Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế cầu qua sông L1/2017" của sinh viên Hồ Xuân Quang (lớp K713GT, Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum, dưới sự hướng dẫn của TS. Hoàng Trọng Lâm) giải quyết bài toán thiết kế công trình giao thông vượt sông tại khu vực đồng bằng duyên hải tỉnh Quảng Nam. Khu vực nghiên cứu có mạng lưới giao thông đường bộ huyết mạch đi qua như Quốc lộ 1A và đường Hồ Chí Minh, đồng thời sở hữu nhiều tiềm năng phát triển kinh tế và du lịch. Tuy nhiên, việc lưu thông giữa hai bờ sông L1 tại thời điểm khảo sát chủ yếu phụ thuộc vào phương tiện tàu thuyền nhỏ, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông và cản trở sự phát triển kinh tế - xã hội liên vùng.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được phân bổ theo ba giai đoạn thiết kế cụ thể:
- Thiết kế sơ bộ và lập dự án khả thi: Chiếm 25% khối lượng đồ án.
- Thiết kế kỹ thuật: Chiếm 45% khối lượng đồ án.
- Thiết kế thi công: Chiếm 30% khối lượng đồ án.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Công trình cầu vượt sông L1 và các hạng mục kết cấu nhịp, mố, trụ, móng cọc, biện pháp tổ chức thi công.
- Phạm vi không gian: Vị trí vượt sông L1 thuộc tỉnh Quảng Nam, địa hình lòng sông tương đối đối xứng, có bãi bồi dọc bờ. Địa chất gồm 3 lớp: Lớp 1 (Á sét/Á cát chặt vừa), Lớp 2 (Sét), Lớp 3 (Cát). Thủy văn ghi nhận mực nước cao nhất (MNCN) +13,5 m, mực nước thông thuyền (MNTT) +8,0 m, mực nước thấp nhất (MNTN) +3,0 m. Sông thông thuyền cấp IV (khu vực miền Trung).
- Tiêu chuẩn và quy mô: Quy mô công trình vĩnh cửu; khổ cầu $B = 8\text{ m} + 2 \times 1{,}5\text{ m} = 11\text{ m}$ (2 làn xe chạy và 2 lề bộ hành); tải trọng thiết kế gồm hoạt tải HL93 và tải trọng đoàn người đi bộ $4\text{ kN/m}^2$; quy chuẩn áp dụng theo Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng trong đồ án dựa trên Tiêu chuẩn thiết kế cầu đường bộ 22 TCN 272-05, tuân thủ nguyên lý thiết kế theo các Trạng thái giới hạn (TTGH): Trạng thái giới hạn cường độ (TTGH Cường độ I), Trạng thái giới hạn sử dụng và Trạng thái giới hạn mỏi/đặc biệt.
Phương pháp nghiên cứu và tính toán kỹ thuật được tác giả sử dụng bao gồm:
- Phương pháp phân tích kết cấu và xếp tải bất lợi: Sử dụng đường ảnh hưởng (ĐAH) mô men và lực cắt để xác định các tổ hợp nội lực nguy hiểm nhất do tĩnh tải giai đoạn 1 (DC), tĩnh tải giai đoạn 2 (DW) và hoạt tải xe thiết kế HL93 (gồm xe tải thiết kế kết hợp tải trọng làn hoặc xe 2 trục kết hợp tải trọng làn, xét hệ số xung kích $1 + \text{IM} = 1{,}25$).
- Phương pháp đòn bẩy: Xác định hệ số phân bố ngang của hoạt tải tác dụng lên dầm chủ và dầm biên.
- Phương pháp dự báo sức chịu tải của cọc theo Schmertmann: Tính toán sức kháng mũi ($q_p$) và sức kháng bên đơn vị ($f_i$) dựa trên số liệu thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT ($N_{60}$, năng lượng hiệu chỉnh $E_h = 40%$).
- Lý thuyết dự ứng lực căng sau: Tính toán đặc trưng hình học tiết diện quy đổi qua 3 giai đoạn thi công; tính toán các tổn thất ứng suất tức thời và dài hạn (ma sát ống ghen, biến dạng neo, nén đàn hồi bê tông, co ngót, từ biến, chùng ứng suất cốt thép).
- Công thức kinh nghiệm N.Xtơreletxki: Xác định trọng lượng thép sơ bộ của kết cấu nhịp giàn thép trong bước so sánh phương án.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu khảo sát địa hình, số liệu đo đạc thủy văn sông L1, kết quả khoan địa chất hình trụ và thí nghiệm SPT hiện trường.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về công trình cầu
Chương này phân tích các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng dự án tại tỉnh Quảng Nam. Địa hình mặt cắt ngang sông đối xứng tạo điều kiện thuận lợi bố trí nhịp đối xứng. Địa chất công trình qua hố khoan khảo sát phân tầng rõ rệt: Lớp 1 (Á sét/Á cát), Lớp 2 (Sét), Lớp 3 (Cát). Thủy văn xác định cấp thông thuyền cấp IV, các mực nước thiết kế MNCN (+13,5 m), MNTT (+8,0 m), MNTN (+3,0 m). Về khí hậu, nhiệt độ trung bình năm $26^\circ\text{C}$, mùa khô kéo dài từ tháng 2 đến tháng 9 thuận lợi cho thi công. Tác giả xác lập quy mô thiết kế vĩnh cửu, tải trọng HL93, người đi bộ $4\text{ kN/m}^2$, tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 và phân bổ tỷ trọng nhiệm vụ đồ án.
Chương 2: Đề xuất các phương án vượt sông khả thi
Tác giả đề xuất 2 phương án vượt sông đáp ứng khẩu độ thoát nước $L_0 = 160\text{ m}$:
- Phương án I: Cầu dầm đơn giản bê tông cốt thép dự ứng lực (BTCT DƯL) chữ I, sơ đồ nhịp $5 \times 33\text{ m}$, tổng chiều dài $L = 165\text{ m}$. Kết cấu thượng bộ gồm 6 dầm I cao $1{,}6\text{ m}$, bê tông $f'_c = 50\text{ MPa}$ ($f'_c = 45\text{ MPa}$ ở bước thiết kế kỹ thuật). Hạ bộ gồm mố chữ U cải tiến và trụ đặc thân hẹp bằng BTCT $f'_c = 30\text{ MPa}$, móng cọc đóng BTCT $40 \times 40\text{ cm}$.
- Phương án II: Cầu giàn thép nhịp giản đơn $3 \times 56\text{ m}$, tổng chiều dài $168\text{ m}$, chiều cao giàn chủ $8\text{ m}$, bản mặt cầu BTCT dày $15\text{ cm}$. Hạ bộ dùng mố chữ U và trụ đặc thân tròn trên móng cọc BTCT $40 \times 40\text{ cm}$.
Chương 3: Thiết kế sơ bộ phương án 1
Tiến hành tính toán khối lượng vật liệu các bộ phận kết cấu nhịp và hạ bộ cho phương án dầm chữ I $5 \times 33\text{ m}$. Bố trí mặt cắt ngang gồm 6 dầm chủ khoảng cách $2{,}1\text{ m}$, 5 dầm ngang (dày $20\text{ cm}$), bản mặt cầu BTCT dày $20\text{ cm}$, lớp phủ bê tông asphalt dày $7\text{ cm}$ kết hợp lớp phòng nước $0{,}5\text{ cm}$. Tính toán sức chịu tải cọc đóng $40 \times 40\text{ cm}$ từ số liệu SPT theo phương pháp Schmertmann; xác định tải trọng thẳng đứng lớn nhất tác dụng lên mố, trụ và bố trí số lượng cọc cho từng bệ móng (bệ mố A, B bố trí 21 cọc; bệ trụ T1, T4 bố trí 21 cọc; bệ trụ T2, T3 bố trí cọc tương ứng theo độ sâu).
Chương 4: Thiết kế sơ bộ cầu dàn thép
Tính toán các hạng mục cho phương án giàn thép $3 \times 56\text{ m}$. Trọng lượng kết cấu thép nhịp giàn được xác định theo công thức kinh nghiệm N.Xtơreletxki kết hợp hệ số phân bố tải trọng theo quy tắc đòn bẩy. Tính toán khối lượng mố chữ U, trụ đặc thân tròn, tĩnh tải giai đoạn 1 ($DC$), tĩnh tải giai đoạn 2 ($DW$), xác định áp lực lớn nhất lên mố, trụ và tính toán số lượng cọc móng mố, trụ theo chỉ số SPT.
Chương 5: Luận chứng kinh tế kỹ thuật – So sánh chọn phương án tối ưu
Tác giả so sánh hai phương án theo 5 tiêu chí: tính kinh tế (chi phí xây lắp và tổng mức đầu tư), điều kiện thi công chế tạo, khả năng sử dụng nguồn vật liệu địa phương, điều kiện khai thác - duy tu bảo dưỡng, và tính mỹ quan cùng tác động môi trường. Phương án I (cầu dầm BTCT DƯL chữ I $5 \times 33\text{ m}$) được lựa chọn đưa vào bước thiết kế kỹ thuật do có ưu điểm vượt trội về giá thành xây dựng, công nghệ đúc dầm và thi công cọc phổ biến, tận dụng tốt nguồn vật liệu cát đá xi măng tại chỗ và chi phí bảo dưỡng định kỳ thấp hơn kết cấu thép.
Chương 6: Thiết kế bản mặt cầu
Thực hiện tính toán chi tiết bản mặt cầu BTCT dày $20\text{ cm}$. Phân tích nội lực cho hai phần kết cấu: phần bản hẫng (cantilever) và bản kiểu dầm liên tục kê trên các cánh dầm chủ. Xác định mô men uốn và lực cắt do tĩnh tải rải đều và hoạt tải bánh xe HL93. Tính toán và bố trí cốt thép chịu mô men âm, mô men dương, cốt thép chịu co ngót nhiệt độ và cốt thép phân bố. Tiến hành kiểm toán bản mặt cầu theo TTGH Cường độ I và TTGH Sử dụng (kiểm tra khả năng chống nứt bê tông).
Chương 7: Thiết kế dầm chủ trong BTCT ƯST chữ I có L = 33 (m) bằng phương pháp căng sau
Đây là nội dung tính toán trọng tâm của đồ án:
- Kích thước dầm: Dầm I dài $33\text{ m}$, chiều cao $H = 1{,}6\text{ m}$, bề rộng bầu dầm $65\text{ cm}$, bề rộng bản cánh trên $65\text{ cm}$, sườn dầm dày $20\text{ cm}$ (đoạn giữa dầm) mở rộng thành $65\text{ cm}$ tại đầu dầm.
- Xác định nội lực: Tính toán nội lực do tĩnh tải dầm ($DC_1$), tĩnh tải lớp phủ ($DW$) và hoạt tải HL93 qua hệ số phân bố ngang.
- Bố trí cáp DƯL: Sử dụng các tao cáp 7 sợi xoắn đường kính $15{,}2\text{ mm}$, vạch tuyến cáp cong trong ống ghen.
- Tính toán tổn thất ứng suất: Tính toán đầy đủ mất mát ứng suất do ma sát thành ống ghen, tụt nêm neo biến dạng, nén đàn hồi bê tông, co ngót, từ biến bê tông và chùng ứng suất cốt thép.
- Kiểm toán dầm: Kiểm toán theo TTGH Sử dụng (kiểm tra ứng suất thớ trên, thớ dưới ở các giai đoạn thi công - khai thác và kiểm tra độ võng đàn hồi); kiểm toán theo TTGH Cường độ I (sức kháng uốn danh định $M_r$, hàm lượng cốt thép tối đa/tối thiểu, tính toán cốt đai chịu cắt và kéo nứt chéo).
Chương 8: Thiết kế kỹ thuật trụ T1
Thiết kế kết cấu trụ đặc BTCT $f'_c = 30\text{ MPa}$ trên móng cọc đóng:
- Thu thập tải trọng tác dụng: Tĩnh tải kết cấu nhịp truyền xuống gối, trọng lượng bản thân trụ, hoạt tải thẳng đứng bất lợi nhất (2 làn xe kết hợp tải trọng người), lực hãm xe ($BR$), lực ly tâm ($CE$), áp lực gió lên kết cấu phần trên và thân trụ ($WL, WS$), áp lực thủy động dòng chảy ($WA$), lực va tàu thuyền ($CV$), tải trọng động đất ($EQ$).
- Tổ hợp nội lực: Thiết lập các tổ hợp nội lực tại 3 mặt cắt tính toán chính: Mặt cắt xà mũ $X-X$, mặt cắt đỉnh bệ trụ $A-A$ và mặt cắt đáy móng $B-B$.
- Kiểm toán mặt cắt: Kiểm toán xà mũ chịu uốn và chịu cắt; kiểm toán thân trụ theo bài toán nén uốn hai chiều tại tiết diện $A-A$; kiểm toán bệ móng, phản lực đầu cọc và khả năng kháng uốn/cắt của đài cọc tại mặt cắt $B-B$.
Chương 9: Thi công trụ cầu T1
Đề xuất và tính toán biện pháp kỹ thuật thi công mố trụ dưới nước:
- Biện pháp thi công: Sử dụng phương án đắp đảo kết hợp vòng vây cọc ván thép do mực nước và dòng chảy cho phép.
- Trình tự thực hiện: Đo đạc định vị tim trụ $\rightarrow$ Thi công đắp đảo mặt bằng $\rightarrow$ Đúc và đóng cọc BTCT $40 \times 40\text{ cm}$ dài $18\text{ m}$ bằng búa đóng cọc $\rightarrow$ Đóng vòng vây cọc ván thép Larsen $\rightarrow$ Đào đất hố móng, bơm hút nước $\rightarrow$ Đập đầu cọc, đổ bê tông lót $\rightarrow$ Thi công cốt thép, ván khuôn và đổ bê tông bệ trụ, thân trụ, xà mũ trụ.
- Tính toán kết cấu phụ trợ: Kiểm toán ổn định và độ bền của tường cọc ván thép; tính toán áp lực ngang bê tông tươi lên ván khuôn thép; kiểm tra độ võng và ứng suất uốn của tấm ván khuôn, sườn ngang và sườn đứng.
Chương 10: Thiết kế thi công kết cấu nhịp
Trình bày giải pháp công nghệ chế tạo và lắp ghép kết cấu nhịp dầm I $33\text{ m}$:
- Chế tạo dầm: Đúc dầm tại bãi đúc công trường, căng kéo cốt thép DƯL sau khi bê tông đạt cường độ yêu cầu, bơm vữa xi măng không co ngót lấp lòng ống ghen.
- Vận chuyển và lắp đặt dầm: Đề xuất các phương án và chọn giải pháp vận chuyển dầm bằng xe goòng trên đường ray, lao dầm bằng tổ hợp dầm dẫn kết hợp giá pooc-tic (Portal Crane).
- Tính toán an toàn thi công: Kiểm tra ổn định chống lật của hệ dầm dẫn khi di chuyển dọc; kiểm tra ổn định chống lật ngang khi xe goòng chở dầm; tính toán lực kéo, lực hãm của tời kéo; kiểm toán sức chịu tải của cáp treo nâng dầm.
Chương 11: Lập tiến độ thi công trụ T1
Phân tích danh mục các công tác xây lắp, bóc tách khối lượng thi công chi tiết và tính toán biên chế tổ đội nhân công, máy móc nhằm thiết lập bảng tiến độ thi công hoàn chỉnh cho hạng mục trụ T1.
Thiết kế và giải pháp kỹ thuật
Dưới đây là bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật cốt lõi được thiết kế trong đồ án cho phương án dầm BTCT DƯL chữ I $5 \times 33\text{ m}$:
| Hạng mục thiết kế |
Thông số & Giải pháp kỹ thuật |
Quy chuẩn / Vật liệu áp dụng |
| Sơ đồ cầu |
5 nhịp dầm đơn giản, $L = 5 \times 33\text{ m} = 165\text{ m}$ |
Khẩu độ tính toán $L_{tt0} = 156{,}43\text{ m}$ |
| Mặt cắt ngang cầu |
Khổ $B = 8\text{ m} + 2 \times 1{,}5\text{ m} = 11\text{ m}$, độ dốc ngang $2%$ |
2 làn xe cơ giới + 2 lề người đi bộ |
| Dầm chủ |
6 dầm I cao $1{,}6\text{ m}$, khoảng cách tim dầm $2{,}1\text{ m}$ |
Bê tông $f'_c = 45\text{ - }50\text{ MPa}$, Cáp 7 sợi $\phi 15{,}2\text{ mm}$ |
| Bản mặt cầu |
Bản BTCT dày $20\text{ cm}$, lớp phủ Asphalt $7\text{ cm}$ |
Bê tông $f'_c = 30\text{ MPa}$, phòng nước $0{,}5\text{ cm}$ |
| Mố cầu |
Mố chữ U cải tiến đặt trên nền móng cọc đóng |
Bê tông $f'_c = 30\text{ MPa}$ |
| Trụ cầu (T1) |
Trụ đặc thân hẹp, xà mũ BTCT |
Bê tông $f'_c = 30\text{ MPa}$ |
| Móng mố, trụ |
Móng cọc BTCT $40 \times 40\text{ cm}$, chiều dài cọc $L = 18\text{ m}$ |
Bê tông cọc $f'_c = 30\text{ MPa}$, cốt thép $4\phi 16$ ($f_y = 420\text{ MPa}$) |
| Tải trọng thiết kế |
Hoạt tải HL93, đoàn người $4\text{ kN/m}^2$, va tàu, gió, chấn động |
Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 |
| Giải pháp thi công hạ bộ |
Đắp đảo + Vòng vây cọc ván thép Larsen + Búa đóng cọc |
Ván khuôn thép định hình có sườn tăng cường |
| Giải pháp thi công thượng bộ |
Đúc dầm căng sau tại bãi + Lao dầm bằng dầm dẫn và giá pooc-tic |
Hệ xe goòng ray dẫn và tời cáp kéo |
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã xây dựng một bộ hồ sơ thiết kế hoàn chỉnh từ khâu lập dự án sơ bộ, thiết kế kỹ thuật chi tiết đến biện pháp tổ chức thi công cho cầu dầm BTCT DƯL nhịp $33\text{ m}$ vượt sông L1.
Kết quả tính toán khối lượng vật liệu cho Phương án 1 được tổng hợp trong đồ án:
- Bê tông dầm chủ ($50\text{ MPa}$): $663{,}12\text{ m}^3$; Cốt thép thường dầm chủ: $69{,}85\text{ tấn}$.
- Bê tông dầm ngang ($30\text{ MPa}$): $55{,}5\text{ m}^3$; Cốt thép dầm ngang: $5{,}55\text{ tấn}$.
- Bê tông bản mặt cầu ($30\text{ MPa}$): $445{,}5\text{ m}^3$; Cốt thép bản mặt cầu: $55{,}69\text{ tấn}$.
- Bê tông mố cầu ($30\text{ MPa}$): $368{,}66\text{ m}^3$; Cốt thép mố: $36{,}86\text{ tấn}$.
- Bê tông thân và xà mũ trụ ($30\text{ MPa}$): $739{,}78\text{ m}^3$; Cốt thép trụ: $68{,}77\text{ tấn}$.
- Bê tông cọc móng ($30\text{ MPa}$): $334{,}08\text{ m}^3$; Cốt thép cọc: $33{,}4\text{ tấn}$.
- Bê tông nhựa hạt mịn mặt cầu: $132{,}83\text{ m}^3$; Lớp phòng nước: $10{,}31\text{ m}^3$.
Đóng góp kỹ thuật của đồ án thể hiện ở việc áp dụng đồng bộ Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 trong việc kiểm toán đầy đủ các trạng thái giới hạn cho dầm chủ căng sau, tính toán chi tiết bài toán móng cọc từ thí nghiệm hiện trường SPT theo Schmertmann, và giải quyết triệt để các bài toán an toàn phụ trợ thi công (ổn định vòng vây cọc ván thép, áp lực ván khuôn, ổn định chống lật khi lao lắp kết cấu nhịp).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đồ án thực hiện trên số liệu đề tài giả định phục vụ tốt nghiệp đại học; phần thiết kế kỹ thuật tập trung chi tiết vào một dầm chủ trong điển hình và kết cấu trụ T1 mà chưa triển khai chi tiết tính toán cho toàn bộ dầm biên, các trụ còn lại (T2, T3) và mố cầu.
- Hướng mở rộng: Nghiên cứu áp dụng mô hình dầm liên tục nhiệt hoặc dầm liên tục hóa để loại bỏ khe co giãn giữa các nhịp; phân tích mô phỏng không gian 3D chi tiết cho mố trụ chịu tác động động đất phức tạp và dòng chảy xói lở cục bộ quanh chân móng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tham khảo trực tiếp và hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Cầu đường, Xây dựng hạ tầng khi thực hiện đồ án môn học Thiết kế cầu bê tông cốt thép, Thiết kế mố trụ cầu, Đồ án thi công cầu và Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Cầu đường.
- Kỹ sư thiết kế cầu bước đầu làm quen với việc lập bảng tính kiểm toán dầm chữ I căng sau theo 22 TCN 272-05, tính toán sức chịu tải cọc từ chỉ số SPT theo Schmertmann, và tính toán kết cấu phụ trợ thi công cầu (cọc ván thép, ván khuôn, giá pooc-tic).
Câu hỏi thường gặp
1. Tiêu chuẩn thiết kế và tải trọng áp dụng trong đồ án là gì?
Đồ án áp dụng Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05 với hoạt tải thiết kế xe tiêu chuẩn HL93 (kết hợp lực xung kích $1 + \text{IM} = 1{,}25$) và tải trọng người đi bộ rải đều $4\text{ kN/m}^2$.
2. Hai phương án vượt sông được so sánh trong đồ án gồm những kết cấu nào?
Phương án I là cầu dầm đơn giản BTCT DƯL chữ I gồm 5 nhịp $33\text{ m}$ (tổng chiều dài $165\text{ m}$), mố chữ U cải tiến, trụ đặc thân hẹp. Phương án II là cầu giàn thép nhịp giản đơn gồm 3 nhịp $56\text{ m}$ (tổng chiều dài $168\text{ m}$), mố chữ U, trụ đặc thân tròn.
3. Sức chịu tải của cọc móng được xác định bằng phương pháp nào?
Sức chịu tải của cọc đóng BTCT $40 \times 40\text{ cm}$ được xác định từ kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT ($N_{60}$, năng lượng $E_h = 40%$) thông qua phương pháp Schmertmann để tính sức kháng ma sát bên ($f_i$) và sức kháng mũi ($q_p$), có xét đến điều kiện ngàm thực $D_A$ và chiều sâu ngàm cần thiết $D_C$.
4. Giải pháp thi công hạ bộ trụ T1 được lựa chọn như thế nào?
Trụ T1 được thi công bằng phương pháp đắp đảo mặt bằng kết hợp đóng vòng vây cọc ván thép Larsen ngăn nước, đóng cọc móng BTCT $40 \times 40\text{ cm}$ dài $18\text{ m}$ bằng búa đóng cọc, sau đó đào đất hút nước và đổ bê tông bệ, thân, xà mũ bằng ván khuôn thép định hình.
5. Phương pháp lao lắp dầm chủ $33\text{ m}$ được tính toán kiểm tra những điều kiện an toàn nào?
Dầm chủ sau khi đúc và căng kéo tại bãi được vận chuyển bằng xe goòng và lao lắp bằng tổ hợp dầm dẫn kết hợp giá pooc-tic. Quá trình này được kiểm toán điều kiện ổn định chống lật dọc khi lao dầm dẫn, kiểm tra lật ngang khi xe goòng chở dầm, tính toán lực kéo/hãm của tời và kiểm toán sức chịu tải cáp treo nâng dầm.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế cầu qua sông L1/2017" của tác giả Hồ Xuân Quang là công trình thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh thuộc ngành Xây dựng công trình giao thông. Bản thuyết minh đã giải quyết trọn vẹn từ bước so sánh lựa chọn phương án sơ bộ, tính toán kiểm toán kết cấu dầm chủ chữ I BTCT DƯL $33\text{ m}$ và trụ T1 theo tiêu chuẩn 22 TCN 272-05, đến thiết lập biện pháp tổ chức thi công và tiến độ chi tiết. Các dữ liệu tính toán, kiểm toán tải trọng và khối lượng vật liệu được trình bày mạch lạc, tuân thủ đúng quy trình thiết kế công trình cầu đường bộ hiện hành.