Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp luôn hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc doanh thu bù đắp đầy đủ chi phí và tạo ra giá trị thặng dư. Để phục vụ công tác quản trị nội bộ cũng như đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin tài chính minh bạch cho các bên liên quan (nhà đầu tư, tổ chức tín dụng, cơ quan quản lý nhà nước), hệ thống kế toán doanh nghiệp – đặc biệt là phân hệ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh – giữ vị trí trọng yếu trong việc tổng hợp, đo lường và phản ánh hiệu quả kinh tế.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Khởi Long BND" được tác giả Nguyễn Thị Hà (sinh viên lớp DH17KT, ngành Kế toán - Kiểm toán, Khoa Kinh tế - Luật - Logistics, Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu, dưới sự hướng dẫn của ThS. Vũ Thị Huệ, hoàn thành vào tháng 02 năm 2021) thực hiện nhằm phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gia công, lắp đặt cơ khí và thi công công nghiệp.

Văn bản xác định mục tiêu và hai nhiệm vụ nghiên cứu trọng tâm như sau:

  1. Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Khởi Long BND, từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ đến hạch toán trên hệ thống sổ sách và phần mềm kế toán.
  2. Dựa trên cơ sở lý luận kết hợp với khảo sát thực tế tại đơn vị, đưa ra các nhận xét khách quan về ưu điểm, hạn chế còn tồn tại; từ đó đề xuất một số ý kiến và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Khởi Long BND.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Khởi Long BND (trụ sở chính tại Kỳ Anh, Hà Tĩnh và văn phòng đại diện tại thành phố Vũng Tàu).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu số liệu hoạt động và thực trạng kế toán của doanh nghiệp trong năm tài chính 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), bao gồm Chuẩn mực Doanh thu và thu nhập khác, Chuẩn mực Hàng tồn kho, Chuẩn mực Tài sản cố định hữu hình.
  • Các nguyên tắc kế toán cơ bản: Cơ sở dồn tích, Phù hợp, Thận trọng, Nhất quán và Giá gốc.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp 4 phương pháp định tính và phân tích kế toán thực tế:

  1. Phương pháp thống kê: Thu thập, phân loại và hệ thống hóa các tài liệu kế toán, chứng từ gốc, số liệu doanh thu, chi phí phát sinh để lập các bảng biểu phân tích.
  2. Phương pháp phân tích kinh doanh: Phân tích các chỉ tiêu doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý và kết quả kinh doanh nhằm đánh giá thực trạng hoạt động tài chính tại đơn vị.
  3. Phương pháp đối chiếu: Kiểm tra, đối chiếu tính tương thích giữa chứng từ kế toán ban đầu với dữ liệu đã nhập trên phần mềm và sổ sách kế toán tổng hợp, chi tiết.
  4. Phương pháp so sánh: So sánh việc vận dụng quy định của chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tế xử lý nghiệp vụ tại doanh nghiệp để tìm ra các điểm tương đồng và sai lệch.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là hệ thống tài liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH Khởi Long BND trong thời gian thực tập, gồm: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019 và cơ sở dữ liệu trên phần mềm Kế toán Việt Nam (KTVN).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Khởi Long BND

Chương 1 trình bày khái quát về quá trình hình thành, đặc điểm tổ chức và chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị thực tập:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Khởi Long BND thành lập ngày 22/07/2017 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3002077684 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh cấp; trụ sở tại tổ dân phố Liên Minh, phường Kỳ Long, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh; văn phòng đại diện tại số 165 Đường 30/4, phường Thắng Nhất, thành phố Vũng Tàu; người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Nguyễn Tông Dũng.
  • Lĩnh vực hoạt động: Lắp đặt đường ống công nghệ; lắp đặt bảo ôn; gia công, lắp đặt kết cấu thép; lắp đặt máy móc thiết bị; cung cấp phương tiện vận tải, nâng hạ; phun sơn bắn cát, làm sạch bề mặt kim loại; cung ứng nhân lực kỹ thuật cho các dự án công nghiệp (Posco, JGCS, Lilama, Formosa, Lọc dầu Dung Quất, Nhiệt điện Duyên Hải, Nhiệt điện Thái Bình...). Doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý ISO 9001:2000, sở hữu khuôn xưởng trên 500m² và đạt chứng chỉ U.R của Hiệp hội cơ khí Mỹ.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc điều hành chung và 4 bộ phận trực thuộc: Bộ phận Tài chính, Bộ phận Kỹ thuật, Bộ phận Nhân sự, Bộ phận Hành chính.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng hình thức kế toán tập trung. Toàn bộ chứng từ phát sinh tại văn phòng và xưởng sản xuất đều được chuyển về phòng kế toán để kiểm tra, xử lý. Cơ cấu nhân sự phòng gồm: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Thủ quỹ và Kế toán tổng hợp.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ); kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), lập báo cáo tài chính định kỳ theo quý; áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm Kế toán Việt Nam (KTVN).

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 2 tổng hợp có hệ thống các quy định kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC về doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Trình bày 5 điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán; nguyên tắc hạch toán giá chưa thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; quy định hạch toán các nghiệp vụ đặc thù (bán hàng trả chậm, chương trình khách hàng truyền thống, bán hàng qua đại lý, hàng biếu tặng, trả lương bằng hàng hóa); tài khoản sử dụng là TK 511 (gồm 6 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118).
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Khái niệm, nguyên tắc ghi nhận lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá; tài khoản sử dụng là TK 515.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Định nghĩa, điều kiện ghi nhận và kết cấu TK 521 gồm 3 tài khoản cấp hai: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Giảm giá hàng bán), TK 5213 (Hàng bán bị trả lại); nguyên tắc cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số phát sinh Nợ TK 521 sang bên Nợ TK 511 để tính doanh thu thuần.
  • Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác:
    • Kế toán giá vốn hàng bán: TK 632 phản ánh giá trị vốn của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ theo các phương pháp tính giá xuất kho.
    • Kế toán chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
    • Kế toán thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Nguyên tắc và công thức kết chuyển các khoản doanh thu thuần, thu nhập tài chính, thu nhập khác vào bên Có TK 911; kết chuyển giá vốn, chi phí hoạt động tài chính, chi phí quản trị, chi phí khác và chi phí thuế TNDN vào bên Nợ TK 911 để xác định lãi/lỗ thuần trước và sau thuế, sau đó kết chuyển vào TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 3: Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Khởi Long BND

Chương 3 mô tả chi tiết quy trình ghi nhận và hạch toán thực tế các phần hành tại công ty:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và dịch vụ: Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thi công cơ khí, lắp đặt đường ống và bảo ôn. Khi công trình hoặc khối lượng công việc hoàn thành có biên bản nghiệm thu bàn giao, kế toán lập Hóa đơn GTGT, ghi nhận doanh thu vào TK 5113/TK 511 và thuế GTGT đầu ra (TK 33311), phản ánh khoản phải thu khách hàng (TK 131) hoặc tiền gửi ngân hàng (TK 112).
  • Kế toán doanh thu tài chính: Phản ánh các khoản lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh trên Giấy báo Có vào TK 515 đối ứng TK 112.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Đối với dịch vụ xây lắp, gia công cơ khí, giá vốn được tập hợp từ chi phí vật tư, chi phí nhân công và máy thi công (TK 154) kết chuyển sang TK 632 khi hoàn thành dịch vụ bàn giao cho khách hàng.
  • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác: Tập hợp các khoản chi phí văn phòng, lương nhân viên quản lý, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý trên TK 642; các khoản chi phí ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chính được phản ánh trên TK 811.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu: Chứng từ gốc (phiếu xuất kho, hóa đơn, giấy báo nợ/có, ủy nhiệm chi) sau khi được Kế toán trưởng kiểm tra và Giám đốc phê duyệt sẽ do Kế toán tổng hợp/Kế toán thanh toán nhập vào phần mềm KTVN. Dữ liệu tự động cập nhật vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ chi tiết; cuối quý thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 để lập Báo cáo tài chính.

Chương 4: Một số giải pháp và kiến nghị về kế toán XĐKQKD tại Công ty TNHH Khởi Long BND

Chương 4 đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty:

  • Nhận xét chung về ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể; thực hiện ghi chép chứng từ tương đối đầy đủ; việc sử dụng phần mềm KTVN hỗ trợ giảm tải khối lượng nhập liệu thủ công; tuân thủ các quy định cơ bản của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Những mặt hạn chế (nhược điểm): Phần mềm KTVN có tính năng quản trị chuyên sâu còn hạn chế, chủ yếu đáp ứng công tác ghi chép kế toán tài chính cơ bản; việc phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý đôi khi chưa thực sự tách bạch do đặc thù thi công công trình phân tán; công tác theo dõi và đôn đốc thu hồi nợ phải thu khách hàng cần chặt chẽ hơn để tránh ứ đọng vốn.
  • Phương hướng và giải pháp hoàn thiện: Tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán có khả năng quản trị dự án/công trình chuyên sâu; hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ và quản lý chi phí phát sinh tại các công trình xa; tăng cường kiểm tra định kỳ công nợ phải thu để bảo đảm tính an toàn tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và hệ thống hóa toàn bộ các đặc trưng về tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát:

Tiêu chí kế toán Thực tế áp dụng tại Công ty TNHH Khởi Long BND
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (trên máy vi tính)
Phần mềm kế toán Phần mềm Kế toán Việt Nam (KTVN)
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp hạch toán HTK Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho Bình quân gia quyền cuối kỳ
Phương pháp trích khấu hao TSCĐ Phương pháp khấu hao đường thẳng
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán Mô hình tập trung (4 nhân sự chức danh)
Kỳ lập báo cáo tài chính Lập định kỳ theo từng quý và quyết toán năm

Về mặt đóng góp:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết chuẩn mực về kế toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, làm rõ mối quan hệ đối ứng tài khoản giữa nhóm tài khoản doanh thu (511, 515), chi phí (632, 635, 641, 642, 811, 821) với tài khoản trung gian 911.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán tại một doanh nghiệp TNHH quy mô vừa và nhỏ chuyên ngành cơ khí - thi công công nghiệp; chỉ ra quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường/xưởng sản xuất về phòng kế toán và cách thức nhập liệu, xử lý trên phần mềm kế toán KTVN.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát dữ liệu kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong phạm vi năm tài chính 2019, chưa bao quát chuỗi số liệu đa năm để so sánh biến động dài hạn.
  • Hạn chế về tính bao quát mô hình: Nghiên cứu thực hiện trên trường hợp điển hình là Công ty TNHH Khởi Long BND với đặc thù thi công lắp đặt công nghiệp và bảo ôn, do đó quy trình luân chuyển chứng từ và phân bổ chi phí mang tính đặc thù của doanh nghiệp xây lắp/dịch vụ kỹ thuật.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng phân tích chuyên sâu công tác kế toán quản trị chi phí giá thành theo từng công trình/hợp đồng xây lắp, hoặc nghiên cứu giải pháp chuyển đổi và ứng dụng các phần mềm kế toán quản trị ERP tích hợp theo dõi công nợ và tiến độ thi công.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng kết cấu một khóa luận tốt nghiệp về đề tài tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh theo chuẩn mực Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp, cơ khí vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, cách thức thiết lập luân chuyển chứng từ giữa xưởng/công trình với phòng kế toán, và phương pháp hạch toán doanh thu - giá vốn dịch vụ kỹ thuật.
  • Nội dung nổi bật đáng tham khảo: Hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản kế toán (TK 511, 515, 521, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 911) và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Khởi Long BND đang áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung.

2. Phần mềm kế toán được doanh nghiệp sử dụng là phần mềm nào và có đặc điểm gì?
Doanh nghiệp sử dụng phần mềm Kế toán Việt Nam (KTVN). Theo mô tả của tác giả, phần mềm có cấu trúc chức năng tương tự như quy trình kế toán thủ công (danh mục, phát sinh, báo cáo), đáp ứng tốt các nhu cầu kế toán tài chính cơ bản cho doanh nghiệp nhỏ nhưng tính năng quản trị chi tiết chưa chuyên sâu.

3. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính giá trị hàng xuất kho và trích khấu hao tài sản cố định?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ để tính giá trị xuất kho hàng tồn kho và áp dụng phương pháp đường thẳng để trích khấu hao tài sản cố định hữu hình theo nguyên giá.

4. Cơ cấu tổ chức phòng kế toán của Công ty TNHH Khởi Long BND gồm những vị trí nào?
Phòng kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, gồm 4 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Thủ quỹ và Kế toán tổng hợp.

5. Lĩnh vực kinh doanh và địa bàn hoạt động chính của Công ty TNHH Khởi Long BND là gì?
Công ty chuyên về lắp đặt đường ống công nghệ, gia công lắp đặt kết cấu thép, lắp đặt máy móc thiết bị, lắp đặt bảo ôn và cung ứng nhân lực cho các công trình công nghiệp lớn; có trụ sở chính tại Kỳ Anh (Hà Tĩnh) và văn phòng đại diện tại thành phố Vũng Tàu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức chứng từ, hạch toán tài khoản và xử lý số liệu trên phần mềm KTVN tại Công ty TNHH Khởi Long BND trong năm tài chính 2019. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn hoạt động xây lắp cơ khí, tác giả đã chỉ ra các mặt đạt được cùng các hạn chế của bộ máy kế toán, đồng thời đề xuất những phương hướng hoàn thiện có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại doanh nghiệp.