ba kết hợp" (Three in one) của Trung Quốc.
    • Jie Tae Hong đúc kết bài học hình thành vốn con người tại Hàn Quốc, kiến nghị chuyển đào tạo từ hướng cung sang định hướng thị trường.
    • Dagaur D.S. (1998, ILO) nghiên cứu việc huy động nguồn lực từ doanh nghiệp cho đào tạo ở Ấn Độ; báo cáo của ILO (1998) về đào tạo định hướng thị trường tại Chile.
    • Glenn M., Mary Jo Blahna và cộng sự xây dựng mô hình nhân cách lao động dựa trên năng lực thực hiện gồm 3 thành tố KAS: Kiến thức (Knowledge) - Kỹ năng (Skills) - Thái độ/Phẩm chất (Traits/Attitudes).
    • Về đào tạo dựa trên năng lực (Competency-Based Education - CBE): Xuất hiện tại Mỹ từ thập niên 1970; mô-đun đào tạo giáo viên kỹ thuật dựa trên nhu cầu lao động (PBTE Modules) xác định 600 kỹ năng; Harris và cộng sự (1995); Arguelles & Gonczi (2000); Bradley, Seidman & Painchaud (2011) về chương trình cử nhân 3 năm tích hợp; Leesa Wheelahan; Boyatzis (1996) tích hợp chuẩn kiến thức của B. Bloom, chuẩn thái độ của Harrow và chuẩn kỹ năng của Gonezi.
  • Trong nước:
    • Trần Khánh Đức phân tích cấu trúc đào tạo theo tiếp cận năng lực; các công trình của Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha, Trần Khắc Hoàn, Bành Tiến Long đề xuất 3 nhóm giải pháp liên kết nhà trường - doanh nghiệp (nâng cao nhận thức; đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp; đổi mới tuyển sinh, đánh giá và dịch vụ việc làm).
    • Nghiên cứu mô hình đào tạo ứng dụng: Dương Đức Lân, Trịnh Thị Hoa Mai, Phùng Xuân Nhạ, Nguyễn Thị Kim Nhã, Nguyễn Văn Anh, Nguyễn Đức Trí; nghiên cứu của Nguyễn Mạnh An, Hoàng Dũng Sĩ, Ngô Chí Thành (2017) tại ĐHĐP; Hoàng Nam (2008 tại ĐH Hồng Đức); Cao Văn (2008 tại ĐH Hùng Vương); Trần Anh Vũ và Cấn Thị Thanh Hương (về kiểm tra đánh giá); các luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Hà (2015), Đỗ Thị Thanh Toàn (2019), Trần Văn Chương (2016), Trịnh Huề (2018).

Các nghiên cứu về quản lý đào tạo

  • Frank L. Kurre (2013), John E. Kerrigan và Jeff S. Luke (1987) với 10 phương pháp tiếp cận đào tạo tại vị trí làm việc; Chana Kasipar, Tazeen Fasih về chính sách gắn kết trách nhiệm của doanh nghiệp.
  • Lý thuyết quản trị kinh điển của Taylor, Fayol, Peter Drucker, James L. Ivancevich, James H. Donnelly.
  • Lý luận quản lý giáo dục và QLĐT ở Việt Nam: Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền, Đặng Quốc Bảo, Tô Bá Trượng, Trương Đức Cường, Trịnh Ngọc Thịnh (2012), Bùi Thị Thu Hương (2013), Trần Văn Chương và Lê Bạt Sơn.
  • Ứng dụng mô hình CIPO trong quản lý đào tạo: Đào Duy Phong (2020), Ngô Thị Minh Trinh (2020), Nguyễn Hữu Văn (2020); các luận án tiến sĩ của Đào Thị Thanh Thủy (2012 - đề xuất 6 giải pháp chu trình quản lý nhân lực KCN), Nguyễn Thị Hằng (2013), Đào Việt Hà (2014), Phạm Thị Thúy Hồng (2014), Đào Thị Lê (2017).

Khoảng trống luận án giải quyết

Phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận QLĐT chung cho hệ thống đại học hoặc đào tạo nghề kỹ thuật. Chưa có công trình nào giải quyết toàn diện bài toán quản lý đào tạo của trường ĐHĐP (vốn có tính chất đa ngành, trực thuộc tỉnh) hướng đích vào việc đáp ứng chuẩn nhân lực cho các KCN, KKT tại dải đất Bắc Trung Bộ theo khung tiếp cận CIPO.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  1. Trường đại học địa phương: Là cơ sở giáo dục đại học đa ngành công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố, do địa phương đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất và quản lý hành chính; Bộ GD&ĐT quản lý về chuyên môn. Đặc trưng cơ bản: gắn bó hữu cơ với sự phát triển KT-XH địa phương; đào tạo theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng; đào tạo trình độ đại học trở lên (theo Luật Giáo dục đại học và Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014).
  2. Nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực: Tổng hòa thể lực (sức khỏe), trí lực (văn hóa, chuyên môn), tâm lực (đạo đức, thái độ) và năng lực nghề nghiệp (KAS: Kiến thức - Kỹ năng - Thái độ).
  3. Khu công nghiệp, Khu kinh tế: Xác lập theo Nghị định 192/CP (1994), Luật Đầu tư (2005) và Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/05/2018 của Chính phủ.
  4. Mô hình tiếp cận trong QLĐT:
    • Tiếp cận hệ thống: Xem xét mối quan hệ giữa trường ĐHĐP với môi trường KT-XH, pháp luật, chính sách và doanh nghiệp.
    • Tiếp cận CIPO (Context - Input - Process - Output): Quản lý chất lượng theo khuyến nghị của UNESCO, bao quát từ bối cảnh, các yếu tố đầu vào, quy trình đào tạo đến sản phẩm đầu ra và sự thích ứng với thị trường lao động.
    • Tiếp cận thị trường cung - cầu: Vận dụng quy luật cung - cầu, quy luật giá trị và cạnh tranh vào hoạt động đào tạo.
    • Tiếp cận năng lực và quy trình CDIO (Conceive - Design - Implement - Operate): Thiết kế chương trình dựa trên chuẩn đầu ra.
    • Mô hình tổ chức đào tạo của James L. Ivancevich: Chu trình khép kín từ khảo sát, phân tích nhu cầu thực tiễn (KSA) -> xác định mục tiêu và chuẩn đào tạo -> thiết kế chương trình -> tổ chức thực hiện -> đánh giá hiệu quả (hiệu quả bên trong, hiệu quả bên ngoài, hiệu quả cá nhân).
Thành tố CIPO Nội dung quản lý đào tạo của trường ĐHĐP
Bối cảnh (Context) Dự báo nhu cầu KT-XH, chiến lược phát triển KCN, yêu cầu năng lực từ doanh nghiệp, chính sách pháp luật.
Đầu vào (Input) Quản lý tuyển sinh, đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, tài chính.
Quá trình (Process) Quản lý hoạt động dạy - học, phương pháp giảng dạy tích cực, thực hành - thực tập tại doanh nghiệp, kiểm tra đánh giá.
Đầu ra (Output) Chuẩn đầu ra, tỷ lệ tốt nghiệp, năng lực KAS, việc làm, mức độ đáp ứng yêu cầu công việc tại doanh nghiệp KCN.

Khung tiêu chí đánh giá đào tạo đáp ứng yêu cầu KCN

Luận án xác lập 5 tiêu chí:

  1. Sự phù hợp giữa ngành nghề đào tạo tại trường ĐHĐP với cơ cấu ngành nghề và trình độ nhân lực của doanh nghiệp KCN.
  2. Mức độ đáp ứng về năng lực chuyên môn nghề nghiệp (chuẩn KAS) theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  3. Mức độ và hiệu quả phối hợp giữa nhà trường với doanh nghiệp trong xây dựng chương trình, giảng dạy, thực tập và nghiên cứu khoa học.
  4. Khả năng đáp ứng nhu cầu bồi dưỡng, đào tạo lại, nâng cao trình độ cho đội ngũ lao động hiện có tại doanh nghiệp.
  5. Hiệu quả thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học ứng dụng và chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp KCN.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp đồng bộ phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Đảng, tài liệu và công trình khoa học trong và ngoài nước.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát phục vụ thu thập dữ liệu định lượng từ 5 nhóm khách thể (CBQL nhà trường, giảng viên, sinh viên, cựu sinh viên, CBQL doanh nghiệp/KCN).
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập thông tin định tính từ lãnh đạo trường đại học, chuyên gia giáo dục và đại diện doanh nghiệp KCN để làm rõ các điểm nghẽn quản lý.
  • Phương pháp chuyên gia: Tổ chức các buổi tọa đàm, hội thảo khoa học, xin ý kiến đánh giá về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý và phân tích số liệu điều tra bằng phần mềm thống kê SPSS (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định tương quan).
  • Phương pháp kiểm chứng:
    • Khảo nghiệm: Đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của hệ thống biện pháp đề xuất qua phiếu hỏi chuyên gia và cán bộ thực tiễn.
    • Thử nghiệm: Triển khai áp dụng thử nghiệm 01 biện pháp quản lý cụ thể tại Trường Đại học Hồng Đức và doanh nghiệp trong KCN tỉnh Thanh Hóa để đo lường hiệu quả thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lí luận về đào tạo và quản lí đào tạo của trường đại học địa phương đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các khu công nghiệp Bắc Trung Bộ

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận nền tảng cho toàn bộ luận án:

  • Phân tích nguồn gốc lịch sử, chức năng, nhiệm vụ và đặc thù của trường ĐHĐP: Là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cấp tỉnh, thực hiện đào tạo đa ngành với sứ mệnh trọng tâm là cung ứng nhân lực cho địa phương.
  • Làm rõ bản chất của QLĐT đại học: Thực hiện 4 chức năng quản lý cốt lõi (Kế hoạch hóa - Tổ chức - Lãnh đạo/Chỉ đạo - Kiểm tra/Đánh giá) lên các thành tố của quá trình đào tạo.
  • Khẳng định tính tất yếu của việc vận dụng mô hình CIPO: Giúp quản lý toàn diện từ khâu phân tích bối cảnh nhu cầu KCN, chuẩn bị đầu vào (giảng viên, chương trình, cơ sở vật chất), kiểm soát quá trình (dạy - học, phối hợp thực hành tại KCN) đến kiểm định đầu ra (năng lực làm việc của sinh viên).
  • Xác lập khung lý thuyết về 5 tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo gắn kết với doanh nghiệp KCN và quy trình tổ chức đào tạo theo mô hình Ivancevich.

Chương 2: Thực trạng đào tạo và quản lí đào tạo của trường đại học địa phương đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các khu công nghiệp Bắc Trung Bộ

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tế giai đoạn 2016-2020:

  • Khảo sát nhu cầu nhân lực KCN: Đánh giá thực trạng sử dụng và đòi hỏi về cơ cấu ngành nghề, trình độ kỹ thuật, kỹ năng mềm và ngoại ngữ của các doanh nghiệp tại KKT Nghi Sơn (Thanh Hóa) và KKT Vũng Áng (Hà Tĩnh).
  • Thực trạng tại 3 trường ĐHĐP (Hồng Đức, Hà Tĩnh, Quảng Bình):
    • Đánh giá thực trạng công tác tuyển sinh, mở ngành, xây dựng chương trình chi tiết theo học chế tín chỉ.
    • Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên và hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên.
    • Thực trạng cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành và hoạt động gắn kết với doanh nghiệp KCN trong việc tổ chức cho sinh viên thực tập tốt nghiệp.
    • Đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra KAS của sinh viên tốt nghiệp khi làm việc tại các doanh nghiệp KCN.
  • Phân tích nguyên nhân: Chỉ rõ những hạn chế bắt nguồn từ nhận thức của CBQL, sự thiếu vắng cơ chế ràng buộc trách nhiệm - quyền lợi giữa trường đại học và doanh nghiệp, cùng các rào cản về cơ chế tài chính và tự chủ đại học địa phương.

Chương 3: Biện pháp quản lí đào tạo của trường đại học địa phương đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực các khu công nghiệp Bắc Trung Bộ

Chương 3 đề xuất hệ thống các giải pháp quản lý đồng bộ dựa trên mô hình CIPO:

  • Nguyên tắc đề xuất: Đảm bảo tính mục tiêu, tính hệ thống, tính khả thi, tính thực tiễn và phù hợp với định hướng phát triển KT-XH vùng Bắc Trung Bộ.
  • Hệ thống các biện pháp cụ thể:
    1. Quản lý bối cảnh: Thiết lập cơ chế phối hợp thường xuyên với Ban Quản lý các KKT/KCN và doanh nghiệp để khảo sát, dự báo chính xác nhu cầu nhân lực ngắn hạn và dài hạn.
    2. Quản lý đầu vào: Đổi mới công tác tuyển sinh gắn với đơn đặt hàng; phát triển đội ngũ giảng viên có năng lực thực hành nghề nghiệp; điều chỉnh và phát triển chương trình đào tạo theo hướng ứng dụng (CDIO), tích hợp các mô-đun kỹ năng sát với dây chuyền sản xuất của KCN.
    3. Quản lý quá trình: Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực; tổ chức đào tạo linh hoạt (kết hợp đào tạo tại trường và thực hành tại doanh nghiệp KCN); tăng cường quản lý các kỳ thực tập nghề nghiệp của sinh viên.
    4. Quản lý đầu ra và kiểm soát chất lượng: Đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá theo chuẩn đầu ra KAS có sự tham gia của chuyên gia doanh nghiệp; xây dựng hệ thống theo dõi việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp; thành lập Hội đồng liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp KCN.
  • Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm:
    • Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của hệ thống biện pháp trên mẫu chuyên gia, giảng viên và CBQL doanh nghiệp.
    • Báo cáo kết quả thử nghiệm một biện pháp cụ thể (như đổi mới quy trình quản lý thực hành, thực tập tại doanh nghiệp) tại Trường Đại học Hồng Đức và KCN tỉnh Thanh Hóa, chứng minh tính hiệu quả và khả năng nhân rộng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý đào tạo của trường ĐHĐP theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực KCN.
  • Cụ thể hóa việc vận dụng mô hình CIPO vào quản lý giáo dục đại học cấp địa phương: xác lập rõ các nội dung quản lý yếu tố bối cảnh, yếu tố đầu vào, quy trình tổ chức đào tạo và kiểm soát chất lượng đầu ra trong mối quan hệ gắn kết hữu cơ với doanh nghiệp KCN.
  • Xây dựng hệ thống 5 tiêu chí đánh giá mức độ đáp ứng nguồn nhân lực của trường ĐHĐP đối với các doanh nghiệp KCN.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ khoa học về hoạt động đào tạo và QLĐT tại 3 trường ĐHĐP tiêu biểu vùng Bắc Trung Bộ (Đại học Hồng Đức, Đại học Hà Tĩnh, Đại học Quảng Bình) và thực tế nhu cầu nhân lực tại KKT Nghi Sơn, KKT Vũng Áng giai đoạn 2016-2020.
  • Phát hiện các điểm nghẽn cốt lõi trong cơ chế phối hợp giữa trường ĐHĐP và doanh nghiệp KCN trên địa bàn Bắc Trung Bộ.
  • Đề xuất hệ thống các biện pháp QLĐT có cơ sở khoa học, tính khả thi cao, được khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế.
  • Là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý giáo dục, cơ quan ban ngành địa phương và các cơ sở giáo dục đại học trong việc hoạch định chính sách đào tạo nhân lực theo nhu cầu xã hội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi: Luận án giới hạn khảo sát thực trạng trực tiếp tại 3 trường ĐHĐP (Hồng Đức, Hà Tĩnh, Quảng Bình) và 2 KKT lớn (Nghi Sơn, Vũng Áng), chỉ tập trung vào hệ chính quy trình độ cao đẳng, đại học trong khung thời gian 2016-2020. Do đó, các đặc thù của các tỉnh còn lại (Nghệ An, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế) hoặc hệ đào tạo vừa làm vừa học, sau đại học chưa được đi sâu chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn toàn vùng Bắc Trung Bộ.
    • Nghiên cứu mô hình liên kết đào tạo và chuyển giao công nghệ trình độ sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) phục vụ các KCN công nghệ cao.
    • Xây dựng cơ chế tài chính đặc thù và thể chế liên kết công - tư (PPP) trong đào tạo nhân lực giữa chính quyền địa phương, trường ĐHĐP và các tập đoàn đa quốc gia tại các KCN.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu thực tiễn, cách thức vận dụng mô hình CIPO, CDIO và quy trình tổ chức nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng trong giáo dục đại học.
  • Đối với Ban Giám hiệu, cán bộ quản lý các trường ĐHĐP: Cung cấp khung biện pháp thực tế để cải tiến quy trình mở ngành, đổi mới chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra KAS, nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo gắn liền với doanh nghiệp.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ GD&ĐT, UBND các tỉnh Bắc Trung Bộ, Ban Quản lý KKT/KCN): Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và luận cứ khoa học để ban hành các cơ chế, chính sách đặt hàng đào tạo, phân bổ ngân sách và thể chế hóa trách nhiệm của doanh nghiệp trong phát triển nguồn nhân lực địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình CIPO được luận án vận dụng như thế nào trong quản lý đào tạo của trường đại học địa phương?

Luận án vận dụng mô hình CIPO như một khung tiếp cận toàn diện theo chu trình:

  • Bối cảnh (Context): Đánh giá quy hoạch phát triển KT-XH và nhu cầu nhân lực KCN.
  • Đầu vào (Input): Quản lý tuyển sinh, phát triển chương trình, bồi dưỡng giảng viên, đầu tư cơ sở vật chất.
  • Quá trình (Process): Đổi mới phương pháp giảng dạy, tổ chức thực hành/thực tập phối hợp tại KCN, quản lý hoạt động dạy - học.
  • Đầu ra (Output): Đánh giá chuẩn đầu ra KAS, tỷ lệ việc làm và mức độ đáp ứng công việc thực tế tại doanh nghiệp.

2. Luận án đã khảo sát thực trạng tại những đơn vị và địa bàn cụ thể nào?

Luận án tiến hành khảo sát tại 3 trường ĐHĐP: Trường Đại học Hồng Đức (Thanh Hóa), Trường Đại học Hà Tĩnh (Hà Tĩnh) và Trường Đại học Quảng Bình (Quảng Bình); đồng thời khảo sát nhu cầu sử dụng lao động tại doanh nghiệp thuộc 2 khu kinh tế trọng điểm: KKT Nghi Sơn (Thanh Hóa) và KKT Vũng Áng (Hà Tĩnh).

3. Đối tượng khảo sát và phương pháp xử lý dữ liệu của luận án gồm những gì?

Đối tượng khảo sát gồm 5 nhóm: cán bộ quản lý nhà trường, giảng viên, sinh viên, cựu sinh viên và cán bộ quản lý doanh nghiệp/KCN. Dữ liệu định lượng từ phiếu hỏi được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS; dữ liệu định tính được thu thập qua phỏng vấn sâu và phương pháp chuyên gia.

4. Luận án đã tiến hành thử nghiệm biện pháp quản lý nào và ở đâu?

Luận án đã triển khai thử nghiệm 01 biện pháp quản lý đào tạo cụ thể trong thực tế tại Trường Đại học Hồng Đức và các doanh nghiệp trong KCN thuộc tỉnh Thanh Hóa, từ đó đánh giá tính khả thi và hiệu quả của biện pháp trước khi hoàn thiện đề xuất.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Minh Hiền đã giải quyết một vấn đề cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn trong quản lý giáo dục đại học tại Việt Nam. Bằng việc vận dụng cách tiếp cận CIPO, tiếp cận hệ thống và định hướng năng lực, công trình đã làm sáng tỏ thực trạng đào tạo của các trường ĐHĐP vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2016-2020. Hệ thống các biện pháp QLĐT được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp KCN tại KKT Nghi Sơn, Vũng Áng và các địa phương lân cận. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cho việc nâng cao chất lượng đào tạo đại học và cung ứng nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội khu vực.