Chương 1: Một số vẫn dé lý luận về thương lượng tập thé và pháp luật tinương lượng tập the Chương 2: Thực trạng quy định và áp dung pháp luật lao động Việt Nam về thương lượng tập thé. Chương 3: Hoàn thiện pháp luật về thương lượng tập thé ở Việt Nam 10 CHUONG1 MOT SỐ VAN DE LY LUẬN VE THƯƠNG LUONG TAP THE VA PHAP LUAT THUONG LUONG TAP THE 111. Một số vấn đề ly luận về thương lượng tập 1. Khái niệm thương lượng tập thé Thương lượng têp thé là một khải niêm đã được nghiên cứu từ lâu ở hiểu nước phát triển trên thể giới.
Tuy nhiên, khái niệm nay vẫn còn khá mới. mẽ ở Việt Nam, mắc dù #Öương iương” đã lả một khát niệm quen thuộc trong việc đảm phản, thao luân, giải quyết tranh chấp trong các quan hệ dân sự, kinh doanh thương mai hay trong các quan hệ ngoại giao. Theo tir điển tiếng Việt, thương lượng được hiéu là: “Bàn bạc nhằm đi đốn théa thuận gidt quyét một vẫn đề nào đó giữa hai bên”`. Thương lượng nói chung có thể điển a trước khí phát sinh tranh chấp giữa các bên nhằm ác lập quan hệ một cach tự nguyện, hoặc thương lượng cũng có thé được sử dụng như một cách thức giải quyết vẫn dé khí đã xảy ra tranh chấp vé lợi ich kinh tế giữa các bên.
Thương lượng khí đất trong quan hệ lao đông được hiểu là một quá trình thöa thuân nhằm đạt tới sự thống nhất ý chi giữa NSDLĐ va NLD/tap thé NLD vé việc mua bán, sử dung hang hóa sớc lao động và giải quyết những vấn để phát sinh trong quan hệ lao động. Thương lượng trong quan hệ lao đông được thực hiện chủ yếu nhất là thương lượng cá nhân giữa NLD và NSDLP về những vẫn dé liên quan đến quan hệ lao đông cá nhân ác lập trên cơ sở hợp đồng lao đông Ngoài ra, một cách thức thương lượng khác trong quan hệ lao động được Tô chức Lao đồng quốc tế ILO đặc biết khuyén khích: thực hiện vi tam quan trọng của nó trong việc én đính quan hệ lao động, đó là thương lượng tập thé din ra giữa đại dién của một sổ hoặc tập thé NLD với `iên Ngôn ngthọc, Tain nống ri, Nob Đã Nẵng 898), S42 ul một số NSDLĐ hoặc đại diện của những người sử dụng lao động nhằm hướng tới việc thông nhất những van để trong quan hệ lao động mang tính tập thể. Cùng một nội dung vẻ khái niệm “thương lương tap thể”, nhưng trong khoa học pháp lý lại tổn tại nhiều quan điểm, định nghĩa va cách hiểu về thương lượng tập thể hết sức khác nhau. Từ điển luật học đã giải thích về khái tiệm thương lượng tập thể như sau: “Thương iương tập thé là việc bàn bạc, théa thuận giữa đại diện của tập thể người lao động và người sử đụng lao động nhằm đạt tới sự thôa timận về nội dung của thôa ước lao động tập thé trong doanh nghiệp °2.
Cách hiểu nay có thé gây ra sự nhắm lẫn giữa thương lượng tập thé, dẫn tới cách hiểu sai cho rang thương lương tập thé chỉ diễn ra trong phạm vi doanh nghiệp. Trong khi đó, theo cách giải thích của các chuyên gia ILO va cách hiểu khá phổ biến & các nước có lich sử phát triển lâu đời về thương lượng tập thé: tda ước tap thể tiực chất chỉ là một dang két quả của quả trình thương lương tập thé. thương lượng tập thé có thé diễn ra 6 nhiều phạm vi với các cấp độ hết sức. khác nhan Nhiéu quốc gia trên thể giới đánh giá rất cao vai trò của TLTT trong việc bão vệ NLD và coi đó la một biện pháp hữu hiệu can được áp dung để bảo vệ quyển va lợi ich chính dng của NLD.
Trên cơ sở quyên liên kết của NLD, tổ chức của NLD tận dụng sức mạnh tập thé để thương lượng với NSDLĐ hoặc tổ chức của giới sử dung lao động nhằm nâng quyển lợi của NLD cao hon so với các quy đính tối thiểu của pháp luật và so với các thöa thuận đơn lẽ của mỗi cá nhân NLD với NSDLĐ. ‘Voi một van dé phức tạp như TLTT, các chuyên gia của Tổ chức LO. cũng có nhiễu ý kiến khác nhau. Có ý kiến cho rằng TLTT có thể xem như là "Bộ Trphíp (2006), Viồn ngiền cu Khoyhọc Pip lý 7P đi tt hoc, Bà Nội pháp, 2006,143 12 một hình thức đổi thoại xã hội ở mức cao nhất.
Bên cạnh đó, cũng có ý kiến khác cho rằng TLTT như là một cách thức vân hành "cơ chế hai bên” bối cơ chế hai bên được hiểu là bat kỷ quá trình nao ma bằng cách đó những sự đàn. xếp hợp tác trực tiếp giữa NSDLĐ và NLD (hoặc các tổ chức của ho) được thành lập, được khuyến khích và được tán thành, còn TLTT là qua trình ma qua đó, NSDLĐ hoặc 1 nhóm NSDLĐ và một hoặc nhiều tổ chức của NLD hoặc các đại điện cia ho tư nguyên thảo luên, thương lượng với nhau vẻ các chế 46, điều kiện lao đồng và sit dung lao động mã hai bên déu chấp nhân và có giá trị trong một thời gian xác định. Ở một góc độ nảo đó, cũng có thể tiểu, TLTT chỉnh là cốt lối của “cơ chế hai bên”, là điều cốt yếu trong việc điều hòa mối quan hệ giữa NLD và NSDLD. Dù lả những quan điểm không đông nhất với nhau, nhưng các ý kiến trên déu đã khắc họa được những khia cạnh nỗi bat của TLTT.
Từ những quan điểm, ý kiến khác nhau, Té chức Lao động quốc tế ILO đ thống nhất đưa ra định nghĩa thương lượng tập thé như sau". thương lượng tập thé id chi tắt cả các cuộc thương lượng diễn ra giữa người sử dung lao động, một nhỏm người sử dung lao động hay một hoặc nhiều tổ chức cũa người sử dung lao động (giỏi chủ) với một hay ri hức của người lao động nhằm: a) xác định điều kiện làm việc và các điều khoản việc. làm; b) điều tiết các mốt quan hệ gitta người sử dung lao động và người lao động: c) điều tiết các mỗi quan hệ giữa người sử đụng lao động hoặc tổ chức cũa người sử dung lao động với một hay nhiằu tỗ chức của người lao đồng “ Với cách tiếp cân này của Tổ chức Lao động quốc tế ILO, có thể thay các bên trong thương lương tập thể chính là các bên trong quan hệ lao đông tập thể, đông thời mục đích của thương lượng tập thể là giải quyết các van để có liên quan đến lợi ích tập thé của người lao động va người sử dụng lao ‘i? Phần công vớc 154-Cổngvớc vi sức in Đương hưng tập thể 1981 động trong quan hé lao động chủ yếu la zác lập các điều kiện lao động, điều động (dic biết là khi xây ra tranh lao động tập thể). hức nảy, thương lượng tập thể co tt em như một hình thức đối thoại xã hội ở mức cao nhất.
Nếu thương lương tập thể được sử dụng như một biện pháp để xác lập những thỏa thuận chung giữa các bên về điều kiện lao động, việc lâm, tiên lương. thì kết quả cao nhất của thương lương tập thé chỉnh là sự ra đời của théa ước tập thé, Hoặc nêu thương lượng tập thể được sử dung như một phương thức để giải quyết các tranh chap lao động tập thé thi kết quả của việc thương lượng thành công sẽ dẫn tới thỏa thuận chung giữa các 'tiên tranh chap về van dé đang mâu thuẫn. 6 Việt Nam, khái niệm thương lượng tập thé lan dau tiên được quy định. trong BLLĐ năm 2012 vả hiện la BLLĐ năm 2019.
*Tnương lượng tập thé là việc đầm phán, théa thuận giữa một bên là một hoặc nhiều tổ chức đại diện người lao động với một bên là một hoặc nhiều người sử ding lao đông hoặc tổ chức đại điện người sử dung iao động nhằm xác lap điều kiện iao động. my định về mỗi quan hệ giữa các bên và xdy dung quan hệ iao động tiễn bộ, Tài hỏa và 6n đinh Qua việc nghiên cứu các quan điểm khác nhau vẻ thương lượng tập thé, có ju một cách tương đổi đẩy đủ vẻ TLTT như sau: “ương lương tap thể là hình thức trao đối, thảo luận, đàm phán giữa tập thé iao động và một hoặc nhiều người sử đụng lao động 6 các cấp khác nhan về điều Kiện lao động điều Mện sit dung iao động hoặc giải quyết những vướng mắc, khó khăn trong việc thực hiền quan hộ lao động nhằm đạt được những thôa thuận chung thống nhất' Từ định nghĩa nay vả quan điểm của tổ chức ILO có thé rút ra một số vấn dé cơ ban về thương lượng tập thé như sau: ˆ Đền 65 BLL aim 2016 ~ Về chủ thé thương lượng tậpthể: TLTT thường, Ta giữa người sử dụng lao đông (hoặc dai diện của ho) và đại dién người lao động (do người lao động bau hoặc cử ra). Sức manh của tập thể người lao đông là sức mạnh trong suốt quá trình cuộc thương lương. Ngoài hai dai diện thương lương tập thể trên, thực tế nhiều quốc gia trên thé giới còn có sự xuất hiện của bên thứ: ba trong qua trình thương lượng, Sự tham gia của chủ thể thử ba may la do sự thöa thuận trước của các bên hoặc theo luật định - Về ime dich cũa thương lương tập thé: TLTT có mục dich chủ yêu là để thiết lập các thỏa thuận chung về những van để liên quan đến quyền và lợi ích của các bên trong quan hệ lao đông TLTT hướng tới viếc phòng ngừa mâu thn trong quan hệ lao động thông qua việc thiết lập các thỏa thuận chung hoặc trực tiếp giải quyết các mâu thuẫn đã phát sinh dẫn đến sự tồn tại của tranh chap lao động tập thể.
- Về6 phạm vi tién hành thương lương: TUTT diễn ra đa dang ở nhiều cấp khác nhau như. cấp bô phân doanh nghiệp, cấp doanh nghiệp, cắp địa phương, cấp ngành,. Tương ứng với phạm vi van dụng cơ chế thương lượng tập thé, sẽ có thể hình thành các bản thỏa ước tập thể các cấp nếu quá trình thương. lượng tập thể thanh công Trên thể giới, có những quốc gia có nhiều thương lượng, tỷ lệ lao động được áp dung thỏa ước lao động tập thé cao như Slovenia, Bi, Thuy Điển, Đan Mach, New Zealand, Ức.
Trong do, hình thức thương lượng tập thể cấp ngành diễn ra khá phổ biến ở hau hết các nước Châu. Au (Đức, Ý, Phap,.) và một số ngành quan trọng ở Han Quoc, Nhật, Mỹ. Còn hình thức thương lượng tập thể ở cấp đoanh nghiệp được áp dụng rông Ũ ãi ỡ Trung Quốc, Thái Lan, Philipin, - Về phương thức tiến hành thương lương tập thé: TUTT là một qua trình được tiến hành dưới nhiễu hình thức khác nhau.