Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Trang (lớp D10.07, Viện Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng Tuấn Anh) thực hiện năm 2025, tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đông Dương.

Về bối cảnh thực tiễn, Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đông Dương được thành lập vào ngày 11 tháng 8 năm 2023 (mã số thuế: 0110448108, người đại diện theo pháp luật: Bùi Hoàng Yến, địa chỉ tại Căn S7, Tầng 6, Tòa nhà Viwaseen, 48 Phố Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội). Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn quản lý (quản lý dự án, tư vấn chọn nhà thầu, tư vấn thiết kế, giám sát xây dựng) và đầu tư. Một dấu mốc lớn của đơn vị là tham gia đầu tư vào dự án Khu đô thị số 1 tại phường Cải Đan - khu A, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên với tổng mức đầu tư gần 1.745 tỷ đồng. Tuy nhiên, trong năm tài chính 2024, công ty chưa ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (đạt 0 đồng), trong khi vẫn phát sinh chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác, dẫn đến kết quả lợi nhuận sau thuế ghi nhận lỗ. Là một doanh nghiệp mới thành lập đang trong giai đoạn chuẩn bị nguồn lực, việc kiểm soát các dòng tiền thu – chi, bảo toàn vốn và quản trị thanh khoản đóng vai trò sống còn để đảm bảo hoạt động liên tục.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng thể: Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đông Dương, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quá trình vận hành doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền, bao gồm các nguyên tắc, phương pháp ghi nhận và trình bày thông tin trên báo cáo tài chính theo quy định hiện hành.
    2. Phân tích thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đông Dương; từ đó đánh giá những hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn bằng tiền của công ty trong giai đoạn đầu hoạt động.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền, giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, đảm bảo tính minh bạch và hỗ trợ quá trình phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm 4 nhiệm vụ chính theo văn bản:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền, bao gồm các quy định kế toán, phương pháp ghi nhận, kiểm soát và báo cáo tài chính liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
  2. Phân tích tình hình kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đông Dương, từ đó đánh giá mức độ hiệu quả của hệ thống kế toán hiện tại.
  3. Đánh giá những thành tựu và hạn chế trong công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền, xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý tài chính.
  4. Đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền, nâng cao tính chính xác và minh bạch trong công tác quản lý tài chính.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đông Dương, bao gồm các quy trình ghi nhận, kiểm soát và báo cáo tài chính đối với tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hệ thống kế toán vốn bằng tiền, gồm nguyên tắc ghi nhận, phương pháp hạch toán, kiểm soát dòng tiền và trình bày báo cáo tài chính có liên quan.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đông Dương.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát và phân tích số liệu tài chính năm 2024 của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01): Định nghĩa vốn bằng tiền là tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao nhất của doanh nghiệp, gồm tiền tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và các khoản tương đương tiền có thể chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định với rủi ro không đáng kể về thay đổi giá trị.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Cơ sở hạch toán tài khoản 111 (Tiền mặt - gồm 1111, 1112, 1113), tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng - gồm 1121, 1122, 1123), tài khoản 113 (Tiền đang chuyển - gồm 1131, 1132), tài khoản 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái) và tài khoản ngoài bảng 007 (Ngoại tệ các loại).
  • Hệ thống báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN, chỉ tiêu Mã số 110, 111, 112, 113), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN phân loại theo lưu chuyển từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính) và Thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN).
  • Khung lý thuyết về 4 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký – Sổ Cái.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu sơ cấp từ báo cáo tài chính năm 2024, chứng từ kế toán gốc (phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, giấy báo có, hóa đơn GTGT) và tài liệu quản lý nội bộ của công ty; dữ liệu thứ cấp từ văn bản pháp luật, giáo trình và tài liệu kế toán chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân loại, đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, kiểm tra quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán trên phần mềm để đánh giá toàn diện thực trạng.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu việc tổ chức kế toán thực tế tại doanh nghiệp với các quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC để xác định những điểm tuân thủ và những khâu còn bất cập.

Nguồn dữ liệu: Số liệu do Ban Tài chính – Kế toán và Ban Quản lý dự án của Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đông Dương cung cấp trong năm tài chính 2024.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Vấn đề nghiên cứu

Chương này trình bày bối cảnh thành lập, cơ cấu tổ chức bộ máy và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đông Dương. Bộ máy quản lý gồm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và 5 ban chuyên môn: Ban Tài chính - Kế toán, Ban Hành chính - Nhân sự, Ban Xây dựng, Ban Đầu tư và Ban Quản lý dự án. Quy trình cung cấp dịch vụ được tổ chức qua 5 bước: (1) Tiếp nhận và nghiên cứu dự án; (2) Lập kế hoạch và triển khai dự án; (3) Thi công và giám sát dự án; (4) Nghiệm thu và bàn giao; (5) Vận hành và bảo trì công trình.

Tác giả phân tích số liệu tài chính của công ty qua Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024:

Chỉ tiêu Mã số Năm 2024 (đồng) Năm 2023 (đồng)
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 0 0
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 0 0
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 0 0
4. Giá vốn hàng bán 11 0 0
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 0 0
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 8 0
7. Chi phí tài chính 22 0 0
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 0 0
8. Chi phí bán hàng 25 0 0
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 26 4.397.000 0
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 (4.389) 0
11. Thu nhập khác 31 0 0
12. Chi phí khác 32 668.685 0
13. Lợi nhuận khác 40 (668.685) 0
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 (4.074) 0
15. Chi phí thuế TNDN 51 0 0
16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 (4.074) 0

Số liệu cho thấy công ty chưa có doanh thu bán hàng do đang trong giai đoạn đầu tư ban đầu, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác phát sinh khiến lợi nhuận sau thuế ghi nhận âm, đặt ra áp lực lớn trong kiểm soát chi tiêu và dòng tiền.

Chương 2: Những vấn đề chung về tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

Nội dung chương 2 hệ thống hóa lý luận về bản chất, đặc điểm của vốn bằng tiền (tính thanh khoản cao, không tạo ra lợi nhuận trực tiếp nếu để nhàn rỗi, có rủi ro thất thoát cao và chịu ảnh hưởng của lạm phát). Tác giả làm rõ các yêu cầu quản lý nội bộ như tách biệt thủ quỹ với kế toán, kiểm soát chứng từ thu chi, và quản lý thanh toán bằng séc/ủy nhiệm chi.

Chương này trình bày chi tiết nguyên tắc hạch toán, hệ thống chứng từ và phương pháp định khoản đối với từng tài khoản kế toán cụ thể:

  • Tài khoản 111 (Tiền mặt): Phản ánh tiền Việt Nam (TK 1111), Ngoại tệ (TK 1112), Vàng tiền tệ (TK 1113). Hạch toán các nghiệp vụ thu tiền bán hàng, rút tiền gửi nhập quỹ, chi trả nhà cung cấp, tạm ứng, xử lý thừa thiếu khi kiểm kê (TK 138, 338).
  • Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng): Phản ánh các tài khoản chi tiết 1121, 1122, 1123; phương pháp xử lý chênh lệch sổ kế toán với sổ phụ ngân hàng qua tài khoản 1388 hoặc 3388.
  • Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển): Phản ánh tài khoản 1131, 1132 khi xuất quỹ nộp ngân hàng hoặc chuyển tiền trả nợ nhưng chưa nhận được giấy báo Có/giấy báo Nợ.
  • Trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và cơ chế ghi chép theo các hình thức sổ (trọng tâm là hình thức Nhật ký chung).

Chương 3: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đông Dương

Chương 3 đi sâu vào phân tích công tác kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đông Dương. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức kế toán máy theo hình thức Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán Misa.

Tác giả mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán vốn bằng tiền qua các nghiệp vụ cụ thể phát sinh trong năm 2024:

  • Kế toán tiền mặt: Quy trình lập, xét duyệt và hạch toán phiếu thu (như Phiếu thu số PT0000008/24, Phiếu thu số PT00000011/24 kèm Giấy đề nghị tạm ứng), phiếu chi (như Phiếu chi số PC0000006/24 kèm Hóa đơn GTGT số 1012, Phiếu chi số PC00000034/24). Kế toán cập nhật dữ liệu vào phần mềm Misa, kết xuất Sổ quỹ, Sổ cái TK 111 và Sổ chi tiết TK 1111.
  • Kế toán tiền gửi ngân hàng: Căn cứ vào hồ sơ thanh toán, Giấy báo có (như NTTK0000021/24, NTTK0000015/24 liên quan Hợp đồng vay tiền), Giấy báo nợ/Ủy nhiệm chi (như UNC00000196/24, UNC00000270/24 thanh toán hóa đơn mua xăng, UNC00000238/24 thanh toán chi phí tiếp khách). Dữ liệu được ghi nhận vào phần mềm để trích xuất Sổ cái TK 112 và Sổ chi tiết TK 112.
  • Lập báo cáo tài chính: Phản ánh các số dư tiền mặt và tiền gửi ngân hàng lên chỉ tiêu Tiền và tương đương tiền trên Bảng cân đối kế toán.

Chương 4: Phân tích, đánh giá và các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đông Dương

Tác giả đánh giá những kết quả đạt được: Công ty đã ứng dụng phần mềm Misa giúp quá trình ghi sổ, kết xuất báo cáo nhanh chóng, tuân thủ hệ thống tài khoản Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tuy nhiên, đơn vị bộc lộ một số tồn tại:

  • Công tác kiểm kê quỹ tiền mặt chưa được thực hiện định kỳ và thiếu quy định định mức tồn quỹ tối đa, tiềm ẩn rủi ro ứ đọng tiền mặt hoặc mất an toàn quỹ.
  • Quy trình kiểm soát nội bộ đối với thu – chi tiền mặt chưa thực sự chặt chẽ, chứng từ tạm ứng thanh toán còn chậm hoàn ứng.
  • Việc lưu trữ, đối chiếu chứng từ tiền gửi ngân hàng (sao kê, giấy báo Nợ, giấy báo Có) với chứng từ gốc đôi khi còn dồn việc vào cuối tháng.
  • Nhân sự kế toán cần tiếp tục trau dồi kỹ năng chuyên sâu để khai thác hết tính năng quản trị dòng tiền trên phần mềm Misa.

Từ thực trạng trên, tác giả đề xuất 4 giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện công tác kiểm kê quỹ và xây dựng định mức tồn quỹ hợp lý (đề xuất Bảng mẫu định mức tồn quỹ tiền mặt tại công ty).
  2. Tăng cường kiểm soát nội bộ trong quá trình thu – chi tiền mặt (đề xuất Bảng quy trình kiểm soát thu – chi tiền mặt chặt chẽ từ khâu lập đề nghị, phê duyệt đến xuất nhập quỹ).
  3. Chuẩn hóa công tác lưu trữ và kiểm soát chứng từ tiền gửi ngân hàng (đề xuất quy trình lưu trữ, kiểm tra và đối chiếu định kỳ chứng từ ngân hàng).
  4. Nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán cho nhân sự (xây dựng Kế hoạch đào tạo nâng cao kỹ năng kế toán).

Chương 5: Kết luận

Chương 5 tổng kết lại toàn bộ các kết quả nghiên cứu của khóa luận. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền đối với một doanh nghiệp tư vấn quản lý và đầu tư mới thành lập như Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đông Dương, đồng thời khẳng định việc thực hiện đồng bộ 4 nhóm giải pháp sẽ giúp nâng cao năng lực quản lý tài chính và đảm bảo an toàn vốn cho đơn vị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu và thực tiễn của đơn vị thực tập:

  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính năm 2024 của công ty: Ghi nhận doanh thu thuần bán hàng đạt 0 đồng, doanh thu tài chính phát sinh nhỏ giọt (8 đồng), chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh 4.397.000 đồng, chi phí khác là 668.685 đồng, dẫn đến kết quả kinh doanh lỗ sau thuế (4.074 đồng).
  • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình kế toán máy trên phần mềm Misa theo hình thức Nhật ký chung, làm rõ mối liên hệ giữa các chứng từ thực tế (PT0000008/24, PT00000011/24, PC0000006/24, PC00000034/24, NTTK0000021/24, NTTK0000015/24, UNC00000196/24, UNC00000270/24, UNC00000238/24) với Sổ cái và Sổ chi tiết TK 111, TK 112.
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài: Tác giả tự thiết kế và đề xuất hệ thống công cụ quản lý cụ thể gồm: Bảng mẫu định mức tồn quỹ tiền mặt; Bảng đề xuất quy trình kiểm soát thu – chi tiền mặt; Quy trình lưu trữ và kiểm tra chứng từ ngân hàng; và Kế hoạch đào tạo nâng cao kỹ năng phần mềm kế toán cho nhân sự tại Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đông Dương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thể hiện một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và đặc điểm của đơn vị thực tập:

  • Hạn chế: Doanh nghiệp mới thành lập (tháng 8/2023) và dữ liệu nghiên cứu chỉ gói gọn trong năm tài chính 2024 – thời điểm công ty chưa phát sinh doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu là chi phí quản lý, tạm ứng và chi phí tiếp khách, mua xăng, chưa phát sinh các nghiệp vụ phức tạp về ngoại tệ, vàng tiền tệ hay đầu tư tài chính ngắn hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khi công ty bước vào giai đoạn giải ngân, vận hành dự án Khu đô thị số 1 tại phường Cải Đan (quy mô gần 1.745 tỷ đồng) và bắt đầu có doanh thu hoạt động tư vấn, các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng sang tổ chức kế toán dòng tiền dự án, quản trị rủi ro thanh khoản đầu tư và thiết lập hệ thống kiểm toán nội bộ đối với vốn bằng tiền.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu có giá trị tham khảo cụ thể:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Đề tài cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cách triển khai một khóa luận tốt nghiệp theo định hướng nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp, từ phương pháp trích lục chứng từ kế toán thực tế đến quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán Misa.
  • Đối với kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp tư vấn quản lý và đầu tư: Cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực về các biểu mẫu quy trình kiểm soát nội bộ thu – chi tiền mặt, quy trình đối chiếu chứng từ ngân hàng và cách thức xây dựng định mức tồn quỹ tiền mặt để hạn chế rủi ro thất thoát trong giai đoạn đầu đi vào hoạt động.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao năm 2024 Công ty Hoàng Đông Dương không có doanh thu bán hàng nhưng vẫn phát sinh chi phí kế toán vốn bằng tiền?

Theo văn bản, công ty mới thành lập vào tháng 8/2023 và năm 2024 đang trong giai đoạn đầu tư ban đầu, chuẩn bị nguồn lực và triển khai thủ tục dự án (tiêu biểu là dự án Khu đô thị số 1 Cải Đan với tổng vốn gần 1.745 tỷ đồng). Do đó, công ty chưa cung cấp dịch vụ tạo ra doanh thu nhưng vẫn phát sinh chi phí duy trì bộ máy quản trị, chi phí tiếp khách, mua xăng và các chi phí khác dẫn tới các nghiệp vụ thu – chi vốn bằng tiền qua quỹ và ngân hàng.

2. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đông Dương áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, tổ chức kế toán máy theo hình thức Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán Misa để thực hiện ghi nhận, kết xuất sổ cái, sổ chi tiết và báo cáo tài chính.

3. Những chứng từ ngân hàng thực tế nào được trích dẫn trong khóa luận?

Văn bản trích dẫn các chứng từ ngân hàng thực tế gồm: Giấy báo có số NTTK0000021/24; Giấy báo có số NTTK0000015/24 (kèm Hợp đồng vay tiền); Giấy báo nợ số UNC00000196/24; Ủy nhiệm chi số UNC00000270/24 (thanh toán hóa đơn mua xăng); và Ủy nhiệm chi số 00000238/24 (thanh toán chi phí tiếp khách).

4. Bốn giải pháp tác giả đề xuất để hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại công ty là gì?

Bốn giải pháp gồm: (1) Hoàn thiện công tác kiểm kê quỹ và xây dựng định mức tồn quỹ hợp lý; (2) Tăng cường kiểm soát nội bộ trong quá trình thu – chi tiền mặt; (3) Chuẩn hóa công tác lưu trữ và kiểm soát chứng từ tiền gửi ngân hàng; (4) Nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán cho nhân sự.

5. Dấu mốc đầu tư lớn nhất của công ty được nêu trong khóa luận là dự án nào?

Đó là việc công ty tham gia đầu tư vào dự án Khu đô thị số 1 tại phường Cải Đan - khu A, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên với tổng mức đầu tư được ghi nhận trong văn bản là gần 1.745 tỷ đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thu Trang đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đông Dương trong năm tài chính 2024 trên cơ sở Thông tư 200/2014/TT-BTC và phần mềm Misa. Đề tài làm rõ đặc thù tài chính của một doanh nghiệp mới thành lập đang trong giai đoạn đầu tư dự án với doanh thu chưa phát sinh và chi phí quản lý vận hành chiếm chủ đạo. Các giải pháp do tác giả đề xuất về định mức tồn quỹ, quy trình kiểm soát chứng từ và đào tạo nhân sự có tính ứng dụng thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác quản lý tài chính và bảo toàn dòng tiền.