Chương 1: Giới thiệu dé tài Chương 2: Cơ sở lý thuyết: các khái niệm về sơ đỗ quá trình, sơ đồ dòng giá trị và các bước xây dựng sơ đồ Chương 3: Phương pháp thực hiện Chương 4: Phân tích van dé - Xây dựng sơ đồ quá trình va sơ dé dòng giá trị hiện tại và tương lai cho dây chuyển sản xuất bột ngọt Ajinomoto và nhận dạng, giải quyết van dé Chương 5: Dé xuất — Dé xuất các giải pháp nhằm loại bỏ các hoạt động không tạo ra giá trị, tăng cường các hoạt động tạo ra giá trị trong chuỗi để cung cấp cho khách hàng Chương 6: Kết luận và kiến nghị - Tóm tắt các kết quả quan trọng; Nhân mạnh giá trị thực tiễn của đề tài; Những kiến nghi/han chế của đề tài. HVTH: Ngô Việt Dũng Khóa luận Thạc sĩ GVHD: PGS. Bùi Nguyên Hùng 13 CHUONG 2 — CƠ SỞ LY THUYET 2. Giới thiệu chung 2.
Định nghĩa Sơ đỗ dòng giá trị là một trong các công cụ của quá trình sản xuất theo Lean, có nguồn gốc từ hệ thống sản xuất Toyota (TPS), còn được gọi là “Sơ đồ dòng chảy nguyên vat liệu và thông tin”. Theo Quarterman Lee va Brad Snyder (2006), trong Lean định nghĩa: “Sơ đồ dòng giá trị là một công cụ quản lý trực quan, mô tả tổng quát tat cả các hoạt động can thiết khi triển khai sản xuất một nhóm sản phẩm, hoặc cung cấp một loại dịch vụ có quy trình đồng dạng, kế từ lúc khách hàng gửi đơn đặt hàng, đến khi doanh nghiệp giao hàng”. Sơ đồ dòng giá trị giúp các thành viên trong công ty nhận thức được tổng thể các hoạt động đang diễn ra trong quá trình cung cấp dịch vụ, từ đó xác định được: e Đâu là các hoạt động ra giá trị, nó chiếm bao nhiêu thời gian. e Đâu là các hoạt động không tạo ra giá trị nhưng can thiết, nên chưa thé loại bỏ được, nó chiếm bao nhiêu thời gian.
e Đâu là các hoạt động lãng phí có thé loại bỏ ngay được, và hiện tai nó đang làm mat bao nhiêu thời gian. Trên thực tế, mỗi dòng sản phẩm, hoặc loại dịch vụ sẽ có hai sơ đồ dòng chảy giá tri: e Sơ đồ dòng chảy giá trị hiện tại: mô tả các hoạt động thực té công ty dang áp dung. e Sơ đồ dòng chảy giá trị tương lai: mô tả các hoạt động mà công ty dự kiến sẽ áp dụng, sau khi một số các hoạt động lãng phí đã được loại bỏ. Wolfgang Apel, Jia Yong Li va Vanessa Walton (2007) xác định, công cụ nay duoc su dung như một công cu phan tích và đánh giá chính xác qua trình làm việc trong vận hành sản xuất.
Công cụ này sử dụng phan lớn dé nhận dạng, giải thích và làm giảm lãng phí cũng như tạo nên dòng chảy cho quá trình sản xuất. Sơ đỗ dòng giá trị có thé tạo nên đơn thuần băng giấy và bút chì, tuy nhiên, có nhiều cách tạo nên sơ đồ chuyên nghiệp hơn bằng các phần mềm Microsoft Visio hay Microsoft Excel. Sơ đồ dòng giá trị và so đồ quá trình là các công cụ giúp quan sát qua trình vận hành của sản phẩm. Băng cách đó, nó giúp cho nhà quản lý xác định dòng chảy của công việc, làm giảm các khuyết tật và cải tiễn vận hành băng nhiều cách khác nhau.
Cả 2 công cụ đều là những công cụ hữu ích trong quá trình sản xuất tinh gọn (Lean Manufacturing). HVTH: Ngô Việt Dũng Khóa luận Thạc sĩ GVHD: PGS. Bùi Nguyên Hùng 14 2. Các loại sơ đỗ Sơ đồ quá trình: thể hiện hiệu quả qua việc mô tả các tình huống trên diện rộng và mức độ của sự kiện.
Sơ đồ quá trình là nên tảng cơ bản, nó không giúp thiết lập nên sự sắp xếp, công cụ hay kỹ thuật mới. Sơ đồ dòng giá trị: là mô hình đặc trưng xung quanh quá trình sản xuất PoW Tibe 4 2-mll Log Roll eH ——— = Eren Suype Presert State Value Steam Map 15/770 £5 Shes} 1244-22 3405-4,4 Valye Sleeve D 4 Production OS hes (Breaks) From StpplEr Unbod Track Monthiy ˆ thiy Hvatadle Tmer$60=ngy 033r ` Lạ «x1 & Rece ke Pall Retals£ Lantral Fore 050 24ootr ae mone. ely ly ÿ-P2rE Sprage RM spre Supplier nde rs Orde Customer Pallas Req'd Tesuter We ty To Packag hg sit Lew Tme-i79 10 O80 pes/morth 10 br oss tr Tote Cycle Tmeri20 sec ~#) 3 720 cese @ Package To he medisesue Tota Werk Tmez|30xeœc n0ds Ch Pig r woke Production : sa = ~$) ?3Ê xx./Wey ont Vibes. Supervisor tá) 10speste To Machine 312 empaners Boy 0.10 Quer @ Macthe Perbrn 222 “ 2⁄21 2 uly 02nir PI Across Tab (x es ¬ le 2000 + 9 00t & Label Mach ne aL “2€ i lispect wal Package [sss AT ee aay Qsexe On Cart “®  i D> ⁄Ố⁄⁄ 1H i” _ 4) 336 02 - 2000 2000 010w Stock OB iss " - : €ŸT ¿lê sec 0.10 br - C2:5mừ FG SbÐrage ~~ 2 > ^ +e?=/00Øec œ1-2wk A rare OOF Pau : 2 : Gime ree wearer ues b T9SgEmer Dears we ng 1Ø ở, f- cae 7 sao dy 7z r——— “ơdy 22s+z ————.
dy “ớ, 10 see =— ` ` Sơ đô quá trìn ^ Z ` h S ơ đô đồ d ` dòng giá tri ¬ ° Cả 2 sơ đồ đều hướng tới quan sát cùng công việc với cách nhìn khác nhau và ở mức độ khác nhau. Mỗi loại được sử dụng nhằm cải tiễn quá trình sản xuất và đạt được mục đích của công ty. Khi sơ đỗ quá trình và sơ đồ dòng giá trị được hoàn thành với các thông tin, nó giúp cho nhà quản lý thấy được những ích lợi quan trọng từ việc xây dựng nên chúng. Bên cạnh do, nhà quản lý còn có thé thay được sự phát triển, sự thay đổi mô hình và sự thống nhất trong quá trình xây dựng.
Nó không chi làm cho quá trình trở nên tốt hơn, mà còn giúp thực hiện và gia tăng các giá trị của quá trình. Cả 2 sơ đồ xây dựng đều nói lên: *w Chúng ta đang ở đâu Y Nơi chúng ta muốn đến Y Đến đó bằng cách nào VY Khó khăn trên đường đến đó 2. Nguồn gốc hình thành: Theo Quaterman Lee và Brad Snyder (2006), việc xây dựng so dé của quá trình sản xuất được bắt đầu thực hiện từ những năm đầu của cuộc cách mạng công nghiệp. giai đoạn từ 1890 đến 1920.
Trong giai đoạn nay, Frederick Taylor đã phát triển quá trình chuẩn hóa và thời gian thực hiện. Taylor cho HVTH: Ngô Việt Dũng Khóa luận Thạc sĩ GVHD: PGS. Bùi Nguyên Hùng 15 rằng, có một con đường tốt nhất để thực hiện nhiệm vụ và trách nhiệm của nhà quan lý là phải tìm ra nó. Frank Gilbreth, một trong những trợ lý của Taylor, là người đầu tiên thiết lập nên sơ đồ quá trình, được biết như “biểu dé quá trình” (Process Charting).
Gilbreth đã xem tất cả các công việc như là một quá trình và phát triển ra các ký hiệu, quy tắc và được sử dụng rộng rãi từ đó. Barnes đã mã hóa các chức năng và phương pháp của nghiên cứu. Trong thời gian đó, Allan H. Mogensen đã kết hợp chúng lại với nhau và gọi là “quá trình đơn giản hóa công việc” (Work Simplification).
Quá trình đơn giản hóa công việc được sử dụng pho biến trong các biểu đỗ và phương pháp của Gilbreth. Trong khoảng năm 1950 — 1960, Shigeo Shingo đã sử dụng và kết hợp các kỹ thuật của hệ thống sản xuất Toyota (TPS). Hệ thong TPS được biết đến ở các nước phương Tây vào khoảng năm 1980 qua hệ thống sản xuất tinh gon (Lean Manufacturing) khi James P. Womack va Daniel T.
Jones viết cuốn sách “C6 máy làm thay đôi thế giới” (The Machine That Change The World). Gan đây, Mike Rother va John Shook đã phát triển và phố biến sơ dé dòng giá trị (Value Stream Mapping — VSM) qua cuốn sách “Learning to see”. Nó dé cập đến những công cụ của hệ thống TPS như điểm tồn kho (stockpoints) hay sắp xếp quá trình theo tế bào (workcells). Giá trị và lãng phí Giá trị chỉ có thể được định nghĩa bởi khách hàng cuối cùng, vả nó cũng chỉ có ý nghĩa khi thể hiện thông qua những hàng hóa và dịch vụ cụ thể, đó là đáp ứng được nhu cầu khách hàng với mức giá hợp lý tại đúng thời điểm hay không.
Lãng phí, là bất kỳ hoạt động nào của con người có sử dụng nguồn lực nhưng không tạo ra giá trị. Việc loại bỏ các lấng phí là mục đích của việc xây dựng của cả 2 sơ đồ quá trình và sơ đồ dòng giá trị. Lãng phí thường không dễ nhận diện. Con người thường làm xáo trộn các công việc với những công việc tạo nên giá trỊ.
Các chức năng hỗ trợ như lập kế hoạch hay kiểm kê dường như là cần thiết, cho nên nó không lãng phí. Tuy nhiên, cả 2 đều không mang đến sản phẩm cho khách hàng, nó chỉ mang ý nghĩa vô hình cho khách hàng, cho nên nó được xem là không tạo ra giá tri. Theo Taiichi Ohno, có các loại lãng phí thường gap: = Lãng phí do sản xuất thừa, tôn kho = Lãng phí do di chuyển = Lãng phí do dư thừa thiết bi HVTH: Ngô Việt Dũng Khóa luận Thạc sĩ GVHD: PGS. Bùi Nguyên Hùng 16 » Lãng phí do dư thừa nhân công » Lãng phí do kỹ năng người lao động = Lãng phí do sản phẩm hư hỏng = Lãng phí do tôn kho thang dư 2.
Sơ đồ dòng giá trị 2. Xây dựng sơ đồ dòng giá trị Y Giới thiệu Sơ đồ dòng giá trị - Value Stream Mapping (VSM) là một công cụ hữu ích trong hệ thông sản xuất Toyota — TPM. Nó giúp cho mọi người hiểu rõ chuỗi quá trình làm việc và có thé áp dụng nhiều công cụ khác của hệ thống TPM. Theo Womack & Jones (2000): “Chuối giá trị là tập hợp các hành động xác định dé mang đến một sản phẩm xác định thông qua 3 nhiệm vụ then chốt cua bat kỳ hoạt động kinh doanh nào: giải quyết vấn dé, quản lý thông tin, vận chuyền vật lý” Bang 2.1 — Các yếu tố quan trọng dé áp dung sơ đồ dòng gia trị Áp dụng Không áp dụng Công suất Lớn Nhỏ hay chưa xác định rõ Loại Ít chủng loại Nhiéu chủng loại Thiết bị Chuyên dụng Dùng chung Định tuyên Đơn giản Phức tạp Thành phân | Một vài Nhiéu và từng cụm Chiên lược | Hệ thông TPM Không theo hệ thông TPM Y Các bước xây dựng sơ dé dòng giá trị hiện tại — 16 bước = Bước 1: Vẽ ký hiệu khách hàng, nhà cung cấp và quá trình kiểm soát sản xuất.
= Bước 2: Nhập các yêu cầu của khách hàng theo từng tháng, từng ngày.