Đồ án Bê tông cốt thép 2: Thiết kế khung ngang nhà 5 tầng & Biểu đồ tương tác

Trường đại học

Không rõ

Chuyên ngành

Bê Tông Cốt Thép

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

Không rõ

75
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Hướng dẫn toàn tập về Mẫu đồ án BTCT 2 cho sinh viên

Đồ án Bê tông cốt thép 2 (BTCT 2) là một học phần quan trọng, đánh dấu bước chuyển từ lý thuyết sang ứng dụng thực tế trong ngành Kỹ thuật Xây dựng. Nhiệm vụ chính của đồ án là thiết kế một khung ngang điển hình cho một công trình cụ thể, bao gồm việc tính toán và lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện, xác định tải trọng, phân tích nội lực và thiết kế cốt thép cho các cấu kiện. Một trong những phần phức tạp và cốt lõi nhất là tính toán khung và biểu đồ tương tác cho cột. Bài viết này sẽ cung cấp một lộ trình chi tiết, từ việc lựa chọn vật liệu, sơ bộ kích thước tiết diện, đến các phương pháp phân tích nội lực bằng phần mềm chuyên dụng như SAP2000 và cách xây dựng biểu đồ tương tác M-N. Nội dung được trình bày bám sát theo tiêu chuẩn hiện hành TCVN 5574:2018, giúp sinh viên có một cái nhìn tổng quan và hệ thống để hoàn thành thuyết minh đồ án BTCT 2 một cách hiệu quả và chính xác. Việc nắm vững các bước này không chỉ giúp đạt điểm cao mà còn xây dựng nền tảng vững chắc cho công việc thiết kế kết cấu sau này. Hiểu rõ quy trình, từ việc tính tải trọng sàn, dầm, cột đến việc tổ hợp và tìm ra các cặp nội lực nguy hiểm nhất là chìa khóa để có một mẫu đồ án BTCT 2 chất lượng.

1.1. Mục tiêu và các yêu cầu cốt lõi của đồ án BTCT 2

Mục tiêu chính của đồ án bê tông cốt thép 2 là giúp sinh viên áp dụng kiến thức lý thuyết đã học để giải quyết một bài toán thiết kế kết cấu hoàn chỉnh. Yêu cầu cốt lõi bao gồm: lựa chọn giải pháp kết cấu hợp lý (sàn, dầm, cột); xác định sơ bộ kích thước các cấu kiện dựa trên các công thức kinh nghiệm và yêu cầu chịu lực; tính toán chi tiết các loại tải trọng (tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió) tác dụng lên khung. Sinh viên phải có khả năng mô hình hóa kết cấu trên các phần mềm như ETABS hoặc SAP2000, thực hiện tính toán nội lực khung phẳng và tổ hợp nội lực để tìm ra các trường hợp nguy hiểm nhất. Cuối cùng, dựa trên nội lực đã tính, tiến hành tính toán cốt thép dầm cột và trình bày kết quả qua bản vẽ kết cấu khung chi tiết. Quá trình này đòi hỏi sự cẩn thận, chính xác và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong tiêu chuẩn thiết kế.

1.2. Lựa chọn vật liệu và kích thước sơ bộ cho kết cấu

Bước đầu tiên trong mọi đồ án kết cấu là lựa chọn vật liệu. Dựa trên tài liệu mẫu, công trình sử dụng bê tông cấp độ bền B20 (Rb = 11.5 MPa) và hai nhóm thép: CB240-T cho cốt đai (φ < 10) và CB300-V cho cốt dọc chịu lực (φ ≥ 10). Việc lựa chọn kích thước sơ bộ cho các cấu kiện là cực kỳ quan trọng, ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình tính toán sau này. Chiều dày sàn được xác định dựa trên công thức kinh nghiệm theo từng ô sàn với tải trọng và kích thước khác nhau. Chiều cao dầm thường được chọn sơ bộ bằng (1/12 ÷ 1/16) nhịp dầm. Ví dụ, dầm nhịp 8m có thể chọn chiều cao 600mm. Kích thước cột được tính toán sơ bộ dựa trên diện tích chịu tải và lực dọc ước tính, có kể đến hệ số ảnh hưởng của moment uốn. Ví dụ, cột trục B tầng 1, 2 có diện truyền tải 26.88 m², lực dọc sơ bộ 1612.8 kN, từ đó chọn tiết diện cột 30x50 cm. Các lựa chọn này cần đảm bảo điều kiện chịu lực và tính kinh tế.

1.3. Tầm quan trọng của TCVN 5574 2018 trong thiết kế

Tiêu chuẩn TCVN 5574:2018 "Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế" là kim chỉ nam cho toàn bộ quá trình thực hiện đồ án. Tiêu chuẩn này cung cấp các chỉ dẫn, công thức và yêu cầu tối thiểu về: cường độ tính toán của vật liệu (bê tông, cốt thép), các hệ số độ tin cậy về tải trọng và vật liệu, phương pháp tổ hợp tải trọng, các công thức tính toán khả năng chịu lực của cấu kiện (uốn, nén, cắt), và các yêu cầu về cấu tạo cốt thép. Mọi tính toán trong thuyết minh đồ án BTCT 2, từ việc xác định hệ số vượt tải, tính toán hàm lượng cốt thép tối thiểu (μmin), tối đa (μmax) đến việc kiểm tra các điều kiện về biến dạng và nứt, đều phải tuân thủ nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn này. Việc trích dẫn và áp dụng đúng các điều khoản của TCVN 5574:2018 thể hiện sự chuyên nghiệp và đảm bảo tính chính xác, an toàn cho công trình thiết kế.

II. Các thách thức khi xác định và tổ hợp tải trọng khung

Xác định tải trọng là một trong những công đoạn phức tạp và dễ xảy ra sai sót nhất trong đồ án BTCT 2. Một sai lầm nhỏ trong việc tính toán tải trọng đơn vị hoặc quy đổi tải trọng từ sàn về khung có thể dẫn đến kết quả nội lực sai lệch hoàn toàn, ảnh hưởng đến an toàn của kết cấu. Thách thức lớn nhất là việc bóc tách chi tiết các lớp cấu tạo sàn, tường để tính tĩnh tải và tra cứu đúng giá trị hoạt tải tiêu chuẩn theo chức năng từng phòng. Sau khi có tải trọng đơn vị, việc dồn tải từ các ô sàn (hình tam giác, hình thang) về dầm, rồi từ dầm truyền vào cột dưới dạng lực tập trung đòi hỏi sự chính xác cao. Bên cạnh đó, việc xác định tải trọng gió theo vùng địa hình, chiều cao công trình cũng cần tuân thủ chặt chẽ tiêu chuẩn. Cuối cùng, giai đoạn tổ hợp tải trọng là nơi quyết định các cặp nội lực nguy hiểm nhất để thiết kế cột bê tông cốt thép và dầm. Sinh viên cần hiểu rõ các trường hợp chất hoạt tải để tìm ra giá trị moment, lực cắt và lực dọc lớn nhất tại mọi tiết diện.

2.1. Phân tích các loại tải trọng tĩnh và hoạt tải tác dụng

Tải trọng tác dụng lên khung được chia thành hai loại chính: tĩnh tải và hoạt tải. Tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản thân của các cấu kiện kết cấu (sàn, dầm, cột) và trọng lượng của các lớp cấu tạo hoàn thiện (vữa trát, lớp lót, gạch lát, tường xây). Trong tài liệu mẫu, tĩnh tải sàn được tính chi tiết cho từng khu vực như phòng họp (gs1 = 4.529 kN/m²), phòng làm việc (gs2 = 4.254 kN/m²) và mái (gm = 7.251 kN/m²). Hoạt tải là tải trọng tạm thời, phụ thuộc vào công năng sử dụng của công trình. Ví dụ, phòng họp có hoạt tải tính toán ps1 = 4.8 kN/m², phòng làm việc ps2 = 2.4 kN/m². Các giá trị này sau đó được truyền vào dầm khung dưới dạng tải phân bố (tam giác, hình thang) và truyền vào cột dưới dạng lực tập trung tại các nút. Việc tính toán chính xác và chi tiết các loại tải trọng này là tiền đề cho việc tính toán nội lực khung phẳng.

2.2. Phương pháp xác định tải trọng gió theo vùng địa lý

Tải trọng gió là một thành phần tải trọng ngang quan trọng, đặc biệt với các công trình cao tầng. Việc xác định tải trọng gió được thực hiện theo TCVN 2737:1995. Quy trình bắt đầu bằng việc xác định áp lực gió đơn vị (W₀) dựa trên vùng gió của địa điểm xây dựng (ví dụ, vùng gió I có W₀ = 0.55 kN/m²). Sau đó, cần xác định hệ số độ cao (k) phụ thuộc vào dạng địa hình và chiều cao từng tầng. Công trình được chia thành hai phía: phía đón gió (gió đẩy) và phía khuất gió (gió hút), với hệ số khí động C khác nhau (Cd = 0.8, Ch = 0.6). Tải trọng gió tác dụng lên khung được tính dưới dạng tải phân bố đều trên chiều cao cột theo công thức q = W₀ * n * k * C * B, trong đó B là bề rộng đón gió của khung. Tải trọng gió được xét theo hai phương (gió trái và gió phải) để tìm ra các trường hợp nội lực bất lợi nhất.

2.3. Nguyên tắc và các trường hợp tổ hợp tải trọng cơ bản

Sau khi xác định tất cả các loại tải trọng, bước tiếp theo là tổ hợp tải trọng để tìm ra các cặp nội lực (M, N, Q) nguy hiểm nhất tại mỗi tiết diện. Theo TCVN 5574:2018, có hai tổ hợp cơ bản: Tổ hợp 1 (cơ bản) bao gồm Tĩnh tải và một Hoạt tải; Tổ hợp 2 (cơ bản) bao gồm Tĩnh tải và nhiều Hoạt tải có xét đến hệ số giảm tải. Cụ thể, sinh viên thường phải tạo ra nhiều trường hợp chất hoạt tải (chất cách tầng, cách nhịp) và các trường hợp tải gió (gió trái, gió phải). Ví dụ: TH1 = Tĩnh tải + Hoạt tải 1; TH2 = Tĩnh tải + Hoạt tải 2; TH3 = Tĩnh tải + Gió trái; TH4 = Tĩnh tải + Gió phải; TH5 = Tĩnh tải + 0.9*(Hoạt tải 1 + Gió trái),... Việc sử dụng chức năng "Combinations" trong SAP2000 hoặc ETABS giúp tự động hóa quá trình này, tạo ra biểu đồ bao nội lực để dễ dàng xác định giá trị lớn nhất và nhỏ nhất.

III. Phương pháp tính toán nội lực khung phẳng bằng SAP2000

Việc tính toán nội lực khung phẳng bằng phương pháp thủ công (phương pháp chuyển vị, phương pháp lực) rất phức tạp và tốn thời gian, đặc biệt với các hệ siêu tĩnh bậc cao như khung nhà nhiều tầng. Do đó, việc sử dụng các phần mềm phân tích kết cấu như SAP2000 hoặc ETABS là giải pháp tối ưu và phổ biến trong mọi mẫu đồ án BTCT 2. Các phần mềm này hoạt động dựa trên phương pháp phần tử hữu hạn, cho phép mô hình hóa kết cấu một cách chính xác và nhanh chóng. Quá trình thực hiện bao gồm các bước: định nghĩa vật liệu (bê tông, cốt thép), định nghĩa tiết diện (dầm, cột), dựng mô hình hình học của khung, gán các điều kiện biên (liên kết ngàm tại chân cột), gán các trường hợp tải trọng (tĩnh tải, hoạt tải, gió) và cuối cùng là định nghĩa các tổ hợp tải trọng. Sau khi chạy phân tích, phần mềm sẽ xuất ra kết quả nội lực chi tiết dưới dạng bảng và biểu đồ (biểu đồ Momen, Lực cắt, Lực dọc), giúp người thiết kế có cơ sở vững chắc để tính toán cốt thép dầm cột.

3.1. Thiết lập mô hình và sơ đồ kết cấu hình học trên SAP2000

Bước đầu tiên khi sử dụng SAP2000 tính khung là thiết lập một mô hình chính xác. Quá trình này bắt đầu bằng việc định nghĩa một hệ lưới (Grid) tương ứng với sơ đồ hình học của khung ngang, bao gồm các trục cột và cao độ các tầng. Sau đó, tiến hành định nghĩa vật liệu với các đặc trưng cơ học như mô đun đàn hồi, trọng lượng riêng theo đúng cấp độ bền bê tông (B20) và nhóm thép. Tiếp theo, định nghĩa các loại tiết diện chữ nhật cho dầm và cột đã được chọn sơ bộ (ví dụ: dầm 22x60cm, cột 30x50cm). Dùng công cụ "Draw Frame/Cable" để vẽ các phần tử dầm (thanh ngang) và cột (thanh đứng) theo hệ lưới đã tạo. Cuối cùng, gán điều kiện liên kết ngàm (Fixed) cho các nút chân cột tại móng để hoàn thiện sơ đồ kết cấu. Một mô hình chính xác là yếu tố quyết định đến độ tin cậy của kết quả nội lực.

3.2. Gán các trường hợp tải trọng Load Patterns và tổ hợp Load Combinations

Sau khi có mô hình, cần gán tải trọng đã tính toán ở các bước trước. Trong SAP2000, tải trọng được định nghĩa trong "Load Patterns", bao gồm: Tĩnh tải (DEAD), Hoạt tải 1 (HT1), Hoạt tải 2 (HT2), Gió trái (GT), Gió phải (GP),... Tải trọng từ tường xây trên dầm và tải trọng từ sàn truyền vào được gán dưới dạng tải phân bố (Distributed Load) lên các phần tử dầm. Tải trọng từ dầm dọc và sàn truyền vào cột được gán dưới dạng lực tập trung (Point Load) tại các nút khung. Sau khi gán xong tất cả các trường hợp tải, tiến hành thiết lập tổ hợp tải trọng trong "Load Combinations". Tại đây, người dùng tạo ra các tổ hợp theo quy định của tiêu chuẩn, ví dụ: Combo1 = 1DEAD + 1HT1; Combo_Bao = Envelope(Combo1, Combo2,...). Việc tạo tổ hợp bao (Envelope) giúp phần mềm tự động tìm ra giá trị nội lực lớn nhất và nhỏ nhất tại mỗi tiết diện.

3.3. Phân tích và diễn giải kết quả biểu đồ nội lực khung

Sau khi hoàn tất mô hình và gán tải, tiến hành chạy phân tích (Run Analysis). SAP2000 sẽ giải hệ phương trình và cho ra kết quả nội lực. Kết quả có thể được xem dưới hai dạng: bảng số liệu chi tiết và biểu đồ trực quan. Để xem biểu đồ, vào menu Display > Show Forces/Stresses > Frames. Người dùng có thể chọn xem biểu đồ Moment (M3-3), Lực cắt (V2-2), và Lực dọc (Axial Force - P) cho từng trường hợp tải hoặc cho tổ hợp bao. Việc diễn giải biểu đồ là kỹ năng quan trọng: biểu đồ moment cho thấy vùng chịu kéo và nén trong dầm, vị trí cần đặt cốt thép trên và dưới; biểu đồ lực cắt xác định nhu cầu bố trí cốt đai; biểu đồ lực dọc là thông số quan trọng để thiết kế cột bê tông cốt thép. Từ biểu đồ bao, trích xuất các cặp nội lực (M, N) nguy hiểm nhất tại chân cột và đỉnh cột để tiến hành tính toán cốt thép.

IV. Bí quyết thiết kế cột và lập biểu đồ tương tác M N

Thiết kế cột là phần phức tạp nhất trong đồ án BTCT 2 vì cột là cấu kiện chịu nén uốn đồng thời, tức là cùng lúc chịu cả lực dọc (N) và mô men uốn (M). Khác với dầm chỉ chịu uốn đơn thuần, khả năng chịu lực của cột phụ thuộc vào sự tương quan giữa M và N. Đây là lý do biểu đồ tương tác M-N ra đời. Biểu đồ này là một đường cong thể hiện giới hạn khả năng chịu lực của một tiết diện cột với hàm lượng cốt thép đã chọn. Mọi cặp nội lực (M, N) nằm bên trong biểu đồ thì tiết diện đủ khả năng chịu lực, ngược lại nếu nằm bên ngoài thì tiết diện bị phá hoại. Do đó, việc xây dựng và sử dụng biểu đồ tương tác là phương pháp kiểm tra khả năng chịu lực của cột chính xác và trực quan nhất. Quá trình này bao gồm việc tính toán các điểm đặc biệt trên đường bao và kiểm tra xem các cặp nội lực nguy hiểm nhất từ tổ hợp tải trọng có nằm trong vùng an toàn hay không. Việc sử dụng file excel lập biểu đồ tương tác có thể giúp tự động hóa và tăng tốc độ tính toán.

4.1. Nguyên lý tính toán cột chịu nén uốn đồng thời

Một cấu kiện được xem là cột chịu nén uốn đồng thời khi lực nén N đặt lệch khỏi trọng tâm tiết diện một khoảng e = M/N, gây ra cả nén và uốn. Tùy thuộc vào độ lệch tâm e, bài toán được chia thành hai trường hợp chính: lệch tâm bé và lệch tâm lớn. Khi độ lệch tâm bé, toàn bộ tiết diện chịu nén nhưng ứng suất phân bố không đều. Khi độ lệch tâm lớn, một phần tiết diện chịu nén và một phần chịu kéo. Công thức tính toán cốt thép cho cột lệch tâm phẳng khá phức tạp, đặc biệt khi phải kể đến ảnh hưởng của uốn dọc (hiệu ứng P-Delta) đối với các cột mảnh (λ = l₀/h > 8). Theo tài liệu mẫu, cột tầng 1 có λ = 9.275 > 8, do đó cần nhân mô men với hệ số uốn dọc η để tăng độ an toàn. Tính toán cốt thép thường được thực hiện bằng phương pháp lặp hoặc sử dụng các bảng tra được xây dựng sẵn.

4.2. Hướng dẫn các bước xây dựng biểu đồ tương tác M N

Việc xây dựng biểu đồ tương tác M-N cho một tiết diện cột (ví dụ: 30x40cm, cốt thép 6φ18) bao gồm các bước sau: 1. Xác định các điểm đặc biệt. Điểm A (Nmax, M=0): Cột chịu nén đúng tâm, khả năng chịu lực được tính bằng Nu = φ(RbA + RscAst). Điểm C (N=0, Mmax): Tiết diện chịu uốn thuần túy, tính như dầm. Điểm B (Nb, Mb): Trạng thái cân bằng, ứng suất trong cốt thép chịu kéo đạt giới hạn chảy và biến dạng của thớ bê tông chịu nén ngoài cùng đạt giới hạn. 2. Xác định các điểm trung gian: Chọn các vị trí khác nhau của trục trung hòa (x), từ đó tính cặp (N, M) tương ứng. Khi x > xb, phá hoại là do bê tông (phá hoại giòn). Khi x < xb, phá hoại là do cốt thép (phá hoại dẻo). 3. Nối các điểm đã tính để tạo thành một đường cong liên tục. Trục tung của biểu đồ là lực dọc N, trục hoành là mô men M. Đường cong này tạo thành ranh giới chịu lực của tiết diện.

4.3. Cách kiểm tra khả năng chịu lực của cột bằng biểu đồ

Sau khi đã có biểu đồ tương tác M-N và các cặp nội lực nguy hiểm (M, N) từ kết quả phân tích bằng SAP2000, việc kiểm tra trở nên rất đơn giản. Lấy từng cặp (M, N) tại các tiết diện cột cần kiểm tra (chân cột, đỉnh cột) và chấm các điểm này lên biểu đồ. Nếu tất cả các điểm đều nằm bên trong hoặc trên đường bao của biểu đồ tương tác, điều đó có nghĩa là tiết diện cột với lượng cốt thép đã chọn đủ khả năng chịu lực trong mọi trường hợp tải trọng. Nếu có bất kỳ điểm nào nằm ngoài đường bao, tiết diện không đảm bảo an toàn. Khi đó, cần phải tăng cường cho cột bằng cách tăng kích thước tiết diện, tăng mác bê tông, hoặc tăng hàm lượng cốt thép (phổ biến nhất) rồi vẽ lại biểu đồ tương tác và kiểm tra lại cho đến khi tất cả các điểm đều thỏa mãn. Đây là một phương pháp kiểm tra trực quan và đáng tin cậy.

V. Cách tính toán cốt thép dầm và hoàn thiện bản vẽ kết cấu

Bên cạnh việc thiết kế cột, thiết kế dầm chính, dầm phụ cũng là một phần không thể thiếu trong đồ án bê tông cốt thép 2. Sau khi có kết quả nội lực từ SAP2000, dầm được tính toán như một cấu kiện chịu uốn. Dựa vào biểu đồ bao moment, ta xác định được các giá trị moment âm lớn nhất tại gối và moment dương lớn nhất tại nhịp để tính toán cốt thép dọc. Cốt thép tại gối (thép lớp trên) được tính với tiết diện chữ nhật, trong khi cốt thép tại nhịp (thép lớp dưới) thường được tính với tiết diện chữ T do có sự tham gia của phần cánh sàn. Ngoài cốt thép dọc chịu moment, việc tính toán cốt thép dầm cột còn bao gồm cả việc tính toán cốt đai chịu lực cắt. Dựa vào biểu đồ lực cắt, ta xác định giá trị lực cắt lớn nhất tại các gối tựa và kiểm tra điều kiện chịu cắt của bê tông, từ đó tính toán và bố trí cốt đai hợp lý. Cuối cùng, tất cả các kết quả tính toán phải được thể hiện rõ ràng trên bản vẽ kết cấu khung.

5.1. Quy trình tính toán cốt thép dọc cho dầm chính dầm phụ

Quy trình tính toán cốt thép dầm cột bắt đầu bằng việc trích xuất các giá trị nội lực nguy hiểm (Mmax) từ bảng tổ hợp. Với mỗi tiết diện (gối và nhịp), ta tính toán hệ số αm = M / (Rb * b * h₀²). So sánh αm với hệ số giới hạn αR để xác định xem tiết diện có cần đặt cốt kép hay không. Nếu αm < αR, tính toán cốt đơn theo công thức As = M / (Rs * ζ * h₀). Dựa trên diện tích As tính được, tiến hành chọn và bố trí số lượng thanh thép tròn phù hợp. Ví dụ, dầm AB tầng 2 tại gối có M = -194.612 kNm, tính ra As = 1627 mm², chọn bố trí 3φ20 + 2φ22. Sau khi chọn, cần kiểm tra lại hàm lượng cốt thép μ = As / (b*h₀) để đảm bảo nằm trong giới hạn cho phép (μmin ≤ μ ≤ μmax) theo TCVN 5574:2018.

5.2. Tính toán và bố trí cốt đai chịu lực cắt cho dầm

Lực cắt (Q) lớn nhất thường xuất hiện ở gần gối tựa. Việc tính toán cốt đai nhằm đảm bảo dầm không bị phá hoại do ứng suất chéo. Đầu tiên, cần kiểm tra điều kiện hạn chế Q ≤ 0.3 * φb * Rb * b * h₀ để đảm bảo bê tông không bị phá vỡ nén trước khi cốt đai phát huy tác dụng. Nếu điều kiện này thỏa mãn, khả năng chịu cắt của tiết diện được xác định bởi khả năng của bê tông trên tiết diện nghiêng (Qb) và khả năng của cốt đai (Qsw). Cốt đai được tính toán dựa trên lực cắt mà nó phải gánh chịu (Q - Qb). Từ đó, xác định được khoảng cách cốt đai (S) theo yêu cầu chịu lực. Tuy nhiên, khoảng cách này cũng phải tuân thủ các yêu cầu về cấu tạo, ví dụ S ≤ 3h/4 và S ≤ 500mm. Trong thực tế, cốt đai thường được bố trí dày hơn ở khu vực gần gối (trong khoảng L/4) và thưa hơn ở giữa nhịp.

5.3. Yêu cầu chi tiết cho một bản vẽ kết cấu khung hoàn chỉnh

Một bản vẽ kết cấu khung là sản phẩm cuối cùng, tổng hợp tất cả các kết quả tính toán. Bản vẽ phải thể hiện rõ ràng và đầy đủ các thông tin sau: Mặt bằng kết cấu thể hiện vị trí các cột, dầm. Mặt cắt dọc của khung thể hiện kích thước hình học của dầm, cột ở từng tầng. Chi tiết bố trí cốt thép cho từng cấu kiện dầm và cột. Đối với dầm, cần thể hiện mặt cắt dọc và các mặt cắt ngang điển hình (tại nhịp, tại gối), ghi rõ số hiệu, đường kính, cách bố trí thép dọc lớp trên, lớp dưới, cốt đai. Đối với cột, cần thể hiện mặt cắt dọc suốt chiều cao cột, các mặt cắt ngang ở từng tầng, chỉ rõ cách bố trí thép dọc và thép đai. Các chi tiết về nối, neo cốt thép cũng cần được thể hiện. Bản vẽ phải có đầy đủ ghi chú về vật liệu sử dụng (cấp độ bền bê tông, nhóm cốt thép), lớp bê tông bảo vệ và các yêu cầu kỹ thuật khác.

03/10/2025
Đồ án bê tông cốt thép 2 biểu đồ tương tác