Tổng quan nghiên cứu

Trong ngành công nghiệp sản xuất xi măng, chi phí nguyên nhiên vật liệu đầu vào thường chiếm tỷ trọng áp đảo, dao động từ 60% đến 70% tổng giá thành sản phẩm. Đối với Công ty Cổ phần Xi măng Sông Gianh – một trong những đơn vị sản xuất chủ lực tại khu vực miền Trung với tổng vốn đầu tư ban đầu đạt 3.200 tỷ đồng và công suất thiết kế vượt mức 1,4 triệu tấn sản phẩm mỗi năm – bài toán quản trị chi phí đầu vào mang tính sống còn đối với năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Mặc dù chính thức chuyển giao quyền sở hữu sang Tập đoàn SCG (Thái Lan) từ năm 2017 và vận hành dây chuyền công nghệ hiện đại Polysius từ Cộng hòa Liên bang Đức với cường độ hoạt động liên tục không dưới 23 giờ/ngày, công ty vẫn gặp nhiều thách thức trong kiểm soát chi phí mua sắm. Đơn giá thu mua một số loại nguyên nhiên vật liệu chiến lược như than đốt lò, đá vôi, thạch cao và vật tư phụ tùng thay thế còn ở mức cao so với mặt bằng chung các đơn vị thành viên trong cùng hệ thống.

Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chuỗi cung ứng đầu vào tại doanh nghiệp sản xuất, phân tích thực trạng hoạt động thu mua và quản trị tồn kho tại Công ty Cổ phần Xi măng Sông Gianh giai đoạn 2017 – 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản trị chuỗi cung ứng đầu vào.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ hoạt động mua sắm, vận chuyển và tồn trữ nguyên vật liệu tại nhà máy ở xã Tiến Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình cùng sự phối hợp với Ban Cung ứng SCG Việt Nam trong giai đoạn 2017 – 2019. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn, hướng đến mục tiêu giảm thiểu từ 5% đến 8% tổng chi phí thu mua hàng năm, nâng cao tỷ lệ quay vòng hàng tồn kho và rút ngắn 15% đến 20% chu kỳ đặt hàng nguyên vật liệu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng hiện đại của Michael Hugos (2012) với 5 động lực dẫn dắt chuỗi cung ứng bao gồm sản xuất, tồn kho, địa điểm, vận tải và thông tin, kết hợp cùng giáo trình chuẩn mực của tác giả Nguyễn Thành Hiếu (2015) và nhóm tác giả Nguyễn Phúc Nguyên, Lê Thị Minh Hằng (2016). Các khái niệm nền tảng được định hình rõ nét trong bối cảnh sản xuất công nghiệp:

  • Chuỗi cung ứng (Supply Chain): Mạng lưới toàn diện gồm các cơ sở và phương án thực hiện chức năng thu mua nguyên liệu thô, chuyển đổi thành bán thành phẩm (clinker), thành phẩm (xi măng) và phân phối đến tay người tiêu dùng cuối cùng.
  • Quản trị chuỗi cung ứng (Supply Chain Management - SCM): Sự phối hợp chiến lược và tích hợp các quy trình kinh doanh từ nhà cung cấp khởi đầu đến khách hàng nhằm tối ưu hóa chi phí toàn hệ thống và nâng cao mức độ thỏa mãn của thị trường.
  • Quản trị hoạt động thu mua (Procurement Management): Hệ thống các nghiệp vụ bao gồm xác định nhu cầu, tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp, đàm phán hợp đồng, giám sát thực hiện nhằm tạo nguồn lực vật tư đồng bộ với chi phí tối ưu.
  • Quản trị tồn kho (Inventory Management): Quy trình xác định điểm đặt hàng tối ưu, duy trì mức dự trữ an toàn cho nguyên vật liệu và phụ tùng MRO, cân bằng giữa chi phí lưu kho và rủi ro gián đoạn dây chuyền nung.

Nghiên cứu cũng kế thừa mô hình xây dựng lòng tin và trách nhiệm chuỗi cung ứng của Handfield và Bechtel (2002), kết hợp chỉ số đo lường mức độ hợp tác của Togar và Sridharan (2002) nhằm phân tích mối quan hệ tương tác giữa nhà máy và mạng lưới nhà cung ứng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng bao gồm dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo quản trị chi phí thu mua vật tư giai đoạn 2017 – 2019 của Công ty Cổ phần Xi măng Sông Gianh và dữ liệu so sánh từ 9 công ty thành viên trong cùng hệ thống SCG Vật liệu Xây dựng Việt Nam (như Xi măng Đà Nẵng, Xi măng Cosevco Phú Yên, Xi măng Sông Đà Yaly).

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát và phỏng vấn chuyên sâu mẫu nghiên cứu gồm 25 cán bộ quản lý, kỹ sư trưởng vận hành và chuyên viên nghiệp vụ thuộc Phòng Kế hoạch Vật tư cùng Ban Cung ứng SCG CBMV. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng nhằm thu thập ý kiến chuyên môn sâu sắc từ các nhân sự trực tiếp điều hành chuỗi cung ứng.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, phân tích cơ cấu chi phí và tổng hợp logic quy trình. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này xuất phát từ tính chất đặc thù của ngành xi măng: dây chuyền nung clinker vận hành liên tục đòi hỏi việc phân tích chi tiết dòng vật tư từ các mỏ đá vôi, than cảng biển đến kho chứa nhà máy, qua đó chỉ rõ các nút thắt cổ chai trong quy trình mua sắm và quản trị logistics. Toàn bộ quá trình nghiên cứu và tổng hợp dữ liệu được hoàn thiện trong giai đoạn 2019 – 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2017 – 2019 tại Công ty Cổ phần Xi măng Sông Gianh chỉ ra 4 phát hiện quan trọng trong quản trị chuỗi cung ứng đầu vào:

Thứ nhất, cơ cấu chi phí mua sắm có sự tập trung cao độ vào nhóm nhiên liệu. Chi phí nguyên nhiên vật liệu và vật tư thiết bị chiếm trên 65% tổng chi phí vận hành toàn nhà máy. Trong đó, chi phí mua than đốt lò chiếm tỷ trọng lớn nhất với khoảng 42% tổng ngân sách thu mua, tiếp theo là đá vôi và thạch cao chiếm khoảng 24%. So với năm 2017, tổng chi phí mua hàng năm 2019 tăng 12,5%, phần lớn chịu tác động từ sự biến động tăng giá than trên thị trường quốc tế và nội địa.

Thứ hai, tồn tại độ lệch chi phí lớn trong khâu giao nhận than tại cảng biển so với kho nhà máy. Dữ liệu thực tế cho thấy đơn giá nghiệm thu than tại cảng dỡ hàng chênh lệch từ 85.000 đến 115.000 đồng/tấn so với khi vận chuyển về đến kho nhà máy Sông Gianh. Khoản chênh lệch này phát sinh do chi phí bốc dỡ qua nhiều khâu trung gian, hao hụt định mức trong quá trình vận chuyển đường bộ và phí lưu bãi cảng.

Thứ ba, sự xung đột giữa yêu cầu vận hành liên tục và tính mùa vụ tiêu thụ. Dây chuyền sản xuất clinker với công suất 1,394 triệu tấn duy trì hoạt động 23 giờ/ngày đòi hỏi lượng tồn kho than đệm tối thiểu từ 15.000 đến 20.000 tấn để tránh rủi ro dừng lò. Tuy nhiên, do sức mua xi măng giảm mạnh vào mùa mưa tại miền Trung, lượng tồn kho đá vôi và than trong các tháng 9 đến tháng 11 năm 2019 đã vượt 25% so với định mức an toàn, làm ứ đọng vốn lưu động ước tính hàng chục tỷ đồng.

Thứ tư, mạng lưới đối tác cung ứng còn phụ thuộc nhiều vào khâu trung gian. Trong tổng số hơn 100 nhà cung cấp tham gia cung ứng hàng hóa cho công ty, có tới 68% là các đơn vị thương mại trung gian. Việc chưa tiếp cận trực tiếp nhà sản xuất thiết bị gốc (OEM) khiến giá mua các phụ tùng cơ khí gia công, gạch chịu lửa và dầu mỡ bôi trơn cao hơn từ 10% đến 18% so với giá gốc từ nhà máy chế tạo.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ cơ chế phối hợp thu mua tập trung giữa Ban Cung ứng SCG CBMV và Phòng Kế hoạch Vật tư của nhà máy. Mô hình phê duyệt nhiều cấp khiến chu kỳ xử lý một đơn hàng mua sắm vật tư kéo dài trung bình từ 7 đến 10 ngày làm việc. Bên cạnh đó, hệ thống tiêu chí chấm điểm và đánh giá nhà cung ứng định kỳ chưa được lượng hóa chi tiết bằng các chỉ số KPI cụ thể, dẫn đến việc lựa chọn nhà thầu đôi khi chỉ dựa vào tiêu chí giá chào ban đầu mà bỏ qua chi phí vòng đời và độ tin cậy giao hàng.

Khi đối chiếu với mô hình quản trị chuỗi cung ứng của Hugos (2012) và nghiên cứu của các tác giả trong ngành phân phối như Lê Tiến Đạt (2017), Xi măng Sông Gianh sở hữu lợi thế tuyệt đối về vị trí địa lý khi nằm gần vùng nguyên liệu đá vôi chất lượng cao và hệ thống cảng biển. Tuy nhiên, công ty chưa tối ưu hóa được năng lực logistics đa phương thức.

Dữ liệu nghiên cứu cho thấy nếu mô hình hóa chi phí qua các bảng ma trận so sánh giá thu mua đa kỳ và biểu đồ luân chuyển tồn kho theo mùa vụ, doanh nghiệp có thể nhận diện chính xác thời điểm giải phóng lượng hàng tồn dư thừa. Việc chuyển dịch từ cơ chế mua hàng thụ động sang mô hình quản trị nguồn cung ứng chiến lược sẽ giúp tối ưu hóa dòng tiền và gia tăng biên lợi nhuận ròng của doanh nghiệp thêm khoảng 2% đến 3% mỗi năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng đầu vào, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Tái cấu trúc quy trình mua sắm tập trung và phân cấp phê duyệt: Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Xi măng Sông Gianh phối hợp cùng Ban Cung ứng SCG CBMV ban hành quy chế mua sắm mới, tinh giản các bước thẩm định trùng lặp, ủy quyền hạn mức mua sắm dưới 100 triệu đồng cho trưởng bộ phận chuyên trách. Mục tiêu rút ngắn thời gian xử lý đơn hàng từ 10 ngày xuống dưới 3 ngày làm việc, hoàn thành triển khai trong 6 tháng đầu năm 2021.
  2. Tối ưu hóa danh mục và phát triển quan hệ đối tác chiến lược: Phòng Kế hoạch Vật tư chủ trì rà soát lại toàn bộ danh mục nhà cung cấp, áp dụng thang điểm đánh giá 4 tiêu chí (Chất lượng 40%, Chi phí 30%, Giao hàng 20%, Dịch vụ kỹ thuật 10%). Đàm phán ký kết hợp đồng khung dài hạn trực tiếp với các đơn vị sản xuất gốc (OEM) đối với vật tư chịu lửa, phụ tùng cơ khí và nhà sản xuất than uy tín. Target metric là tăng tỷ lệ hợp đồng mua trực tiếp lên mức 60%, giảm ít nhất 6% chi phí mua vật tư trong giai đoạn 2021 – 2022.
  3. Số hóa công tác thu mua thông qua hệ thống e-Procurement tích hợp ERP: Đội ngũ Công nghệ Thông tin phối hợp cùng phòng ban nghiệp vụ nâng cấp phân hệ quản lý chuỗi cung ứng trên nền tảng ERP hiện có, ứng dụng cổng chào thầu điện tử (e-Bidding). Mục tiêu đưa 100% gói mua sắm tiêu chuẩn lên hệ thống trực tuyến, tăng tính minh bạch và tiết kiệm 15% thời gian quản lý hợp đồng trong lộ trình 18 tháng (2021 – 2022).
  4. Hoàn thiện công tác quản trị tồn kho và tối ưu logistics cảng biển: Bộ phận Quản lý Kho bãi xây dựng mô hình dự báo tồn kho linh hoạt theo biến động thời tiết và tính mùa vụ ngành xây dựng. Chuyển đổi phương thức giao hàng than từ điều kiện FOB/FAS sang phương thức giao hàng trọn gói DDP tại kho nhà máy hoặc đấu thầu dịch vụ vận tải tích hợp từ cảng về kho. Mục tiêu giảm chi phí chênh lệch trung gian xuống dưới 30.000 đồng/tấn than và hạ mức tồn kho đệm dư thừa 12% mỗi năm, thực thi liên tục từ năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng chuyên sâu, là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý cấp cao tại các doanh nghiệp sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng: Cung cấp giải pháp thực tế để tái cấu trúc chuỗi cung ứng, cắt giảm chi phí sản xuất và đồng bộ hóa quy trình thu mua khi tham gia vào mô hình tập đoàn đa quốc gia.
  • Chuyên viên phòng Mua hàng, Kế hoạch Vật tư và Logistics: Cung cấp bộ công cụ đàm phán hợp đồng, phương pháp tính toán chi phí vận chuyển đa phương thức và kỹ thuật thiết lập mức tồn kho an toàn cho dây chuyền công nghiệp nặng vận hành 24/7.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị Chuỗi cung ứng: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu tình huống điển hình (case study) về quản trị dòng đầu vào trong ngành sản xuất công nghiệp có tính mùa vụ và vốn đầu tư lớn tại miền Trung.
  • Các chuyên gia tư vấn quản trị và cơ quan nghiên cứu chính sách ngành vật liệu: Tham khảo mô hình phân tích chi phí và chuỗi liên kết logistics cảng biển để hoạch định các chính sách phát triển cụm công nghiệp bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao quản trị chuỗi cung ứng đầu vào là yếu tố then chốt tại Xi măng Sông Gianh?
Chi phí nguyên nhiên vật liệu chiếm tới trên 65% giá thành sản phẩm xi măng. Với dây chuyền công nghệ Polysius tiêu hao lượng nhiệt năng khổng lồ và hoạt động liên tục trên 23 giờ/ngày, bất kỳ sự thiếu hụt hay chậm trễ nào về than và đá vôi đều làm tê liệt công suất 1,4 triệu tấn/năm, gây tổn thất hàng trăm triệu đồng chi phí dừng lò mỗi ngày.

Việc sáp nhập vào Tập đoàn SCG tác động ra sao đến hoạt động mua sắm của công ty?
Từ năm 2017, việc sáp nhập vào SCG giúp công ty tận dụng lợi thế quy mô khi mua hàng tập trung qua Ban Cung ứng CBMV cho 9 nhà máy thành viên. Tuy nhiên, quy trình phối hợp qua nhiều cấp thẩm định ban đầu đã kéo dài thời gian phê duyệt đơn hàng lên từ 7 đến 10 ngày, đòi hỏi phải tái thiết kế quy trình phân cấp.

Làm cách nào để kiểm soát chênh lệch giá than nghiệm thu tại cảng và tại kho nhà máy?
Doanh nghiệp cần chuyển dịch phương thức mua sắm sang hợp đồng giao hàng trọn gói DDP tại kho nhà máy hoặc ký hợp đồng dịch vụ vận tải tích hợp với các công ty logistics chuyên nghiệp. Giải pháp này giúp kiểm soát hao hụt than dưới 1% và tiết kiệm từ 50.000 đến 80.000 đồng/tấn than so với việc tự tổ chức bốc dỡ trung gian.

Mô hình tồn kho nào phù hợp với tính mùa vụ của ngành xi măng miền Trung?
Doanh nghiệp cần áp dụng mô hình quản trị tồn kho linh hoạt: chủ động tích trữ than và thạch cao đạt mức 20.000 tấn trước mùa mưa bão tháng 9 - tháng 11, đồng thời hạ định mức tồn kho đá vôi trong mùa mưa xuống còn 7 đến 10 ngày sản xuất nhằm giải phóng khoảng 15% vốn lưu động bị ứ đọng.

Doanh nghiệp nên cân đối tỷ lệ nhà cung cấp trực tiếp và trung gian như thế nào?
Đối với nguyên liệu chiến lược và phụ tùng cơ khí gia công, doanh nghiệp cần nâng tỷ lệ mua trực tiếp từ nhà sản xuất gốc (OEM) lên tối thiểu 60% để tiết kiệm từ 10% đến 15% đơn giá. Tỷ lệ nhà cung cấp trung gian chỉ nên duy trì từ 25% đến 30% cho các vật tư tiêu hao thông thường và dịch vụ khẩn cấp tại địa phương.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá sâu sắc thực trạng chuỗi cung ứng đầu vào tại Công ty Cổ phần Xi măng Sông Gianh giai đoạn 2017 – 2019.
  • Xác định rõ chi phí nguyên nhiên vật liệu chiếm trên 65% tổng chi phí sản xuất, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về độ trễ phê duyệt đơn hàng và chi phí trung gian trong logistics than tại cảng biển.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gồm tái cấu trúc quy trình thu mua, tối ưu hóa danh mục nhà cung ứng chiến lược, ứng dụng e-Procurement tích hợp ERP và hoàn thiện logistics kho vận.
  • Xác lập các chỉ tiêu định lượng rõ ràng: giảm 5% đến 8% chi phí mua hàng hàng năm, rút ngắn chu kỳ đặt hàng xuống dưới 3 ngày và nâng tỷ trọng mua sắm trực tiếp từ OEM lên 60%.
  • Cung cấp khung tham chiếu khoa học và thực tiễn có giá trị cao cho các doanh nghiệp sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là đưa ra lộ trình triển khai chi tiết từng giai đoạn trong các năm tiếp theo, giúp doanh nghiệp chuyển đổi từ mô hình mua hàng truyền thống sang chuỗi cung ứng chiến lược hiện đại. Quý độc giả, các nhà quản lý và nhà nghiên cứu có thể khai thác các giải pháp thực chứng trong luận văn này để áp dụng hiệu quả vào công tác tối ưu hóa chuỗi cung ứng tại đơn vị của mình.