Chương 1 NHUNG VAN DE LÝ LUẬN VE THOA THUAN HAN CHE CẠNH TRANH TRONG LAO ĐỘNG. VA SỰ DIEU CHỈNH CUA PHÁP LUAT 1. Những vấn dé lý luận về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh trong Jao động, LLL Khái ni về théa fhmận han ché cạnh tran trong lao động. ‘Moi doanh nghiệp déu có những thông tin và dữ liệu ma doanh nghiệp xem lả vô cùng quan trọng đối với sự phát triển vả thành công của doanh.
Trong qua trình làm việc, người lao động (viết tắt là NLD) đặc biệt là các nhân sự cấp cao co thể được tiếp cận với các thông tin mật của doanh. nghiệp như các bí mat kinh doanh, bí quyết công nghệ sản xuất, chiến lược kinh doanh, thông tin và sử quen biết với khách hàng. Nêu NLD nay đi lâm việc ở chỗ khác vả mang những sự hiểu biết nay đến phục vụ cho NSDLĐ khác thì có thé sẽ gây ra những thiệt hai nghiêm trong cho NSDLĐ ban đâu, đặc biết nêu NSDLĐ khác này lai là một đổi thủ canh tranh của NSDLD ban đầu trong cùng lĩnh vực sản xuất, kinh doanh. Và không khó để hình dung được những thiệt hại mà doanh nghiệp sẽ gấp phải khi NSDLD lả đổi thủ cạnh tranh có được những thông tin bí mật nay.
‘Vi vậy, để hạn chế việc NLD rò rỉ thông tin cũng như sử dụng một cách. ‘bat chính những thông tin vả dữ liệu nay trong va sau khi HĐLĐ kết thúc, NDSLP thường yêu cầu NLD ký kết các cam kết về théa thuận han chế trong Tĩnh vực lao đông như thoä thuên bảo mat; thông tin, thoả thuận han chế tiếp cân và thoả thuân hạn chế cạnh tranh. Trong đó thoả thuận thuận han chế cạnh tranh là loại thoả thuận quan trong nhất va hạn chế sự cạnh tranh của NSDLĐ một cách toàn điện nhất, Theo Từ điển Tiếng Việt, “canh franh” được hiểu là “cổ gắng giảmi: phân hơn, phân thẳng về minh giữa những người. những tổ chức hoạt động nhhềm những lợi ích nửne nhưưn "` Nhữ vây, “canh tranh” chỉ sự việc gồm hai ‘hay nhiễu chủ thể có củng chung lợi ich hướng tới và các chủ thể nảy tranh giảnh, tranh dau với nhau dé dành phan nhiéu hơn về mình.
Còn theo Từ điển kinh doanh xuất bản ở Anh năm 1992 thì “cợnh ranh” được hiễu là “sự gah dua. sự kinh địch giữa các nhà kenh doanh trên thi trường nhằm tranh giành cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng. một loại Rhách hẻng về phía mình“. Khải niệm “canh tranh “này được tiêp cận dưới góc độ kinh tế và các chủ thé được giới hạn ở các “nhà kinh đoamh: và lợi ich chung má các chủ thể nay tranh giánh chính là các lợi ich kinh tế trên thị trường 6 Việt Nam, thöa thuận han chế cạnh tranh được quy định tại Khoản 4 Điều 3 LCT năm 2018.
Theo đó : “Thỏa imiận hạn chế cạnh tranh là hành vi théa thun giữa các bên dưới mọi hình thức gập tác đông hoặc có khả năng gây tác động han chỗ canh tranh”, trong đó, khái niệm: “Tác động han chế canh tranh” được quy định tại Khoan 3 Điều 3 LCT là: “tic động loại trừ: làm giảm, sai lệch hoặc cẩn trở cạnh tranh trên thi trường”. Dưới góc đô nay, có thể hiểu “hóa thuận han ché cạnh tranh” trong Luật cạnh tranh 1a thỏa thuận giữa các tổ chức, cá nhân trên thị trường kinh doanh để loại trừ, lâm giảm, sai lệch hoặc cân trở cạnh tranh trên thị trường, không phải là théa thuận giữa các chủ thể của quan hệ lao đồng nên không phải la théa thuận han chế cạnh tranh trong lao động ma chúng ta đang bản đến ở đây. Vậy thé nào là théa thuận han chễ canh tranh trong iao động? Theo luật sử Edward Goodwyn, thoả thuận han chế cạnh tranh trong lao động lả tho thuận cắm NLD cũ tiến hanh những hảnh vi cạnh tranh với Viên Ngôn ngšhọc (1997), adn ng Vide, Trang tm từ đổn học MA Đã Ning, 108 “Trường Địt học Loit Hà Nỗ: 2018), Giáp mờ Tu Candi enh NOES. Công wx Nhân dn, 6, NSDLD trước trong một thời hạn nhất định sau khí HELD chm đứt, hoặc ngăn cân NLD tiếp cân và hợp tác với khách hang của NSDLĐ dựa vào những thông tin và dữ liệu ma NLD có được trong thời gian lam việc cho NSDLD® Còn theo học giả Koki Yanagisawa vả Erino Yoneda, thoả thuận hạn chế cạnh tranh trong HĐLĐ là thoả thuận han chế một NLD cũ cạnh tranh với NSDLĐ trước của họ hoặc làm việc cho đổi thủ canh tranh trong một thời han nhất định sau khi HĐLĐ kết thúc”.
‘Dao luật thöa thuận hạn chế canh tranh của bang Massachusetts, Hoa Ky (The Massachusetts Noncompetition Agreement Act added by St2018, c 208, § 2L do Thông đốc Charlie Baker đã ký thông qua ngày 10/08/2018, áp dụng với các théa thuận hạn chế cạnh tranh với NLB làm việc hoặc cư trú tại bang Massachusetts thì quy định “Thỏa thuân hạn chế cạnh tranh là théa thuận giữa một NSDLĐ và một NLĐ, hoặc phát sinh từ một QHLĐ sắp được hình thành, trong đó NLD hoặc NLD tương lai đồng ý rằng ho sẽ không tham. gia vào một số hoạt động nhất định có tính cạnh tranh với NSDLĐ sau khi QHLĐ cham dit” Luật số 276 (Assembly Bill No. 276)” năm 2017 của Bang Nevada vẻ thỏa thuận hạn chế cạnh tranh thi cho rằng “Thỏa thuận han chế canh tranh (ioncorpefifion covenant) là théa thuận giữa NSDLĐ và NLB, sau kt chẩm đit QHLĐ với NLD, cẩm NLD thực hiện ngành nghề tương tự có canh tranh Toặc lầm việc cho một đỗi thủ canh tranh cũa NSDLĐ Như vậy có thé thay tuy có sự dién đạt khác nhau nhưng các khái niệm. thöa thuận hạn chế cạnh tranh nêu trên déu sác định đây là thöa thuận giữa "Brad Goody Q06), Restrictive coves in enplymint cama; trọ cập tic 20.6 ngiy 0704/2020 ‘yLiepsmmepncamasons omfg shesestie-coveunts-e-amploymant ona “ea Yaugium, tno Yenuda (2018), Buglersee ly gioi pan, METER, uy cập Bic 2009,ngiy 07147020 tổ: Imp: Rưpc/Annexputdrcmrdisrr-dois/enployasnenr-Eehpkasrcetmy- agudeaddea22322/3 Sas: foo aass govt deans ganera ns-c9.
le sate pat us Sessen/790001 BIGIAB/AB76_EN 10 NSDLD với NLD, theo đó NLD sẽ cam kết không lam việc cho đổi thủ canh tranh của NSDLĐ sau khi chấm dứt HĐLĐ. Các khái niệm nêu trên tuy đã thé ‘hién được một số đặc trưng của thoã thuận hạn chế cạnh tranh (vẻ chủ thể, nội dung); song van chưa có tính bao quát khi chỉ nhắc đến sự hạn chế sau khi HĐLD chấm dứt ma chưa để cập đến han chế với NLD khi HĐLĐ đang còn.Hon nữa, các định nghĩa này cũng chưa dé cập đến muc đích chính của thoả thuận han chế cạnh tranh là nhằm bao vệ thông tin mật của NSDLĐ, dẫn đến khả năng hiểu nhằm vé ý nghĩa, giá trị của thoả thuận nảy”. "Thực tế cho thay không thể tên tai một thỏa thuận độc lập với nội dung. thöa thuận không được làm việc cho đối thủ cạnh tranh ma nó thường được lông ghép trong théa thuân bảo mật vả không canh tranh (non - disclosure agreement and confidentiality and non - competition), thường gọi là NDA.
NDA ra đồi dựa trên nhận thức. khi NLD làm việc it nhiễu ho sẽ biết được các thông tin mật (Confidential Information) của NSDLĐ (một số doanh nghiệp dùng từ bí mat kinh doanh sẽ có nghĩa hep hơn), để hạn ché các thông tin nay bị rõ si - ma quan ngại nhất là lọt vào tay công ty bị định vi là đổi thủ canh tranh - NSDLĐ sẽ yêu cầu NLD phải ký NDA trước khi chính thức lâm việc cho NSDLD*. ‘Tw những phân tích trên có thé đưa ra khái niệm về thỏa thuận hạn chế canh tranh trong lao động như sau: Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là thỏa thuận giữa NSDLĐ và NLD về việc NLD Không tee mình đứng ra kính doanh hoặc tham gia vào QHLD với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác có thực hiện Hoặc có kad năng thực hiền hoat động canh tranh với NSDLĐ, trong thời gian thực hiện QHLĐ hoặc san khi chẩm đứt QHLĐ, nhằm bảo vệ các thong tin bi mật. quan trong, có giá trị kinh tế của NSDLĐ đó.
Bi g, 0) an Non 46 "pin Vin Trị" King im vc cho di can — oe pip tinh”, Thin siGin,2sisn018 ul ‘Nhu vậy, không phải trong mọi trường hợp NSDLD déu ký kết với NLD. về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh ma việc ký kết nảy thường chỉ đặt ra khi NSDLD có bí mật thương mai, bi mật kinh doanh Đồng thời, những lợi ich chính đáng mi NSDLD yêu cầu được bao vềphải là những lợi ích kinh doanh hợp pháp (được pháp luật thừa nhân và gắn liễn với hoạt động sẵn xuất kinh doanh của doanh nghiệp), có tinh độc quyền, mang đắc trưng riêng của doanh. nghiệp và tao nên lợi thé cạnh tranh, có ảnh hưởng to lớn và có tính quyết định đổi với sự đuy trì, ôn định va phát triển hoạt động sẵn xuất linh doanh. của doanh nghiệp Trong lĩnh vực lao đông có ba dang cam kết han chế, đó là: Thöa thud ‘han chế cạnh tranh (non compete agreement), Thöa thuận cam lôi kéo (non- solieitation/ non-dealing agreement): và Thỏa thuận bão mật (confidentiality agreement) hay théa thuận cam tiết 16 (non-disclosure agreement).
Mục dich chung của ba thỏa thuận nảy 1a dé hạn chế một bên không được thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện các hành vi cạnh tranh không lành man như sit dụng thông tin bí mat của một bên để phục vụ hoạt động kinh doanh của đổi thủ cạnh tranh của bên đó, lôi kéo khách hang, đối tắc, nhân viên của một bên để vẻ hợp tác, lảm việc cho mình, tiết lô thông tin bí mật của một bên, Tuy nhiên, giữa chúng có những điểm khác biệt. Thỏa thuân hạn chế canh tranh có đổi tương chính là han chế NLD không lam việc cho mốt công ty, tổ chức kinh tế khác hoạt đông trong cùng lĩnh vực hoặc cạnh tranh với chính NSDLĐ đó trong hoặc sau khi kết thúc QHLĐ với NSDLP. Trong khi đó, đối tương chính của théa thuận cảm lôi kéo lại la việc sau khi kết thúc QHLĐ với NSDLĐ, NLD sẽ bị han chế không được lôi kéo, chảo mời các đồng nghiệp đang làm việc cho NSDL; hay khách hing, đổi tác của NSDLD mà minh có kết nổi thương mai từ công việc với NSDLĐ cũ, lễ về lâm việc cho minh hoặc cho NSDLĐ mới của mình. Còn thöa thuận bảo mất 12 (confidentiaity agreement) hay thỏa thuận cấm tiết 16 (non-disclosure agreement) có đối tượng chỉnh là trách nhiệm không tiết 16, không sử dung các các thông tin bí mat quan trong, có giá tri kinh tế của NSDLD cho bat kỹ ‘bén thứ ba nao khác.
Thỏa thuận nay dé bị nhằm lẫn với thỏa thuận han chế canh tranh, bởi xét cho cing thì mục đích của thỏa thuân hạn chế cạnh tranh. cũng giống như thỏa thuận bảo mật, là để hạn chế việc NLĐ bảo vệ, không.