Đồ án tốt nghiệp thiết kế đường đô thị - ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

Nghiên cứu đồ án tốt nghiệp về thiết kế đường đô thị, tập trung vào phân tích quy hoạch tổng thể, giải pháp giao thông thông minh và các yếu tố bền vững môi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2020

131
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án tốt nghiệp thiết kế đường đô thị

Đồ án tốt nghiệp thiết kế đường đô thị là công trình nghiên cứu tổng hợp, đòi hỏi sinh viên vận dụng kiến thức chuyên ngành kỹ thuật giao thông để giải quyết bài toán quy hoạch hạ tầng trong khu vực đô thị. Đề tài thuộc ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông, thường được thực hiện tại các trường đại học kỹ thuật trên cả nước. Nội dung đồ án bao gồm toàn bộ quy trình thiết kế từ khảo sát hiện trạng, phân tích điều kiện tự nhiên, xác định quy mô công trình đến thiết kế chi tiết các hạng mục kỹ thuật. Sinh viên phải tuân thủ hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành, áp dụng các phương pháp tính toán chuẩn xác. Đồ án không chỉ đánh giá năng lực chuyên môn mà còn rèn luyện kỹ năng tổng hợp, phân tích và trình bày báo cáo khoa học. Kết quả đồ án phản ánh khả năng người kỹ sư trẻ đáp ứng yêu cầu thực tiễn khi tham gia thiết kế hạ tầng giao thông đô thị.

1.1. Mục tiêu và yêu cầu của đồ án thiết kế đường đô thị

Mục tiêu chính của đồ án là thiết kế hoàn chỉnh một tuyến đường đô thị, đảm bảo đáp ứng nhu cầu giao thông khu vực. Yêu cầu bao gồm xác định quy mô mặt cắt ngang phù hợp, thiết kế tuyến trên bình đồ và trắc dọc đúng tiêu chuẩn kỹ thuật. Sinh viên cần tính toán kết cấu nền đường, hệ thống thoát nước, nút giao và các công trình phụ trợ. Đồ án đòi hỏi khả năng đọc hiểu bản đồ địa hình, sử dụng phần mềm chuyên dụng và trình bày bản vẽ kỹ thuật đạt chuẩn. Mỗi hạng mục thiết kế phải có cơ sở tính toán rõ ràng, minh chứng bằng số liệu cụ thể.

1.2. Phạm vi áp dụng và đối tượng nghiên cứu

Đồ án thiết kế đường đô thị áp dụng cho các tuyến đường trong khu vực nội thành hoặc ngoại thành có mật độ giao thông trung bình đến cao. Đối tượng nghiên cứu là các tuyến đường cấp đô thị, thuộc hệ thống đường chính hoặc đường khu vực. Phạm vi bao gồm thiết kế từ điểm đầu đến điểm cuối tuyến, qua các khu vực có điều kiện địa hình, địa chất và khí hậu cụ thể. Các yếu tố quy hoạch đô thị như mật độ dân cư, chức năng khu vực và kết nối hạ tầng hiện hữu được xem xét kỹ lưỡng. Đồ án còn tính đến khả năng mở rộng và phát triển giao thông trong tương lai.

II. Phân tích điều kiện kỹ thuật và các vấn đề thiết kế

Phân tích điều kiện kỹ thuật là bước nền tảng quyết định chất lượng thiết kế đường đô thị. Các yếu tố tự nhiên gồm địa hình, địa chất, thủy văn và khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp kỹ thuật. Địa chất khu vực tuyến đi qua cần được khảo sát để đánh giá khả năng chịu tải của nền đất tự nhiên. Điều kiện thủy văn xác định giải pháp thoát nước và bảo vệ công trình. Quy mô và cấp hạng công trình được lựa chọn dựa trên lưu lượng giao thông dự báo, mật độ dân số và chức năng đô thị. Tiêu chuẩn hình học bao gồm bán kính đường cong tối thiểu, độ dốc dọc cho phép, tầm nhìn an toàn và các thông số kỹ thuật khác. Thiết kế phải đảm bảo đồng bộ giữa các yếu tố: tuyến đường, mặt cắt ngang, kết cấu áo đường, hệ thống thoát nước và công trình phụ trợ. Mọi thông số kỹ thuật phải tuân thủ quy chuẩn hiện hành của Bộ Giao thông Vận tải.

2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên và địa hình khu vực tuyến

Điều kiện tự nhiên khu vực tuyến được đánh giá qua nhiều yếu tố then chốt. Vị trí địa lý quyết định hướng tuyến và kết nối giao thông vùng. Địa chất nền đất ảnh hưởng đến giải pháp móng và kết cấu nền đường. Thủy văn khu vực xác định lưu lượng nước mưa tính toán cho hệ thống thoát nước. Khí hậu, nhiệt độ trung bình và lượng mưa hàng năm tác động đến vật liệu thi công và chu kỳ bảo dưỡng. Địa hình tự nhiên quyết định khối lượng đào đắp và phương án san nền. Tất cả dữ liệu này được tổng hợp từ hồ sơ khảo sát, bản đồ địa hình và số liệu khí tượng thủy văn thực tế.

2.2. Xác định quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

Quy mô công trình được xác định dựa trên phân loại đường đô thị theo tiêu chuẩn Việt Nam. Cấp hạng đường quyết định các thông số kỹ thuật như bề rộng mặt cắt ngang, tốc độ thiết kế và bán kính đường cong. Tiêu chuẩn hình học bao gồm độ dốc dọc tối đa, bán kính đường cong đứng lồi và lõm, tầm nhìn dừng xe an toàn. Quy mô chiếu sáng được tính theo cường độ sáng yêu cầu tại từng vị trí trên tuyến. Kết cấu áo đường phải chịu được tải trọng trục tính toán, thường là 100 kN cho đường đô thị. Việc lựa chọn tiêu chuẩn phù hợp đảm bảo công trình an toàn, kinh tế và bền vững.

III. Phương pháp thiết kế và giải pháp kỹ thuật đường đô thị

Thiết kế đường đô thị bao gồm nhiều hạng mục kỹ thuật liên kết chặt chẽ với nhau. Thiết kế tuyến trên bình đồ xác định hướng tuyến, bố trí đường cong nằm và tính toán độ mở rộng phần xe chạy trong đường cong. Các yếu tố đường cong nằm gồm bán kính tối thiểu, siêu cao và đoạn nối siêu cao được tính toán theo tiêu chuẩn kỹ thuật. Thiết kế trắc dọc bố trí dốc dọc đảm bảo thoát nước mặt đường và điều kiện vận hành xe an toàn. Đường cong đứng lồi và lõm được thiết kế với tầm nhìn phù hợp tốc độ thiết kế. Nền đường được tính toán kết cấu áo đường từ lớp mặt đến lớp móng, sử dụng vật liệu bê tông nhựa và cấp phối đá dăm. Nút giao được thiết kế đảm bảo tầm nhìn và tổ chức giao thông hiệu quả. Hệ thống thoát nước mưa và nước sinh hoạt được bố trí khoa học, bao gồm rãnh, cống và giếng thu nước. Cây xanh và chiếu sáng hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật tuyến đường.

3.1. Thiết kế tuyến trên bình đồ và trắc dọc

Thiết kế tuyến trên bình đồ bắt đầu từ nguyên tắc bố trí hướng tuyến phù hợp quy hoạch đô thị. Đường cong nằm được thiết kế với bán kính đảm bảo an toàn giao thông, có bố trí siêu cao khi cần thiết. Độ mở rộng phần xe chạy trong đường cong được tính toán theo góc lệch tâm. Cắm cọc tiêu xác định vị trí chính xác các điểm đặc trưng trên tuyến. Thiết kế trắc dọc bố trí dốc dọc theo điều kiện xe chuyển động và thoát nước. Tầm nhìn xe chạy được kiểm tra tại mọi vị trí để đảm bảo an toàn. Đường cong đứng lồi và lõm có bán kính tối thiểu phù hợp tốc độ thiết kế.

3.2. Thiết kế kết cấu nền đường thoát nước và nút giao

Kết cấu nền đường được thiết kế nhiều lớp, từ lớp mặt bê tông nhựa đến lớp móng cấp phối đá dăm. Tải trọng trục tính toán 100 kN là cơ sở tính toán chiều dày các lớp kết cấu. Lớp mặt sử dụng bê tông nhựa chặt, lớp móng dùng đá dăm gia cố xi măng và cấp phối đá dăm loại I, II. Hệ thống thoát nước mưa bao gồm rãnh dọc, rãnh ngang và hệ thống cống dẫn nước. Giếng thu nước sinh hoạt được bố trí tại các vị trí tập trung nước. Nút giao được thiết kế với bán kính mở rộng tại góc, đảm bảo tầm nhìn và tổ chức dòng xe hợp lý. Vỉa hè, bó vỉa và dải phân cách hoàn thiện kết cấu mặt cắt ngang.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn thiết kế đường đô thị

Đồ án tốt nghiệp thiết kế đường đô thị cho thấy quy trình thiết kế hoàn chỉnh từ khảo sát đến thi công. Kết quả bao gồm toàn bộ bản vẽ kỹ thuật, tính toán kết cấu và dự toán công trình. Thiết kế đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, phù hợp điều kiện địa phương và nhu cầu giao thông thực tế. Bài học rút ra là sự cần thiết của khảo sát kỹ lưỡng, tính toán chính xác và phối hợp đồng bộ giữa các hạng mục. Ứng dụng thực tiễn của đồ án mở rộng sang các dự án hạ tầng giao thông đô thị tương tự. Kỹ năng tích lũy từ đồ án giúp kỹ sư trẻ đáp ứng yêu cầu công việc tại các đơn vị tư vấn thiết kế và quản lý dự án. Phương pháp thiết kế có thể áp dụng cho nhiều loại đường đô thị khác nhau, từ đường chính đến đường khu vực. Đồ án là nền tảng quan trọng cho nghiên cứu chuyên sâu và phát triển nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật giao thông.

4.1. Kết quả đạt được và đánh giá tổng thể đồ án

Kết quả đồ án bao gồm thiết kế hoàn chỉnh tuyến đường với đầy đủ các hạng mục kỹ thuật. Bản vẽ thiết kế đạt chuẩn kỹ thuật, có tỷ lệ và chú thích rõ ràng. Các thông số kỹ thuật được tính toán chính xác, phù hợp tiêu chuẩn hiện hành. Dự toán công trình phản ánh khối lượng và chi phí thi công thực tế. Đánh giá tổng thể cho thấy đồ án đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật và trình bày. Thiết kế đảm bảo an toàn giao thông, bền vững công trình và hiệu quả kinh tế. Đây là cơ sở tin cậy để triển khai thi công trong thực tế.

4.2. Ứng dụng và hướng phát triển trong thực tiễn

Phương pháp thiết kế trong đồ án áp dụng rộng rãi cho các dự án hạ tầng giao thông đô thị. Kỹ thuật tính toán kết cấu áo đường và hệ thống thoát nước có thể tái sử dụng cho nhiều công trình tương tự. Hướng phát triển bao gồm tích hợp công nghệ GIS trong quy hoạch tuyến và mô phỏng giao thông. Áp dụng vật liệu mới như bê tông tái chế hoặc nhựa biến tính tăng tính bền vững. Nghiên cứu chuyên sâu về giao thông thông minh và thiết kế thân thiện môi trường là hướng đi tiềm năng. Đồ án là bước đệm quan trọng cho phát triển nghề nghiệp kỹ sư giao thông.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG Đường ô tô là tổng hợp các công trình, các trang thiết bị với mục đích phục vụ giao thông trên đường. Là một hệ thống của cơ sở hạ tầng, thông suốt các khu vực với nhau trong việc luân chuyển hàng hóa và con người từ nơi này đến nơi khác. Do đó đường ô tô có tầm quan trọng rất lớn trong các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, quốc phòng,văn hóa, du lịch… So với các loại hình vận tải khác thì đường ô tô có những đặc điểm sau: - Tính cơ động cao vận chuyển trực tiếp hàng hóa, hành khách từ nơi này đến nơi khác không cần các phương tiện trung gian. - Thích ứng với mọi địa hình.

Tốc độ vận chuyển cao hơn đường thủy, tương đương với đường sắt, cước phí vận chuyển rẻ hơn đường hàng không. - Sự phát triển của nền kinh tế trong nước trong những năm gần đây ngày càng cao do vậy lưu lượng xe cộ vận chuyển ngày càng nhiều. Do đó việc xây dựng các tuyến đường ô tô là cần thiết và hợp lí trong giai đoạn phát triển hiện nay. SVTH: NGUYỄN PHÚ ĐĂNG KHOA MSSV: 15127067 Trang 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.

TRẦN VŨ TỰ CHƯƠNG 2 : CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN 2. Tình hình chung của khu vực tuyến đi qua : 2. Vị trí địa lý : Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố lớn nhất Việt Nam, đồng thời cũng là một trong những trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và giáo dục quan trọng nhất của Việt Nam. Hiện nay, Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố trực thuộc trung ương được xếp loại đô thị đặc biệt của Việt Nam, cùng với thủ đô Hà Nội.

 Tuyến đường Tôn Đức Thắng thuộc quận 1 TP.Hồ Chí Minh. Đây là tuyến đường nâng cấp và mở rộng có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế cho quận 1 và TP.Hồ Chí Minh nói riêng mà cho cả nước nói chung.  Tuyến đường nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của từng quận nhằm từng bước phát triển kinh tế, văn hóa toàn thành phố.  Tuyến đường không chỉ phục vụ nhu cầu đi lại của người dân mà còn nâng cao dân trí của người dân khu vực tuyến.

Địa chất và thủy văn: - Địa chất Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm chủ yếu là hai tướng trầm tích Pleistocen và Holocen lộ ra trên bề mặt. Trầm tích Pleistocen chiếm hầu hết phần phía Bắc, Tây Bắc và Đông Bắc thành phố. Dưới tác động của các yếu tố tự nhiên và hoạt động của con người, trầm tích phù sa cổ hình thành nhóm đất đặc trưng riêng: đất xám. Với hơn 45 nghìn hecta, tức khoảng 23,4% diện tích thành phố, đất xám ở Thành phố Hồ Chí Minh có ba loại: đất xám cao, đất xám có tầng loang lổ đỏ vàng và hiếm hơn là đất xám gley.

Trầm tích Holocen ở Thành phố Hồ Chí Minh có nhiều nguồn gốc: biển, vũng vịnh, sông biển, bãi bồi. hình thành nhiều loại đất khác nhau: nhóm đất phù sa biển với 15.100 ha, nhóm đất phèn với 40.800 ha và đất phèn mặn với 45. Ngoài ra còn có một diện tích khoảng hơn 400 ha là "giồng" cát gần biển và đất feralite vàng nâu bị xói mòn trơ sỏi đá ở vùng đồi gò. - Về thủy văn, nằm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Ðồng Nai – Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch rất đa dạng.

Sông Ðồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên Lâm Viên, hợp lưu bởi nhiều sông khác, có lưu vực lớn, khoảng 45. Với lưu lượng bình quân 20–500 m³/s, hàng năm cung cấp 15 tỷ m³ nước, sông Đồng Nai trở thành nguồn nước ngọt chính của thành phố. Sông Sài Gòn bắt nguồn từ vùng Hớn Quản, chảy qua Thủ Dầu Một đến Thành phố Hồ Chí Minh, với chiều dài 200 km và chảy dọc trên địa phận thành phố dài 80 km. Sông Sài Gòn có lưu lượng trung bình vào khoảng 54 m³/s, bề rộng tại thành phố khoảng 225 m đến 370 m, độ sâu tới 20 m.

Nhờ hệ thống kênh Rạch Chiếc, hai con sông Đồng Nai và Sài Gòn nối thông ở phần nội thành mở rộng. Một con sông nữa của Thành phố Hồ Chí Minh là sông Nhà Bè, hình thành ở nơi hợp lưu hai sông Đồng Nai và Sài Gòn, chảy ra biển Đông bởi hai ngả chính Soài Rạp và Gành Rái. Trong đó, ngả Gành Rái chính là đường thủy chính cho tàu ra vào bến cảng Sài Gòn. Ngoài các con sông chính, Thành phố Hồ Chí Minh còn có một hệ thống kênh rạch chằng chịt: Láng The, Bàu Nông, rạch Tra, Bến Cát, An Hạ, Tham Lương, Cầu Bông, Nhiêu Lộc –Thị Nghè, Bến Nghé, Lò Gốm, Kênh Tẻ – Kênh Đôi, Tàu Hủ,.

Hệ thống sông, kênh rạch giúp Thành phố Hồ Chí Minh trong việc tưới tiêu, nhưng do chịu ảnh hưởng dao động triều bán nhật của biển Ðông, thủy triều thâm nhập sâu đã gây nên những tác động xấu tới sản xuất nông nghiệp và hạn chế việc tiêu thoát nước ở khu vực nội thành. SVTH: NGUYỄN PHÚ ĐĂNG KHOA MSSV: 15127067 Trang 7 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Khí hậu, thời tiết: Nằm trong vùng nhiệt đới xavan, cũng như các tỉnh Nam Bộ khác, Thành Phố Hồ Chí Minh không có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông. Nhiệt độ cao đều và mưa quanh năm (mùa khô ít mưa).

Trong năm, Thành phố Hồ Chí Minh có 2 mùa là biến thể của mùa hè: mùa mưa – khô rõ rệt. Mùa mưa được bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11 (khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ cao mưa nhiều), còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau (khí hậu khô, nhiệt độ cao và mưa ít). Trung bình, Thành phố Hồ Chí Minh có 160 tới 270 giờ nắng/tháng, nhiệt độ trung bình 27 °C, cao nhất lên tới 40 °C, thấp nhất xuống 13,8 °C. NHIỆT ĐỘ - LƯỢNG MƯA – ĐỘ ẨM THÁNG 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ 26,0 26,8 28,0 29,2 28,8 27,8 27,5 27,4 27,2 27,0 26,7 26,0 Lượng mưa 12 4 13 51 207 294 307 281 305 291 135 28 Số ngày 2,4 1,0 1,9 5,4 17,8 22,2 22,9 22,4 23,4 20,9 12,1 6,7 mưa Độ ẩm (%) 22,8 24,0 26,2 28,6 30,0 30,2 29,7 29,3 29,5 29,0 27,7 24,2 HƯỚNG GIÓ – TẦN SUẤT Hướng gió B BĐB ĐB ĐĐB Đ ĐĐN ĐN NĐN N Số ngày gió 20 15 40 26 17 16 25 32 14 Tần suất (%) 5.6 Hướng gió NTN TN TTN T TTB TB BTB Lặng Tổng Số ngày gió 35 51 16 17 12 15 23 2 365 Tần suất (%) 8.

Địa hình: Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long, địa hình thành phố thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông. Vùng cao nằm ở phía bắc – Đông Bắc và một phần Tây Bắc, trung bình 10 đến 25 mét. Xen kẽ có một số gò đồi, cao nhất lên tới 32 mét như đồi Long Bình ở Quận 9. Ngược lại, vùng trũng nằm ở phía nam – Tây Nam và Ðông Nam thành phố, có độ cao trung bình trên dưới 1 mét, nơi thấp nhất 0,5 mét.

Các khu vực trung tâm, một phần các quận Thủ Đức, Quận 2, toàn bộ huyện Hóc Môn và Quận 12 có độ cao trung bình, khoảng 5 tới 10 mét. Ý nghĩa: Tuyến đường góp phần làm dân cư phân bố dọc tuyến, góp phần vào mạng lưới giao thông chung của Thành Phố, nâng cao giá trị vật chất và tinh thần cho người dân và còn góp phần làm hiện đại bộ mặt của Thành Phố. SVTH: NGUYỄN PHÚ ĐĂNG KHOA MSSV: 15127067 Trang 8 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRẦN VŨ TỰ CHƯƠNG 3: QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT 3.

Quy mô và cấp hạng công trình: 3. Lựa chọn cấp đường và quy mô mặt cắt: Cấp đường được lựa chọn trên cơ sở quy hoạch được duyệt, vị trí tuyến đường trong mạng lưới đường và điều kiện địa hình, địa vật của khu vực, cụ thể như sau: Dựa theo các căn cứ trên và quy định của quy trình, kiến nghị lựa chọn quy mô thiết kế như sau: Cấp đường: Căn cứ vị trí, vai trò của tuyến đường, chọn quy mô đường phố chính thứ yếu theo TCXDVN 104 – 2007 (phù hợp với chức năng là Phục vụ giao thông liên khu vực, nối liền các khu dân cư tập trung, các khu khu công nghiệp, trung tâm công cộng có quy mô liên khu vực). Tốc độ thiết kế: 60km/h. Quy mô mặt cắt ngang: + Trị số tối thiểu theo quy trình gồm: Phần xe chạy 4 làn × 3.5 m (mong muốn 6-8 làn) Bề rộng hè đường 2 × 8 m; dải mép 0.25 m (điều kiện xây dựng loại III); Dải phân cách 1,5m.

Do bề rộng nền đường theo quy hoạch B = 38 m, kiến nghị quy mô cắt ngang như sau: Làn xe ô tô : 4 × 3. Làn xe hỗn hợp : 2 × 3. Dải phân cách giữa : = 1. Dải an toàn : 2 × 0.

Tổng chiều rộng nền đường : 38 m. Tải trọng tính toán: + Đối với đường: trục đơn 100KN; + Đối với cống: tải trọng H10-XB60 và H30-XB80 theo quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22 TCN 18-79. Mặt đường cấp cao A1, Eyc ≥ 180 Mpa. Các yêu cầu thiết kế: 3.

Tiêu chuẩn hình học: Kết cấu mặt đường bê tông nhựa đảm bảo modun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 180 Mpa Tải trọng thiết kế : SVTH: NGUYỄN PHÚ ĐĂNG KHOA MSSV: 15127067 Trang 9 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRẦN VŨ TỰ + Đối với mặt đường: tải trọng trục xe 100KN; + Đối với cống: tải trọng đoàn xe H30, xe bánh nặng XB80 dùng cho cống băng ngang 2 đường. Tải trọng hoạt tải 300Kg/m dùng cho cống ở dưới vỉa hè. Quy mô chiếu sáng: Trên cơ sở tiêu chuẩn TCXDVN 259-2001, yêu cầu kỹ thuật chiếu sáng đối với tuyến đường thiết kế như sau: Đường phố chính chủ yếu, lưu lượng xe lớn nhất trong thời gian có chiếu sáng 500 – 1000 xe/h Mặt đường BTN có độ sáng trung bình.

Cấp chiếu sáng: Cấp A 2 Độ chói trung bình: Ltb= 1.0 cd/m Độ rọi trung bình: không yêu cầu L Độ đồng đều chung: Uo = min ≥ 40% L tb  L  Độ đồng đều dọc trục: U1 = Min min(i)  ≥ 70%  L   max(i)  Chỉ số chói lóa: G ≥ 4 SVTH: NGUYỄN PHÚ ĐĂNG KHOA MSSV: 15127067 Trang 10 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. TRẦN VŨ TỰ CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ