Phê bình lý luận văn học Anh Mỹ - Lê Huy Bắc tuyển dịch, ĐHSP Hà Nội

Chuyên ngành

Văn học Anh - Mỹ

Người đăng

Ẩn danh

2000

104
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về phê bình lý luận văn học Anh Mỹ

Phê bình lý luận văn học Anh Mỹ là ngành nghiên cứu chuyên sâu về các nguyên tắc, phương pháp và hệ thống đánh giá tác phẩm văn học thuộc truyền thống Anh ngữ. Lĩnh vực này bao gồm cả văn học Anh quốc và văn học Hoa Kỳ. Nó hình thành từ nhiều thế kỷ phát triển của tư duy phê phán. Các nhà lý luận Anh Mỹ đã xây dựng nên những trường phái lớn. Có thể kể đến Tân Phê bình, Phê bình thực dụng, và Phê bình cấu trúc. Mỗi trường phái mang một góc nhìn riêng biệt. Tân Phê bình tập trung vào bản thân văn bản. Phê bình thực dụng chú trọng người đọc và trải nghiệm thẩm mỹ. Phê bình cấu trúc phân tích các yếu tố ngôn ngữ học bên trong tác phẩm. Truyền thống này cũng chịu ảnh hưởng sâu sắc từ triết học Hy Lạp cổ điển. Aristotle và Plato đặt nền móng cho tư duy phân tích văn học. Qua nhiều thời kỳ, các nhà lý luận đã liên tục đổi mới cách tiếp cận. Họ không ngừng đặt ra câu hỏi về bản chất của nghệ thuật ngôn từ.

1.1. Nguồn gốc và lịch sử hình thành

Phê bình lý luận văn học Anh Mỹ bắt nguồn từ truyền thống phê bình Hy Lạp cổ đại. Aristotle với tác phẩm 'Thi ca học' đã đặt nền tảng phân loại thể loại văn học. Tại Anh, truyền thống phê bình phát triển mạnh từ thời Phục hưng. Các nhà phê bình như Samuel Johnson đã tạo nên tiêu chuẩn đánh giá văn học. Ở Mỹ, Ralph Waldo Emerson và Edgar Allan Poe khởi đầu tư duy phê bình độc lập. Thế kỷ XX chứng kiến sự bùng nổ của nhiều trường phái lý luận mới. Sự giao thoa giữa hai truyền thống Anh và Mỹ tạo nên nền phê bình phong phú.

1.2. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Phê bình lý luận văn học Anh Mỹ nghiên cứu nhiều đối tượng khác nhau. Đối tượng chính là các tác phẩm văn xuôi, thơ ca và kịch bản. Nó cũng xem xét các thể loại phụ như hồi ký, tự truyện và tiểu luận. Phạm vi bao gồm phân tích phong cách, kết cấu và chủ đề tác phẩm. Ngành này còn nghiên cứu mối quan hệ giữa văn bản và bối cảnh lịch sử. Vai trò của người đọc trong quá trình tiếp nhận cũng là trọng tâm. Các yếu tố văn hóa, xã hội và tâm lý cũng được xem xét kỹ lưỡng.

II. Các trường phái chính trong phê bình lý luận văn học Anh Mỹ

Phê bình lý luận văn học Anh Mỹ có nhiều trường phái lớn. Mỗi trường phái đại diện cho một cách tiếp cận riêng biệt. Tân Phê bình xuất hiện vào những năm 1940 tại Mỹ. Trường phái này nhấn mạnh sự phân tích chi tiết văn bản. Họ cho rằng tác phẩm cần được đánh giá dựa trên nội tại. Không nên xem xét yếu tố tiểu sử hay lịch sử bên ngoài. Phê bình thực dụng lại tập trung vào trải nghiệm của người đọc. Stanley Fish là đại diện tiêu biểu của trường phái này. Ông cho rằng ý nghĩa văn bản do cộng đồng độc giả tạo ra. Phê bình cấu trúc áp dụng lý thuyết ngôn ngữ học vào phân tích văn học. Ferdinand de Saussure ảnh hưởng lớn đến hướng tiếp cận này. Phân tâm học phê bình cũng đóng vai trò quan trọng. Sigmund Freud và Carl Jung được vận dụng để giải thích tác phẩm. Phê bình nữ quyền và phê bình hậu thuộc địa là những nhánh phát triển gần đây. Chúng phản ánh sự đa dạng trong cách nhìn nhận văn học đương đại.

2.1. Tân Phê bình và Phê bình thực dụng

Tân Phê bình là trường phái có ảnh hưởng lớn nhất tại Mỹ giữa thế kỷ XX. Các đại diện tiêu biểu gồm Cleanth Brooks, Robert Penn Warren và John Crowe Ransom. Họ tập trung phân tích 'close reading' để phát hiện ý nghĩa sâu xa. Phê bình thực dụng lại coi người đọc là trung tâm tạo ra ý nghĩa. Stanley Fish đề xuất khái niệm 'interpretive communities'. Ông nhấn mạnh rằng cùng một văn bản có thể được hiểu khác nhau. Hai trường phái này tạo nên cuộc tranh luận lớn về bản chất ý nghĩa văn học.

2.2. Phê bình cấu trúc và Hậu cấu trúc

Phê bình cấu trúc áp dụng nguyên lý ngôn ngữ học vào nghiên cứu văn học. Roland Barthes và Jonathan Culler là những nhà lý luận tiêu biểu. Họ phân tích các quy ước và mã code ẩn chứa trong văn bản. Hậu cấu trúc xuất hiện như một phản ứng đối với cấu trúc luận. Jacques Derrida với phương pháp giải cấu trúc thách thức mọi hệ thống cố định. Ông cho rằng ý nghĩa văn bản luôn bất định và đa tầng. Hai trường phái này đặt ra câu hỏi sâu sắc về bản chất ngôn ngữ và văn học.

III. Phương pháp nghiên cứu phê bình lý luận văn học Anh Mỹ

Nghiên cứu phê bình lý luận văn học Anh Mỹ đòi hỏi nhiều phương pháp đa dạng. Phương pháp phân tích văn bản là kỹ thuật cơ bản nhất. Nhà nghiên cứu đọc kỹ từng câu, từng từ trong tác phẩm. Họ tìm kiếm các yếu tố tu từ, hình ảnh và biểu tượng. Phương pháp so sánh đối chiếu cũng rất quan trọng. Nó giúp đặt tác phẩm trong mối quan hệ với các tác phẩm khác. Nghiên cứu lịch sử văn học cung cấp bối cảnh cho sự sáng tạo. Hiểu thời đại giúp hiểu sâu hơn về thông điệp tác giả gửi gắm. Phương pháp liên ngành đang ngày càng được ưa chuộng. Nó kết hợp triết học, tâm lý học, xã hội học vào phân tích văn học. Hermeneutics hay giải thích học là phương pháp truyền thống của Đức. Nó được các nhà lý luận Anh Mỹ vận dụng và phát triển. Phê bình Marxist xem văn học qua lăng kính quan hệ giai cấp. Raymond Williams và Terry Eagleton là những đại diện tiêu biểu. Phương pháp nghiên cứu cần phù hợp với đối tượng và mục tiêu cụ thể.

3.1. Kỹ thuật close reading và phân tích văn bản

Close reading là kỹ thuật cốt lõi của phê bình lý luận văn học Anh Mỹ. Kỹ thuật này yêu cầu đọc chậm rãi và chú ý từng chi tiết. Nhà phê bình phân tích từ ngữ, cú pháp, nhịp điệu và hình ảnh. Họ tìm kiếm sự mâu thuẫn, nghịch lý và đa nghĩa trong văn bản. Cleanth Brooks phát triển kỹ thuật này thành một hệ thống hoàn chỉnh. Ông cho rằng thơ ca hay luôn chứa đựng nghịch lý tạo nên sức mạnh. Kỹ thuật này áp dụng được cho cả văn xuôi và kịch bản. Nó giúp phát hiện những tầng ý nghĩa sâu xa mà đọc lướt sẽ bỏ qua.

3.2. Phương pháp liên ngành và tiếp cận mới

Phương pháp liên ngành mở rộng phạm vi nghiên cứu phê bình văn học. Nó kết hợp kiến thức từ nhiều lĩnh vực khác nhau. Tâm lý học Freudian được sử dụng để phân tích động cơ nhân vật. Xã hội học giúp hiểu bối cảnh sản xuất và tiếp nhận tác phẩm. Triết học hiện sinh giải thích các chủ đề về sự tồn tại trong văn học. Nghiên cứu văn hóa là hướng tiếp cận mới phổ biến gần đây. Nó xem xét văn học trong mối quan hệ với các sản phẩm văn hóa đại chúng. Phương pháp này phản ánh sự thay đổi trong cách hiểu về ranh giới văn học.

IV. Ứng dụng và vai trò của phê bình lý luận văn học Anh Mỹ

Phê bình lý luận văn học Anh Mỹ có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực. Trong giáo dục, nó là nền tảng cho việc dạy và học văn chương. Sinh viên được trang bị công cụ phân tích để hiểu sâu tác phẩm. Trong nghiên cứu, nó cung cấp khung lý thuyết cho các công trình học thuật. Các tạp chí chuyên ngành đăng tải nhiều nghiên cứu giá trị. Trong sáng tạo văn học, phê bình giúp nhà văn nhận thức về nghề nghiệp. Hemingway từng nói về tầm quan trọng của kỷ luật trong viết văn. Ông loại bỏ những gì dưới tiêu chuẩn của mình. Tinh thần ấy phản ánh ảnh hưởng của tư duy phê bình lên sáng tạo. Phê bình cũng đóng vai trò cầu nối giữa tác giả và độc giả. Nó giúp người đọc tiếp cận tác phẩm ở tầng sâu hơn. Trong thời đại số, phê bình lý luận thích ứng với nền tảng mới. Blog, podcast và video trở thành kênh phổ biến cho phê bình văn học. Tương lai của ngành này hứa hẹn nhiều đổi mới sáng tạo.

4.1. Ứng dụng trong giáo dục và đào tạo

Phê bình lý luận văn học Anh Mỹ đóng vai trò trung tâm trong giáo dục đại học. Các khoa Ngữ văn Anh sử dụng nó làm nền tảng chương trình đào tạo. Sinh viên học cách áp dụng nhiều lý thuyết khác nhau vào phân tích. Họ rèn luyện kỹ năng tư duy phản biện và viết học thuật. Giáo viên sử dụng các trường phái phê bình để đa dạng hóa cách giảng dạy. Phương pháp close reading giúp sinh viên phát triển khả năng đọc hiểu sâu. Chương trình thạc sĩ và tiến sĩ yêu cầu nắm vững nhiều lý thuyết. Đào tạo phê bình cũng phát triển kỹ năng viết sáng tạo cho sinh viên.

4.2. Vai trò trong nghiên cứu và phát triển văn học

Nghiên cứu phê bình lý luận thúc đẩy sự phát triển của văn học. Các công trình học thuật khám phá những khía cạnh mới của tác phẩm. Họ phát hiện lại và đánh giá lại các tác giả bị lãng quên. Phê bình nữ quyền giúp tìm lại tiếng nói phụ nữ trong lịch sử văn học. Phê bình hậu thuộc địa thách thức quan điểm châu Âu trung tâm. Các nhà nghiên cứu xây dựng lý thuyết mới dựa trên thực tiễn văn học. Họ cũng phản ánh và phê phán các lý thuyết hiện có. Quá trình này tạo nên sự phát triển liên tục của ngành phê bình.

19/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phï bònh lyá luêån vùn hoåc Anh - Myä TRÛÚÂNG ÀAÅI HOÅC SÛ PHAÅM HAÂ NÖÅI KHOA NGÛÄ VÙN Lï huy bùæc (Tuyïín dõch) Haâ Nöåi - 2000 http://ebooks.com Lï Huy Bùæc (tuyïín dõch) 2 MUÅC LUÅC HEMINGWAY ÚÃ PARIS. 3 KYÃ NIÏÅM VÏÌ ERNEST HEMINGWAY . 20 CHÊN DUNG NGAÂI PAPA . 27 PHOÃNG VÊËN HEMINGWAY. 51 "TÖI HOÅC VIÏËT BÙÇNG CAÁCH XEM TRANH BAÃO TAÂNG". 57 NGÛÚÂI ÚÃ TUÖÍI SAÁU MÛÚI. 63 ANH TRAI TÖI, HEMINGWAY . 68 NGHÔ VÏÌ HEMINGWAY . 74 TÑN ÀIÏÌU CUÃA MÖÅT CON NGÛÚÂI . 89 PHOÃNG VÊËN TONI MORRISON .com Phï bònh lyá luêån vùn hoåc Anh - Myä HEMINGWAY ÚÃ PARIS Gertrude Stein Khi chuáng töi quay vïì Paris thò Hemingway àaä mang bûác thû giúái thiïåu cuãa Sherwood Anderson àúåi úã àoá. Töi nhúá rêët roä êën tûúång cuãa mònh vïì Hemingway vaâo buöíi chiïìu àêìu tiïn êëy. Anh treã, rêët àeåp trai, hai mûúi ba tuöíi. Maâ röìi khöng lêu sau àoá con ngûúâi ta seä bûúác qua tuöíi hai saáu, seä söëng trong àöå tuöíi hai saáu. Trong voâng hai hoùåc ba nùm nûäa têët caã nhûäng chaâng trai treã naây seä bûúác vaâo àöå tuöíi hai saáu. Àêëy laâ àöå tuöíi hoaân toaân thñch húåp cho thúâi àiïím vaâ võ thïë xuêët hiïån. Coá àöi ngûúâi chûa àïën hai mûúi, chùèng haån nhû George Lynes, nhûng hoå khöng àûúåc tñnh àïën nhû Gertrude Stein cêín thêån giaãi thñch cho hoå. Nïëu hoå laâ ngûúâi treã tuöíi thò hoå phaãi hai saáu. Röìi vïì sau, hùèn laâ khaá lêu hoå seä laâ hai möët vaâ hai hai. Nhûng Hemingway múái hai ba, tröng khaá ngoaåi quöëc, àêìy nhiïåt tònh, àöi mùæt rêët chên thaânh. Anh ngöìi àöëi diïån vúái Gertrude Stein lùæng nghe vaâ quan saát. Khi êëy hoå noái chuyïån, say sûa vïì nhûäng àiïìu hai ngûúâi quan têm. Anh ngoã lúâi múâi cö gheá qua cùn höå cuãa mònh vaâo möåt töëi naâo àoá àïí xem qua cöng viïåc cuãa anh. Ngay tûâ luác êëy Hemingway àaä toã roä baãn nùng cûåc töët cuãa mònh trong viïåc tòm kiïëm nhûäng cùn höå quaái dõ nhûng úã võ trñ thuêån tiïån vûâa choån àûúåc ngûúâi nöåi trúå àaãm àang vûâa coá thûác ùn ngon. Àêy laâ cùn höå àêìu tiïn luác anh tûâ Tertre àïën. Chuáng töi àïën thùm vaâo buöíi töëi, anh vaâ Gertrude Stein xem xeát nhûäng thûá anh àaä viïët khi êëy. Anh bùæt àêìu viïët möåt cuöën tiïíu thuyïët nhû möåt khúãi àêìu têët yïëu vaâ dùm ba baâi thú maâ vïì sau àûúåc McAlmon in trong Contact Edition. Gertrude Stein http://ebooks.com Lï Huy Bùæc (tuyïín dõch) 4 thñch nhûäng baâi thú êëy, chuáng xaác thûåc, theo phong caách Kipling, nhûng cuöën tiïíu thuyïët thò cö thêëy coân yïëu. Trong naây coá quaá nhiïìu nhûäng àoaån miïu taã, cö noái, maâ khöng phaãi thûåc sûå töët. Haäy bùæt àêìu laåi vaâ têåp trung hún, cö noái. Luác êëy Hemingway àïën Paris vúái tû caách laâ phoáng viïn cho möåt túâ baáo Canada. Anh nhêån nhiïåm vuå àïën àoá àïí baây toã nhûäng gò theo caách anh goåi laâ quan àiïím Canada. Anh vaâ Gertrude Stein thûúâng ài daåo vúái nhau vaâ say sûa thaão luêån nhûäng gò hai ngûúâi quan têm. Ngaây noå cö baão anh, "Naây, cêåu baão vúái töi laâ cêåu coá möåt ñt tiïìn. Liïåu coá àuã àïí töìn taåi nïëu hai ngûúâi söëng bònh dõ". "Coá thïí", anh àaáp. "Töët", cö noái "vêåy thò cûá laâm nhû thïë. Nïëu cûá theo àuöíi cöng viïåc baáo chñ thò cêåu seä chùèng bao giúâ àaåt àûúåc caái gò àêu, cêåu seä chó thêëy möîi tûâ ngûä khö cûáng maâ thöi vaâ àiïìu àoá seä khöng, dô nhiïn, giuáp cêåu nïëu cêåu dûå àõnh trúã thaânh nhaâ vùn". Anh cuâng vúå ài xa vaâo kyâ nghó vaâ ngay sau àoá, Hemingway àïën möåt mònh. Anh àïën chöî chuáng töi vaâo khoaãng mûúâi giúâ saáng vaâ ngöìi laåi ùn trûa, suöët caã buöíi chiïìu, anh úã laåi duâng bûäa töëi, röìi ngöìi tiïëp cho àïën mûúâi giúâ àïm vaâ àöåt nhiïn anh thöng baáo cö vúå àaä coá thai vaâ àêëy laâ nöîi thêët voång ghï gúám rùçng "töi, töi quaá treã àïí laâm cha". Chuáng töi cöë hïët sûác àöång viïn röìi khuyïn anh cûá tiïëp tuåc dûå àõnh cuãa mònh. Khi hoå quay laåi, Hemingway baão anh àaä quyïët àõnh. Hoå seä quay vïì Myä vaâ anh seä cêåt lûåc laâm luång trong möåt nùm röìi vúái söë tiïìn kiïëm àûúåc cöång vúái khoaãn hoå àaä coá, hai vúå chöìng seä àõnh cû vaâ anh seä tûâ boã nghïì baáo àïí theo àuöíi nghiïåp vùn cuãa mònh. Hoå ài xa trong voâng möåt nùm nhû àaä heån röìi quay laåi vúái möåt àûáa beá vûâa sinh. Cöng viïåc baáo chñ àaä chêëm dûát. Àiïìu àêìu tiïn cêìn laâm khi hoå quay laåi nhû hoå nghô laâ phaãi laâm lïî rûãa töåi cho àûáa beá. Hoå muöën Gertrude Stein vaâ töi laâm meå àúä àêìu vaâ möåt chiïën hûäu ngûúâi Anh cuãa Hemingway laâm cha àúä àêìu. Têët caã chuáng töi àïìu àûúåc khai sinh tûâ nhûäng tñn ngûúäng khaác nhau vaâ hêìu hïët moåi ngûúâi àïìu khöng thaåo vïì lïî rûãa töåi lùæm nïn thêåt khoá àïí quyïët àõnh àûáa beá seä àûúåc rûãa töåi úã nhaâ thúâ naâo. Muâa àöng êëy, chuáng töi àaä mêët rêët nhiïìu thò giúâ àïí baân baåc vêën àïì êëy. Cuöëi cuâng moåi ngûúâi thöëng nhêët àûáa beá seä àûúåc rûãa töåi úã nhaâ http://ebooks.com Phï bònh lyá luêån vùn hoåc Anh - Myä thúâ theo Giaáo höåi Anh giaáo vaâ noá trúã thaânh tñn àöì cuãa giaáo phaái êëy. Töi chùæc laâ mònh chùèng thïí hiïíu lïî rûãa töåi àûúåc xoay xúã ra laâm sao vúái möåt múá höí löën tñn ngûúäng cuãa caác öng cha, baâ meå àúä àêìu nhûng thùçng beá cuäng àûúåc rûãa töåi taåi möåt ngöi thaánh àûúâng thuöåc giaáo phaái Anh giaáo. Cha meå àúä àêìu laâ hoåa sô hay vùn sô thò thêåt chùèng coá thïí nhúâ vaã àûúåc chuát naâo. Búãi vò rêët coá thïí möëi quan hïå tònh baån giûäa hoå seä phai nhaåt khöng lêu sau àoá. Töi biïët vaâi trûúâng húåp nhû thïë, cha meå àúä àêìu cuãa Paulot Picasso töåi nghiïåp àaä biïën mêët tùm vaâ nheå nhaâng hïåt nhû thïí khoaãng thúâi gian daâi kïí tûâ khi chùèng möåt ai trong söë chuáng töi tröng thêëy hoùåc nghe àûúåc tin tûác gò vïì àûáa con àúä àêìu Hemingway êëy. Têët nhiïn, thuúã ban àêìu, chuáng töi laâ nhûäng öng cha baâ meå àúä àêìu nhiïåt tònh, àùåc biïåt laâ töi. Töi trang trñ möåt caái ghïë nhoã, àan möåt chiïëc aáo ngöå nghônh cho àûáa con àúä àêìu. Trong thúâi gian àoá, cha àeã àûáa beá laåi miïåt maâi cöng viïåc àïí trúã thaânh nhaâ vùn. Gertrude Stein khöng bao giúâ sûãa löîi baãn thaão cho bêët kyâ ai, cö àùåc biïåt nghiïm khùæc vúái nhûäng nguyïn tùæc saáng taåo chung, caách nhaâ vùn choån àiïím nhòn vaâ möëi quan hïå giûäa nhûäng gò àûúåc quan saát vaâ caách thïí hiïån chuáng trïn trang giêëy. Khi viïåc quan saát khöng röëi rùæm thò vùn viïët seä dung dõ, rêët dung dõ, chùèng coá löîi gò úã àoá caã, cö nhêën maånh thïë. Àêëy laâ thúâi àiïím Hemingway viïët nhûäng truyïån ngùæn maâ vïì sau àûúåc in trong têåp Trong thúâi àaåi cuãa chuáng ta. Ngaây noå, Hemingway àïën vaâ rêët haáo hûác vïì Ford Madox Ford vaâ túâ Transatlantic. Ford Madox Ford àaä cho ra Transatlantic tûâ vaâi thaáng trûúác. Nhiïìu nùm thaáng ïm àïìm trûúác àêy, thêåm chñ trûúác caã chiïën tranh, chuáng töi àaä quen vúái Ford Madox Ford, luác êëy vêîn coân àang laâ Ford Madox Hueffer. Öng àaä kïët hön vúái cö Violet Hunt, maâ Violet Hunt vaâ Gertrude Stein laåi quen biïët nhau, têm àêìu húåp yá bïn baân traâ vaâ nhûäng chuyïån hoå cuâng quan têm. Lêìn êëy, töi ngöìi gêìn Ford Madox Hueffer, töi rêët thñch öng, töi thñch nhûäng cêu chuyïån öng ta viïët vïì Mistral vaâ Tarascon vaâ töi thñch öng àaä coá mùåt trïn vuâng àêët cuãa nhûäng ngûúâi baão hoaâng Phaáp êëy, búãi sûå giöëng nhau giûäa öng vaâ nhûäng ngûúâi Bourbon. Töi chûa bao giúâ thêëy bêët kyâ möåt ngûúâi theo phaái http://ebooks.com Lï Huy Bùæc (tuyïín dõch) 6 Bourbon naâo nhûng chùèng nghi ngúâ gò nûäa, vaâo thúâi àiïím àoá, Ford hùèn laâ möåt ngûúâi Bourbon. Chuáng töi àaä nghe tin Ford àïën Paris nhûng khöng àïën thùm. Tuy nhiïn Gertrude Stein cuäng àaä xem mêëy söë Transatlantic, thêëy noá hêëp dêîn nhûng nghô noá khöng coá triïín voång. Khi àoá Hemingway àïën, rêët haâo hûáng vaâ noái Ford muöën xin baãn thaão cuãa Gertrude Stein àïí in vaâo söë túái vaâ anh ta, Hemingway, muöën Saáng taåo cuãa ngûúâi Myä àûúåc àùng nhiïìu kyâ trïn taåp chñ êëy vaâ anh cêìn gêëp nùm mûúi trang àêìu tiïn. Gertrude Stein dô nhiïn laâ kòm àûúåc veã vui mûâng trûúác yá tûúãng naây, nhûng chùèng coá baãn thaão naâo chuêín bõ xong ngoaåi trûâ baãn àaä àoáng thaânh quyïín. Chùèng hïì gò àêu, Hemingway noái, töi seä sao laåi. Anh vaâ töi àûa ài sao laåi vaâ phêìn êëy àaä àûúåc in vaâo söë tiïëp theo cuãa túâ Transatlantic. Thïë laâ lêìn àêìu tiïn möåt phêìn cuãa taác phêím bêët huã maâ àaä àoáng vai troâ khúãi àêìu, thûåc sûå khúãi àêìu cho vùn xuöi hiïån àaåi, àûúåc in vaâ chuáng töi rêët haånh phuác. Vïì sau khi coá möëi bêët hoâa xaãy ra giûäa Gertrude Stein vaâ Hemingway, cö vêîn luön nhúá vúái loâng biïët ún rùçng dêîu sao thò chñnh Hemingway laâ ngûúâi àêìu tiïn àïì nghõ in möåt phêìn taác phêím Saáng taåo cuãa ngûúâi Myä. Cö luön noái, vêng chùæc chùæn laâ töi coá àiïím khöng phaãi vúái Hemingway. Dêîu sao thò anh ta laâ ngûúâi àêìu tiïn trong söë nhûäng àaân öng treã àïën goä caánh cûãa cuãa töi vaâ thuyïët phuåc Ford in phêìn àêìu cuãa Saáng taåo cuãa ngûúâi Myä. Baãn thên töi thò khöng quaá tin rùçng chñnh Hemingway àaä laâm àiïìu àoá. Töi chùèng hïì biïët truyïån laâ gò nhûng töi luön chùæc rùçng coá möåt cêu chuyïån naâo àoá àùçng sau noá. Àêëy laâ caách töi caãm nhêån. Gertrude Stein vaâ Sherwood Anderson hay àuâa tïëu vïì Hemingway. Lêìn cuöëi cuâng, luác Sherwood úã Paris hoå thûúâng xuyïn noái vïì anh. Hemingway àaä àûúåc hai ngûúâi giuáp àïí thaânh nhaâ vùn vaâ caã hai vûâa tûå haâo vûâa húi xêëu höí vïì nhûäng suy nghô trong àêìu hoå. Hemingway àaä coá luác, khi anh baác boã Sherwood Anderson vaâ taác phêím cuãa öng ta, àaä viïët cho Sherwood möåt bûác thû nhên danh vùn hoåc Myä maâ anh, Hemingway, vaâ nhûäng nhaâ vùn àûúng àaåi nhû mònh seä ra tay cûáu nguy cho noá vaâ noái vúái Sherwood rùçng anh http://ebooks.com Phï bònh lyá luêån vùn hoåc Anh - Myä ta, Hemingway àaä suy nghô vïì taác phêím cuãa öng bùçng yá nghô laâ chùèng coá gò àaáng àïí taán dûúng caã. Khi Sherwood àïën Paris, roä raâng Hemingway súå. Nhûng Sherwood nhû baãn tñnh cuãa mònh laâ khöng theâm chêëp. Nhû töi àaä noái, öng ta vaâ Gertrude Stein maäi àuâa tïëu vïì chuyïån êëy. Hoå thûâa nhêån rùçng, Hemingway laâ ngûúâi nhaát gan, anh chaâng êëy, Gertrude Stein nhêën maånh, chó hïåt nhû mêëy anh chaâng ài thuyïìn àaáy bùçng trïn söng Mississipi maâ Mark Twain àaä miïu taã. Nhûng vïì möåt cuöën saách, caã hai àïìu àöìng yá, laâ cêu chuyïån thûåc cuãa Hemingway, khöng phaãi do anh hû cêëu maâ nhû lúâi tûå thuá tûâ chñnh cuöåc àúâi thûåc cuãa Ernest Hemingway.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ