Tổng quan luận án

Hoạt động kiểm toán trong khu vực công do cơ quan kiểm toán tối cao (SAI) thực hiện giữ vai trò thiết yếu trong việc nâng cao trách nhiệm giải trình của chính phủ và các đơn vị được kiểm toán (Salih & Hla, 2015), bảo đảm chuỗi trách nhiệm giải trình giữa quốc hội và chính phủ không bị đứt đoạn (Funnell, 1994), đồng thời góp phần ngăn chặn tham nhũng và tăng cường tính minh bạch của nền tài chính công (Clark và cộng sự, 2007; Gustavson & Sundström, 2016). Trong hoạt động kiểm toán, tính độc lập của kiểm toán viên được xem là nền tảng cốt lõi định hình giá trị công việc và bảo đảm độ tin cậy của báo cáo kiểm toán (Flint, 1988; Power, 1997; Gendron và cộng sự, 2001). Sự suy giảm tính độc lập gây tổn hại trực tiếp đến chất lượng cuộc kiểm toán (Francis, 2011). Tại Việt Nam, xây dựng đội ngũ kiểm toán viên nhà nước có bản lĩnh, công tâm và độc lập là yêu cầu cốt lõi nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán, đáp ứng mục tiêu giám sát quản lý và sử dụng tài chính công, tài sản công của Đảng và Nhà nước (Kỷ yếu 25 năm Kiểm toán nhà nước, 2019).

Tuy nhiên, phần lớn các công trình nghiên cứu thực nghiệm về tính độc lập và chất lượng kiểm toán trên thế giới tập trung vào khu vực tư hoặc các quốc gia phát triển, trong khi nghiên cứu về kiểm toán khu vực công tại các quốc gia đang phát triển còn khiêm tốn (Gendron và cộng sự, 2001; Hay & Cordery, 2018; Johnsen, 2019). Các nghiên cứu hiện có trong khu vực công thường tiếp cận các nhân tố ảnh hưởng một cách đơn lẻ, chủ yếu xem xét tính độc lập với tư cách là biến độc lập hoặc biến phụ thuộc, thiếu vắng các kiểm định thực nghiệm về vai trò biến trung gian của tính độc lập và vai trò biến điều tiết của năng lực kiểm toán viên trong cùng một mô hình tích hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án bao gồm:

  • Mục tiêu tổng quát: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tính độc lập của kiểm toán viên nhà nước và đo lường tác động của các nhân tố này đến tính độc lập của kiểm toán viên nhà nước hướng đến chất lượng của cuộc kiểm toán tại Kiểm toán nhà nước Việt Nam.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính độc lập của kiểm toán viên nhà nước Việt Nam.
    2. Xác định và đo lường mức độ tác động gián tiếp của các nhân tố ảnh hưởng đến tính độc lập của kiểm toán viên nhà nước, đến chất lượng kiểm toán thông qua vai trò trung gian của tính độc lập của kiểm toán viên nhà nước Việt Nam.
    3. Xác định mức độ ảnh hưởng của tính độc lập của kiểm toán viên nhà nước đến chất lượng kiểm toán cuộc kiểm toán tại Kiểm toán nhà nước Việt Nam.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án được xác định gồm 4 câu hỏi:

  • Câu số 1: Các nhân tố nào ảnh hưởng đến tính độc lập của kiểm toán viên nhà nước Việt Nam?
  • Câu số 2: Mức độ tác động của các nhân tố này đến tính độc lập của kiểm toán viên nhà nước Việt Nam được thể hiện như thế nào?
  • Câu số 3: Các nhân tố ảnh hưởng đến tính độc lập của kiểm toán viên nhà nước, có tác động gián tiếp đến chất lượng kiểm toán thông qua vai trò trung gian của tính độc lập của kiểm toán viên nhà nước hay không? Mức độ tác động gián tiếp này được thể hiện như thế nào?
  • Câu số 4: Mức độ tác động của tính độc lập của kiểm toán viên nhà nước đến chất lượng kiểm toán của cuộc kiểm toán tại Kiểm toán nhà nước Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến tính độc lập của kiểm toán viên nhà nước và mối quan hệ giữa tính độc lập của kiểm toán viên nhà nước đến chất lượng kiểm toán của cuộc kiểm toán tại Kiểm toán nhà nước.
  • Đối tượng khảo sát: Các kiểm toán viên nhà nước hiện đang làm việc tại Kiểm toán nhà nước Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu chất lượng cuộc kiểm toán trong lĩnh vực kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán tuân thủ tại Kiểm toán nhà nước Việt Nam, đây là hai lĩnh vực chiếm tỷ trọng chủ đạo trong hoạt động thực tiễn của cơ quan này.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm chủ đề trọng tâm:

Về các nhân tố ảnh hưởng đến tính độc lập của kiểm toán viên trong khu vực công, tác giả kế thừa Khung khái niệm về tính độc lập của Ủy ban Tiêu chuẩn Độc lập (ISB, 2000) với 5 nguy cơ cốt lõi (tư lợi, sự quen thuộc, sự đe dọa, tự xem xét, tự bào chữa), đối chiếu với các nghiên cứu trong khu vực tư (DeAngelo, 1981; Knapp, 1985; Beattie và cộng sự, 1999; E. Michael Bamber & Iyer, 2007; Francis, 2011) để điều chỉnh phù hợp với đặc thù kiểm toán công:

  • Nhân tố quyền lực chính trị: Baber (1983) đặt nền móng nghiên cứu mối quan hệ giữa kiểm toán công và cạnh tranh chính trị; Grasso & Sharkansky (2001) chỉ ra áp lực từ các vấn đề chính sách nhạy cảm đối với cơ quan kiểm toán tại Mỹ và Israel; K. Chan và cộng sự (2006) phân tích ảnh hưởng của chính quyền địa phương đến ý kiến kiểm toán tại Trung Quốc; L. English (2007), Monfardini & Maravic (2012), D. Morin (2014), Funnell (2015), Thomasson (2018) và Khelil và cộng sự (2022) làm rõ sự tương tác giữa kiểm toán công và áp lực chính trị. Chuỗi nghiên cứu của Vaughan S. Radcliffe (2008, 2011, 2012) tại Mỹ và nghiên cứu của Sumiyana, Hendrian, Jayasinghe, và cộng sự (2021) tại cơ quan kiểm toán tối cao Indonesia chỉ ra rằng quyền lực chính trị cầm quyền có thể áp đặt, làm suy giảm tính độc lập của kiểm toán viên khu vực công.
  • Nhân tố nhiệm kỳ kiểm toán viên: Xuất phát từ vụ việc McKesson Robbins (Ramos, 2002), các nghiên cứu của Donald R. Deis & Gary (1992), Lowensohn, Reck, và cộng sự (2007), M. Schelker (2012, 2013), González-Díaz và cộng sự (2015), Malagila và cộng sự (2020) chỉ ra nhiệm kỳ kiểm toán viên kéo dài có tác động ngược chiều đến tính độc lập do sự quen thuộc làm giảm thái độ hoài nghi nghề nghiệp. Một số nghiên cứu như Shockley (1981), Osamuede (2022) hoặc khuyến nghị của WorldBank (2001) đưa ra các góc nhìn đa chiều về nhiệm kỳ và cơ chế luân chuyển kiểm toán viên.
  • Nhân tố mối quan hệ của kiểm toán viên với đơn vị được kiểm toán: Mautz (1961), Flint (1988), Moore và cộng sự (2006), Irmawan và cộng sự (2013), Al Nawaiseh & Alnawaiseh (2015), Svanberg & Öhman (2015), Dawuda và cộng sự (2015), Lobikoki (2019), Wilson và cộng sự (2018) cùng các chuẩn mực của INTOSAI (ISSAI 40) khẳng định quan hệ tài chính, quan hệ thân thuộc, quan hệ công việc ngoài kiểm toán gây xung đột lợi ích và đe dọa tính khách quan, độc lập của kiểm toán viên.

Về chất lượng kiểm toán trong khu vực công và mối quan hệ với tính độc lập:

  • Ở cấp độ tổ chức kiểm toán tối cao: Funnell (1994), L. English & Guthrie (2000), Kiraka và cộng sự (2002), Michael De Martinis & Clark (2003), Clark và cộng sự (2007), Xiao và cộng sự (2016), Yamamoto & Kim (2019), Caruana & Kowalczyk (2021) và Khung đo lường thành quả SAI PMF của INTOSAI (2016) nhấn mạnh tính độc lập về pháp lý, ngân sách và tổ chức là điều kiện tiên quyết bảo đảm chất lượng kiểm toán.
  • Ở cấp độ cuộc kiểm toán báo cáo tài chính và tuân thủ: Donald R. Deis & Gary (1992), Hopkins (1997), Octavia và cộng sự (2015), Salih & Hla (2015, 2017), Ismail và cộng sự (2019), Wakil và cộng sự (2020), Fahmi Givari và cộng sự (2020), Sari và cộng sự (2020), Julia & Darman Saputra (2021), Wahyuni & Fuada (2022) đều chứng minh tính độc lập tác động cùng chiều đến chất lượng kiểm toán, trong khi nghiên cứu của Aswar và cộng sự (2021) tại Indonesia ghi nhận tác động chưa có ý nghĩa thống kê do áp lực từ cấp quản lý.
  • Về vai trò trung gian của tính độc lập: Tepalagul & Lin (2015), Castillo-Merino và cộng sự (2020), Lestari và cộng sự (2020), Sumiyana, Hendrian, Jayasinghe, và cộng sự (2021) xác nhận tính độc lập đóng vai trò truyền dẫn tác động từ các yếu tố môi trường, nhiệm kỳ, quan hệ đến chất lượng kiểm toán.

Về các nghiên cứu trong nước: Các công trình của Hoàng Phú Thọ (2012), Phan Trung Kiên (2013), Hà Thị Mỹ Dung (2015), Cù Hoàng Diệu (2016), Nguyễn Mạnh Cường (2017), Đỗ Thị Kim Dung (2018), Đào Duy Huân (2018), Phạm Tiến Dũng (2020), Trần Phương Thùy (2021) và Lê Thị Tuyết Nhung (2021) chủ yếu tiếp cận định tính hoặc phân tích các nhân tố đơn lẻ tác động đến chất lượng kiểm toán, chưa xây dựng mô hình định lượng đánh giá toàn diện các tiền đề của tính độc lập, vai trò trung gian của tính độc lập và vai trò điều tiết của năng lực kiểm toán viên trong khu vực công.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Luận án tập trung giải quyết khoảng trống về mô hình thực nghiệm kiểm định đồng thời các nhân tố tiền đề (quyền lực chính trị, mối quan hệ với đơn vị được kiểm toán, nhiệm kỳ kiểm toán viên) tác động đến tính độc lập của kiểm toán viên, tác động của tính độc lập đến chất lượng kiểm toán, vai trò trung gian của tính độc lập và vai trò điều tiết của năng lực kiểm toán viên trong môi trường Kiểm toán nhà nước Việt Nam bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng hệ thống 5 lý thuyết nền tảng kết hợp Khung khái niệm về tính độc lập của ISB (2000):

  1. Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Giải thích vai trò của kiểm toán viên nhà nước như một cơ chế giám sát độc lập bên thứ ba nhằm giảm thiểu bất đối xứng thông tin và xung đột lợi ích giữa cơ quan quản lý (người đại diện) và công chúng/quốc hội (người ủy thác).
  2. Lý thuyết quyền lực của Gramsci (Theory of Hegemony): Làm sáng tỏ cách thức quyền lực chính trị và sự áp đặt tư tưởng từ các chủ thể quyền lực tác động, can thiệp vào tính độc lập của cơ quan kiểm toán và kiểm toán viên công.
  3. Lý thuyết bản sắc xã hội (Social Identity Theory): Phân tích hành vi của kiểm toán viên khi hình thành sự gắn kết, đồng cảm xã hội và quan hệ cá nhân với đơn vị được kiểm toán, dẫn đến suy giảm tính khách quan.
  4. Lý thuyết sự thoải mái (Theory of Comfort): Giải thích việc duy trì nhiệm kỳ kiểm toán kéo dài tại một đơn vị tạo ra trạng thái thoải mái tâm lý, làm xói mòn thái độ hoài nghi nghề nghiệp và giảm mức độ kiểm tra sâu sát.
  5. Lý thuyết quy kết (Attribution Theory): Giải thích chất lượng kiểm toán được định hình bởi sự tương tác giữa các nhân tố bên trong cá nhân (tính độc lập, năng lực chuyên môn) và các nhân tố bên ngoài từ môi trường thể chế.
Khái niệm nghiên cứu Bản chất khái niệm trong luận án
Tính độc lập của kiểm toán viên (TĐL) Trạng thái tư duy và hình thức không bị chi phối bởi các áp lực, xung đột lợi ích nhằm đưa ra kết luận khách quan.
Quyền lực chính trị Mức độ áp đặt, chi phối từ các chủ thể chính trị, cơ quan hành pháp đến hoạt động kiểm toán công.
Nhiệm kỳ của kiểm toán viên (NKKTV) Số năm liên tục mà một kiểm toán viên thực hiện kiểm toán tại một đơn vị được kiểm toán cụ thể.
Mối quan hệ với đơn vị được kiểm toán Sự quen thuộc, quan hệ cá nhân, thân tộc, lợi ích kinh tế hoặc sự tương tác công việc ngoài kiểm toán với đơn vị.
Năng lực của kiểm toán viên Kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành, sự am hiểu chuẩn mực và kinh nghiệm nghề nghiệp của kiểm toán viên.
Chất lượng kiểm toán (CLKT) Mức độ phát hiện và báo cáo các sai sót, sự tuân thủ chuẩn mực và độ tin cậy của báo cáo kiểm toán BCTC và tuân thủ.

Thiết kế và phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai giai đoạn:

  • Giai đoạn nghiên cứu định tính: Tổng quan tài liệu khoa học, xây dựng thang đo sơ bộ kế thừa từ các nghiên cứu quốc tế, tiến hành phỏng vấn sâu các chuyên gia học thuật và chuyên gia thực tế đang công tác tại Kiểm toán nhà nước Việt Nam. Kết quả phỏng vấn chuyên gia giúp hiệu chỉnh từ ngữ thang đo phù hợp với bối cảnh thể chế Việt Nam và bổ sung biến năng lực của kiểm toán viên với vai trò biến điều tiết vào mô hình nghiên cứu.
  • Giai đoạn nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện khảo sát mẫu nhỏ nhằm kiểm định sơ bộ độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) bằng phần mềm SPSS 22, từ đó hoàn thiện bảng khảo sát chính thức.
  • Giai đoạn nghiên cứu định lượng chính thức: Thực hiện khảo sát chính thức với 225 mẫu hợp lệ từ các kiểm toán viên đang công tác tại Kiểm toán nhà nước Việt Nam. Kỹ thuật phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm SPSS 22 và SmartPLS (phiên bản SmartPLS 4.2 / SmartPLS 4.5) để kiểm định mô hình đo lường (độ tin cậy tổng hợp CR, phương sai trích trung bình AVE, chỉ số Fornell-Larcker, hệ số tải chéo, chỉ số HTMT) và kiểm định mô hình cấu trúc PLS-SEM (hệ số VIF, hệ số đường dẫn path coefficient, giá trị p-value qua kỹ thuật Bootstrap, hệ số tác động $f^2$, mức độ dự báo $q^2$). Hiện tượng sai lệch phương pháp chung được kiểm soát thông qua phân tích nhân tố đơn Harman.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam về kiểm toán khu vực công, các mối đe dọa đến tính độc lập theo khung ISB (2000), tác động của quyền lực chính trị, nhiệm kỳ kiểm toán viên, mối quan hệ giữa kiểm toán viên và đơn vị được kiểm toán đến tính độc lập. Chương này cũng phân tích các dòng nghiên cứu về đo lường chất lượng kiểm toán ở cấp độ SAI và cấp độ cuộc kiểm toán tài chính, kiểm toán tuân thủ; từ đó tổng kết các khoảng trống nghiên cứu chưa được giải quyết trong bối cảnh các nước đang phát triển.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 trình bày hệ thống khái niệm nghiên cứu và bối cảnh hoạt động của Kiểm toán nhà nước Việt Nam cùng các chuẩn mực INTOSAI/ISSAI. Tác giả luận giải sâu sắc 5 lý thuyết nền tảng: lý thuyết đại diện, lý thuyết quyền lực của Gramsci, lý thuyết bản sắc xã hội, lý thuyết sự thoải mái và lý thuyết quy kết. Sự kết hợp các lý thuyết này cung cấp cơ sở lập luận vững chắc để thiết lập các mối quan hệ tác động trực tiếp, gián tiếp và điều tiết giữa các cấu trúc khái niệm trong mô hình nghiên cứu.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất với 8 giả thuyết khoa học. Tác giả trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu hỗn hợp 2 giai đoạn; thiết kế hệ thống thang đo cho 6 biến nghiên cứu dựa trên sự kế thừa các nghiên cứu quốc tế; quy định quy trình lấy mẫu, công cụ thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi và các kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê trên SPSS 22 và SmartPLS 4.2 phục vụ phân tích mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 4 công bố kết quả nghiên cứu định tính (điều chỉnh mô hình và thang đo theo ý kiến chuyên gia), kết quả phân tích định lượng sơ bộ và kết quả phân tích định lượng chính thức trên mẫu 225 kiểm toán viên nhà nước. Chương này trình bày chi tiết các bảng thống kê mô tả, kiểm định mô hình đo lường (Cronbach's Alpha, CR, AVE, Fornell-Larcker, HTMT, VIF) và kiểm định mô hình cấu trúc PLS-SEM. Kết quả kiểm định cho thấy cả 8 giả thuyết nghiên cứu đều được chấp nhận, khẳng định các tác động trực tiếp, vai trò trung gian một phần của tính độc lập và vai trò điều tiết dương của năng lực kiểm toán viên.

Chương 5: Kết luận và hàm ý

Chương 5 đúc kết các phát hiện chính của luận án, đưa ra các hàm ý khoa học đóng góp cho hệ thống lý thuyết kiểm toán công và các hàm ý quản trị thực tiễn đối với cơ quan Kiểm toán nhà nước Việt Nam cũng như đội ngũ kiểm toán viên nhà nước. Đồng thời, chương này chỉ rõ các giới hạn của đề tài về phạm vi và mẫu khảo sát, từ đó gợi mở các hướng nghiên cứu tiếp theo trong tương lai.

Kết quả và những đóng góp mới

Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc PLS-SEM đối với 8 giả thuyết nghiên cứu của luận án được tổng hợp cụ thể như sau:

STT Mối quan hệ giả thuyết Chiều tác động Kết quả kiểm định
1 Quyền lực chính trị $\rightarrow$ Tính độc lập của KTV Ngược chiều (-) Chấp nhận
2 Mối quan hệ của KTV với ĐVKT $\rightarrow$ Tính độc lập của KTV Ngược chiều (-) Chấp nhận
3 Nhiệm kỳ của KTV $\rightarrow$ Tính độc lập của KTV Ngược chiều (-) Chấp nhận
4 Tính độc lập của KTV $\rightarrow$ Chất lượng kiểm toán Cùng chiều (+) Chấp nhận
5 Quyền lực chính trị $\rightarrow$ [Tính độc lập] $\rightarrow$ Chất lượng kiểm toán Gián tiếp (Trung gian một phần) Chấp nhận
6 Mối quan hệ với ĐVKT $\rightarrow$ [Tính độc lập] $\rightarrow$ Chất lượng kiểm toán Gián tiếp (Trung gian một phần) Chấp nhận
7 Nhiệm kỳ của KTV $\rightarrow$ [Tính độc lập] $\rightarrow$ Chất lượng kiểm toán Gián tiếp (Trung gian một phần) Chấp nhận
8 Năng lực KTV $\times$ Tính độc lập $\rightarrow$ Chất lượng kiểm toán Điều tiết dương (+) Chấp nhận

Những đóng góp mới về mặt lý luận của luận án:

  • Thứ nhất, luận án đã chứng minh bằng thực nghiệm vai trò trung gian của tính độc lập của kiểm toán viên đối với tác động gián tiếp của quyền lực chính trị, mối quan hệ của kiểm toán viên với đơn vị được kiểm toán và nhiệm kỳ kiểm toán viên đến chất lượng kiểm toán của cuộc kiểm toán trong khu vực công.
  • Thứ hai, luận án lần đầu tiên chứng minh bằng thực nghiệm vai trò điều tiết của biến năng lực kiểm toán viên trong mối quan hệ tác động từ tính độc lập của kiểm toán viên đến chất lượng cuộc kiểm toán khu vực công, qua đó củng cố và mở rộng quan điểm của lý thuyết quy kết về sự kết hợp giữa yếu tố nội tại và yếu tố môi trường.
  • Thứ ba, luận án xây dựng và kiểm định thành công mô hình nghiên cứu tích hợp đồng thời các nhân tố tiền đề tác động đến tính độc lập, mối quan hệ giữa tính độc lập và chất lượng kiểm toán, cùng biến điều tiết năng lực kiểm toán viên trong cùng một cấu trúc phân tích.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn và kiến nghị giải pháp:

  • Thứ nhất, cung cấp cơ sở thực nghiệm giúp lãnh đạo Kiểm toán nhà nước Việt Nam nhận thức rõ tầm quan trọng của tính độc lập để ban hành các cơ chế hữu hiệu nhằm bảo vệ, duy trì tính độc lập của kiểm toán viên trước các áp lực chính trị và quan hệ xã hội.
  • Thứ hai, giúp kiểm toán viên nhà nước nhận diện rõ các nguy cơ làm suy giảm tính độc lập (sự quen thuộc, nhiệm kỳ dài, quan hệ lợi ích), từ đó chủ động có biện pháp duy trì tính khách quan và đạo đức nghề nghiệp.
  • Thứ ba, nâng cao nhận thức của nhà quản lý về việc bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn của kiểm toán viên nhằm khuếch đại tác động tích cực của tính độc lập lên chất lượng kiểm toán.
  • Thứ tư, cung cấp thang đo đánh giá chất lượng kiểm toán trong lĩnh vực kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán tuân thủ, hỗ trợ định hướng nâng cao hiệu quả các cuộc kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về phạm vi loại hình kiểm toán: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu chất lượng cuộc kiểm toán trong lĩnh vực kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán tuân thủ tại Kiểm toán nhà nước Việt Nam, chưa đi sâu đánh giá toàn diện loại hình kiểm toán hoạt động.
  • Về phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu định lượng được thu thập thông qua khảo sát cảm nhận của 225 kiểm toán viên nhà nước, do đó có thể chịu ảnh hưởng nhất định từ tính chủ quan của người trả lời trong việc tự đánh giá môi trường công tác và hành vi chuyên môn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng nghiên cứu sang loại hình kiểm toán hoạt động và các lĩnh vực kiểm toán chuyên đề đặc thù trong khu vực công.
  • Thực hiện khảo sát mở rộng đối tượng sang các bên liên quan khác như đơn vị được kiểm toán, đại biểu quốc hội hoặc kết hợp dữ liệu thứ cấp từ hồ sơ kiểm soát chất lượng kiểm toán để tăng cường tính khách quan.
  • Thực hiện các nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa Kiểm toán nhà nước Việt Nam với các cơ quan kiểm toán tối cao khác trong khu vực Đông Nam Á hoặc các nền kinh tế đang phát triển.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản lý công: Tham khảo khung lý thuyết tích hợp (lý thuyết đại diện, quyền lực Gramsci, bản sắc xã hội, sự thoải mái, quy kết), hệ thống thang đo chuẩn hóa cho khu vực công và quy trình phân tích mô hình PLS-SEM xử lý đồng thời biến trung gian và biến điều tiết.
  • Lãnh đạo và nhà hoạch định chính sách tại Kiểm toán nhà nước Việt Nam: Tham khảo cơ sở khoa học để hoàn thiện quy chế luân chuyển kiểm toán viên, quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán và các biện pháp giảm thiểu xung đột lợi ích cũng như áp lực can thiệp từ bên ngoài.
  • Kiểm toán viên nhà nước: Tham khảo các tiêu chí tự đánh giá năng lực, nhận diện các mối đe dọa suy giảm tính độc lập trong thực tế tác nghiệp tại đơn vị được kiểm toán.

Các phần đáng tham khảo nhất trong luận án gồm hệ thống tổng quan tài liệu (Chương 1), phương pháp xây dựng thang đo và thiết kế mô hình PLS-SEM (Chương 3), cùng quy trình kiểm định mô hình đo lường và mô hình cấu trúc chi tiết (Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định những nhân tố nào tác động trực tiếp đến tính độc lập của kiểm toán viên nhà nước?
Luận án xác định 3 nhân tố tiền đề tác động trực tiếp và ngược chiều (-) đến tính độc lập của kiểm toán viên nhà nước gồm: quyền lực chính trị, mối quan hệ của kiểm toán viên với đơn vị được kiểm toán, và nhiệm kỳ của kiểm toán viên.

2. Vai trò trung gian của tính độc lập của kiểm toán viên được thể hiện như thế nào trong mô hình nghiên cứu?
Tính độc lập của kiểm toán viên đóng vai trò biến trung gian một phần, truyền dẫn tác động gián tiếp từ 3 nhân tố (quyền lực chính trị, mối quan hệ với đơn vị được kiểm toán, nhiệm kỳ kiểm toán viên) đến chất lượng cuộc kiểm toán của Kiểm toán nhà nước Việt Nam.

3. Biến năng lực của kiểm toán viên đóng vai trò gì và được bổ sung vào mô hình như thế nào?
Biến năng lực của kiểm toán viên được bổ sung thông qua kết quả nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu chuyên gia) và đóng vai trò là biến điều tiết dương (+), làm tăng cường mức độ tác động tích cực của tính độc lập đến chất lượng kiểm toán, phù hợp với luận điểm của lý thuyết quy kết.

4. Dữ liệu khảo sát định lượng chính thức của luận án có quy mô bao nhiêu và sử dụng phần mềm nào để phân tích?
Nghiên cứu định lượng chính thức sử dụng dữ liệu từ 225 bảng khảo sát hợp lệ từ các kiểm toán viên đang làm việc tại Kiểm toán nhà nước Việt Nam, được phân tích bằng phần mềm SPSS 22 và SmartPLS (SmartPLS 4.2 / SmartPLS 4.5).

5. Luận án tập trung vào những loại hình kiểm toán nào của Kiểm toán nhà nước Việt Nam?
Luận án tập trung nghiên cứu chất lượng kiểm toán trong hai loại hình kiểm toán chủ đạo và chiếm tỷ lệ lớn nhất hàng năm tại Kiểm toán nhà nước Việt Nam là kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán tuân thủ.

Kết luận

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Đoàn Anh Vũ đã giải quyết một cách có hệ thống bài toán xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tính độc lập của kiểm toán viên và chất lượng kiểm toán tại Kiểm toán nhà nước Việt Nam. Thông qua quy trình nghiên cứu hỗn hợp chặt chẽ và xử lý dữ liệu từ 225 kiểm toán viên nhà nước bằng mô hình PLS-SEM, nghiên cứu đã chứng minh thực nghiệm tác động ngược chiều của quyền lực chính trị, quan hệ với đơn vị và nhiệm kỳ kiểm toán viên đến tính độc lập, vai trò trung gian của tính độc lập và vai trò điều tiết của năng lực kiểm toán viên. Công trình cung cấp hệ thống luận cứ khoa học có giá trị lý luận và thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện thể chế và nâng cao chất lượng hoạt động của cơ quan kiểm toán tối cao tại Việt Nam.