Chuyên đề kế toán nguyên vật liệu tại công ty Dệt Hà Nam - ĐH KTQD

Chuyên đề thực tập hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Dệt Hà Nam. Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp tối ưu chi phí hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2012

54
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Dệt Hà Nam

Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất ngành dệt may. Tại Công ty TNHH Dệt Hà Nam, nguyên vật liệu chính gồm bông và xơ. Đây là yếu tố quyết định trực tiếp đến chất lượng sợi dệt và giá thành sản phẩm. Doanh nghiệp áp dụng quy trình sản xuất liên tục với chu kỳ luân chuyển vật tư nhanh. Công tác quản lý nguyên vật liệu đòi hỏi sự chính xác cao từ khâu thu mua, vận chuyển đến lưu kho. Kế toán nguyên vật liệu giữ vai trò then chốt trong việc phản ánh giá trị tài sản lưu động. Hệ thống sổ sách kế toán cung cấp thông tin kịp thời cho ban giám đốc điều hành sản xuất. Việc theo dõi chặt chẽ lượng nhập, xuất, tồn giúp hạn chế thất thoát và ứ đọng vốn. Doanh nghiệp áp dụng tổ chức hạch toán theo chuẩn mực. Hệ thống tài khoản sử dụng chủ yếu là tài khoản 152 cùng các tài khoản liên quan. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều có chứng từ hợp lệ. Công tác kế toán nguyên vật liệu tạo nền tảng phát triển vững chắc.

1.1. Đặc điểm phân loại nguyên vật liệu tại doanh nghiệp dệt

Công ty TNHH Dệt Hà Nam phân loại vật liệu thành nhiều nhóm cụ thể. Nhóm nguyên vật liệu chính bao gồm bông tự nhiên và xơ tổng hợp. Đây là thành phần cấu tạo nên sợi vải thành phẩm. Nhóm vật liệu phụ gồm thuốc nhuộm, hóa chất trợ tẩy và các loại phụ liệu liên kết. Ngoài ra, doanh nghiệp còn quản lý nhóm nhiên liệu phục vụ nồi hơi và phụ tùng thay thế cho máy dệt. Mỗi loại vật liệu có đặc tính cơ lý riêng biệt và yêu cầu chế độ bảo quản đặc thù. Kế toán lập danh mục vật tư chi tiết với mã số riêng cho từng chủng loại. Bảng mã số này giúp việc theo dõi trên phần mềm kế toán diễn ra thuận tiện và chính xác.

1.2. Tổ chức luân chuyển và quản lý vật tư trong sản xuất dệt

Quy trình luân chuyển nguyên vật liệu tại nhà máy trải qua nhiều công đoạn liên hoàn. Bộ phận cung ứng lập kế hoạch mua hàng căn cứ theo đơn đặt hàng sản xuất. Vật liệu nhập về kho phải trải qua kiểm định chất lượng nghiêm ngặt trước khi nhập kho. Thủ kho lập biên bản kiểm nghiệm và đối chiếu hóa đơn nhà cung cấp. Khi phân xưởng có nhu cầu, giấy xin lĩnh vật tư được trình duyệt trước khi xuất kho. Kế toán ghi nhận sự dịch chuyển cơ học của vật tư từ kho đến các xưởng kéo sợi, dệt vải. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa thủ kho, phân xưởng và phòng kế toán giúp ngăn ngừa hao hụt nguyên vật liệu hiệu quả.

II. Thực trạng và tồn tại trong kế toán nguyên vật liệu tại công ty

Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Dệt Hà Nam bộc lộ nhiều điểm mạnh cùng một số hạn chế nhất định. Công ty áp dụng phương pháp ghi thẻ song song trong hạch toán chi tiết vật liệu. Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện và thuận tiện cho việc đối chiếu định kỳ. Thủ kho mở thẻ kho theo dõi về mặt số lượng. Phòng kế toán mở sổ chi tiết theo dõi cả về số lượng lẫn giá trị. Hàng tháng, kế toán tiến hành đối chiếu số liệu giữa thẻ kho và sổ kế toán. Tuy nhiên, khối lượng công việc ghi chép thủ công vẫn còn khá lớn. Tốc độ luân chuyển chứng từ giữa kho và phòng kế toán đôi khi bị chậm trễ. Việc bảo quản chung bông và xơ trong một kho dẫn đến khó khăn khi kiểm kê. Công tác dự trữ chưa bám sát biến động giá trên thị trường bông quốc tế. Phương pháp tính giá phế liệu thu hồi chưa phản ánh sát thực tế sản xuất sợi. Những bất cập này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thông tin tài chính.

2.1. Bất cập trong tổ chức chứng từ và luân chuyển thông tin

Quy trình xử lý chứng từ kế toán nguyên vật liệu còn nhiều thao tác thừa. Các phòng ban thường tập hợp chứng từ theo đợt thay vì chuyển giao hàng ngày. Kế toán vật liệu mất nhiều thời gian kiểm tra và nhập lại số liệu vào máy vi tính. Phiếu xuất kho đôi khi được lập sau khi vật tư đã đưa vào sản xuất. Tình trạng này gây khó khăn cho việc kiểm soát định mức tiêu hao nguyên liệu bông và xơ. Sự sai lệch thông tin giữa kho và bộ phận kế toán có thể phát sinh chậm được phát hiện. Việc luân chuyển chứng từ thiếu kịp thời làm giảm tính cập nhật của báo cáo chi phí sản xuất.

2.2. Hạn chế trong quản lý kho bãi và tính giá phế liệu thu hồi

Công ty hiện đang lưu trữ bông và xơ chung trong cùng một hệ thống kho. Điều này gây khó khăn cho thủ kho trong việc sắp xếp và theo dõi chi tiết từng lô hàng. Không gian kho chưa phân chia rõ ràng làm tăng nguy cơ nhầm lẫn khi xuất xưởng. Ngoài ra, việc xác định giá trị thực tế của phế liệu dệt may nhập kho còn mang tính ước lượng. Công ty chưa xây dựng bảng giá chuẩn để ghi nhận lượng bông phế phẩm tái chế. Sự thiếu chuẩn xác trong định giá phế liệu làm sai lệch giá thành đơn vị của các loại sợi thương phẩm dệt may.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Dệt Hà Nam

Để khắc phục các tồn tại, doanh nghiệp cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp thiết thực. Doanh nghiệp nên tách riêng kho vật liệu bông và kho vật liệu xơ. Sự phân tách này tạo thuận lợi cho việc theo dõi lượng tồn và bảo quản chuyên biệt. Công tác lập kế hoạch dự trữ vật tư cần được hiện đại hóa. Phòng vật tư nên theo dõi sát sao biến động giá bông trên thị trường để chọn thời điểm mua tối ưu. Doanh nghiệp cần quy chuẩn hóa thủ tục lập và duyệt phiếu nhập, xuất kho. Mọi nghiệp vụ xuất kho phải có phiếu xuất trước khi bàn giao nguyên liệu cho xưởng dệt. Bộ phận kế toán cần áp dụng phương pháp định giá phế liệu thu hồi khoa học hơn. Giá phế liệu nên căn cứ vào giá thị trường có thể thu hồi được. Việc nâng cấp phần mềm kế toán tích hợp quản lý kho theo thời gian thực là yêu cầu cấp thiết. Đội ngũ nhân viên cần được đào tạo thường xuyên để nắm vững quy trình mới.

3.1. Hoàn thiện công tác quản lý kho và dự trữ vật liệu

Doanh nghiệp cần nhanh chóng thiết lập hai kho riêng biệt cho bông và xơ sợi. Mỗi kho bố trí thủ kho phụ trách riêng để nâng cao trách nhiệm cá nhân. Cách bố trí này giúp số liệu tồn kho luôn rõ ràng và minh bạch. Công tác lập định mức dự trữ an toàn cần tính toán dựa trên tiến độ đơn hàng. Nhân viên phụ trách mua hàng cần đa dạng hóa nguồn cung cấp trong và ngoài nước. Việc này giúp doanh nghiệp chủ động nguồn vật tư và hạn chế rủi ro tăng giá đột biến. Hệ thống kho cần trang bị thêm thiết bị kiểm soát độ ẩm để bảo quản xơ bông đạt chuẩn kỹ thuật cao.

3.2. Cải tiến quy trình chứng từ và định giá phế liệu thu hồi

Quy trình hạch toán chứng từ xuất nhập kho cần được chuyển đổi số mạnh mẽ. Doanh nghiệp nên áp dụng hình thức quét mã vạch trên các kiện bông nhập kho. Khi quét mã, dữ liệu lập tức cập nhật vào phần mềm kế toán và thẻ kho điện tử. Kế toán vật liệu không cần nhập thủ công lại các thông tin đơn hàng. Đối với phế liệu dệt may thu hồi, công ty cần ban hành bảng giá nội bộ định kỳ hàng quý. Giá ghi nhận phế liệu cần sát với giá trị bán phế liệu trên thị trường hoặc giá trị tái chế. Việc này giúp tính toán chính xác chi phí sản phẩm sợi.

IV. Kết luận và ý nghĩa thực tiễn của chuyên đề thực tập dệt Hà Nam

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp đã làm rõ thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Dệt Hà Nam. Các giải pháp đề xuất có tính khả thi cao và bám sát hoạt động thực tế. Việc hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ chi phí đầu vào. Quản lý kho khoa học giảm thiểu tỷ lệ hao hụt bông và xơ sợi trong sản xuất. Doanh nghiệp tiết kiệm chi phí bảo quản và tránh tình trạng ứ đọng vốn lưu động. Báo cáo tài chính phản ánh trung thực giá trị tài sản và giá thành sợi dệt. Điều này hỗ trợ đắc lực cho ban lãnh đạo đưa ra các quyết định kinh doanh chuẩn xác. Doanh nghiệp dệt may nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế. Kết quả nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên chuyên ngành kế toán doanh nghiệp sản xuất.

4.1. Giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị doanh nghiệp

Đề tài mang lại giá trị ứng dụng cao cho Công ty TNHH Dệt Hà Nam. Các kiến nghị giúp chuẩn hóa quy trình ghi sổ và luân chuyển chứng từ. Ban lãnh đạo nắm bắt chính xác giá trị tồn kho để lên kế hoạch tài chính. Việc tối ưu hóa chi phí nguyên vật liệu trực tiếp giúp hạ giá thành sản phẩm sợi. Doanh nghiệp nâng cao biên lợi nhuận và mở rộng quy mô sản xuất. Sự phối hợp giữa kế toán và các phân xưởng trở nên chặt chẽ hơn. Đây là tiền đề để doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản trị hiện đại trong tương lai.

4.2. Định hướng mở rộng nghiên cứu kế toán ngành dệt may

Chuyên đề thực tập mở ra nhiều hướng phát triển nghiên cứu chuyên sâu hơn. Người nghiên cứu có thể mở rộng sang đề tài tính giá thành sản phẩm dệt may. Kế toán quản trị chi phí vật tư theo từng công đoạn kéo sợi và dệt vải là hướng đi triển vọng. Việc ứng dụng công nghệ ERP trong quản trị chuỗi cung ứng vật liệu dệt may cũng rất cần thiết. Những nghiên cứu tiếp theo sẽ góp phần hoàn thiện khung lý luận kế toán cho toàn ngành dệt may Việt Nam trong kỷ nguyên công nghiệp mới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

05/06/2026
Chuyên đề thực tập hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh dệt hà nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH DỆT HÀ NAM 1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty TNHH dệt Hà Nam 1. Danh mục nguyên vật liệu tại công ty TNHH dệt Hà Nam Công ty mã hóa các nguyên vật liệu bằng cách viết chữ cái đầu tiên của nguyên vật liệu đó kết hợp với kết hợp với 4 chữ số tự nhiên bắt đầu từ số 0. Ví dụ: Bông Việt Nam: B0019 Bông Brazil : B0010 Nắp mối nối 146:N0018 1.

Phân loại nguyên vật liệu tại công ty TNHH dệt Hà Nam Để có thể quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết NVL phục vụ cho yêu cầu quản trị của doanh nghiệp. Công ty đã tổ chức phân loại NVL dựa trên đặc thù hoạt động kinh doanh của mình. Vật liệu được sử dụng ở công ty được chia thành các loại chủ yếu sau: - Vật liệu chính: Là đối tượng trực tiếp cấu thành nên thực thể của sản phẩm như: Bông, xơ. Bông có nhiều loại như: Bông nguyên cấp thấp, bông nguyên cấp cao, bông Tây phi, bông Mỹ, bông Brazil, bông Việt Nam,… Xơ: Xơ Staple, xơ polyster,….

- Vật liệu phụ: Là loại nguyên vật liệu phụ, có tác dụng nhất định trong quá trình sản xuất như: túi ni lông, bao bì đóng gói,… - Vật tư, phụ tùng thay thế: Biến tần, vòng bi, dây đai, lò xo lá, nắp mối nối, aptomat…. - Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản như: Tôn, thép, đá cắt 350, que hàn phi 3,… - Nhiên liệu: Các loại nhiên liệu thường dùng là: xăng, dầu (xăng mogar A92, dầu Cozena S32,.) - Phế liệu: Bông phế, sợi rối Tại công ty toàn bộ số vật liệu trên lại được phân chia và quản lý theo các kho như: Kho vật liệu chính, kho vật liệu phụ, kho phụ tùng, kho phế liệu. Hệ SV: Hoàng Thị Ánh Tuyết Lớp: KTB 3 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân thống kho NVL của công ty được bố trí hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên vật liệu từ khi nhập về đến khi xuất dùng cho sản xuất. Để quản lý từng thứ vật tư, công ty đã lập các danh mục nguyên vật liệu đã được mã hóa trên máy vi tính đến từng danh điểm.

Các danh điểm này kết hợp với tài khoản hàng tồn kho (TK 152) sẽ tạo ra hệ thống sổ chi tiết từng vật tư. Khi nhập dữ liệu, kế toán nhất thiết phải chỉ ra được danh điểm vật tư để tăng cường tính tự động hóa và chính xác của thông tin. Với cách phân loại như trên sẽ tạo điều kiện cho việc quản lý vật tư của công ty được đảm bảo một cách chặt chẽ, chính xác và nhanh chóng đáp ứng kịp thời phục vụ cho mọi yêu cầu công tác vật tư tại công ty như kiểm kê, kiểm tra tình hình biến động vật tư hàng ngày. Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của công ty TNHH dệt Hà Nam 1.

Quá trình thu mua nguyên vật liệu tại công ty TNHH dệt Hà Nam Trong khâu thu mua nguyên liệu, vật liệu, cần đảm bảo về các mặt như số lượng, chất lượng và thời hạn cung cấp. Yêu cầu này đòi hỏi kế hoạch thu mua phải hợp lý, đáp ứng đươc yêu cầu sử dụng. Cần lựa chọn được nguồn cung cấp với giá cả thích hợp đáp ứng đúng, đầy đủ và kịp thời nhu cầu về vật tư, đồng thời tiết kiệm chi phí vận chuyển. Tại công ty TNHH dệt Hà Nam, công tác thu mua nguyên vật liệu chủ yếu do mua ngoài từ nguồn trong nước, nhập khẩu.

Thực hiện công tác này do phòng xuất nhập khẩu (đối với mua từ nước ngoài) thông qua các hợp đồng kinh tế thương mại cùng với sự tham gia của phòng vật tư kỹ thuật. Khối lượng, chất lượng chủng loại vật liệu mua về căn cứ vào kế hoạch sản xuất, định mức tiêu hao vật tư và sự biến động giá cả thị trường. Khi vật liệu mua về bộ phận vật tư kỹ thuật thực hiện nhiệm vụ làm thủ tục nhập kho. Đối với hàng hóa mua trực tiếp không phải kiểm nghiệm thì tiến hành thủ tục nhập kho luôn.

Còn với những nguyên liệu cần phải kiểm nghiệm thì thành lập hội đồng kiểm nghiệm kiểm tra mẫu hàng hóa căn cứ vào hợp đồng kinh tế với thực tế. Thành phần bao gồm: Thành viên của công ty kiểm định viên quốc tế, thủ kho, cán bộ vật tư. Trường hợp lúc kiểm nhận vật liệu thấy thừa, thiếu hoặc vật tư không đúng quy cách, mẫu mã thì lập biên bản để xử lý và thông báo ngay cho bên cung cấp, vật liệu SV: Hoàng Thị Ánh Tuyết Lớp: KTB 4 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân nào không đủ tiêu chuẩn thì trả lại cho người bán hoặc giảm giá trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa hai bên. Còn vật tư đủ tiêu chuẩn thì trên cơ sở Biên bản kiểm nghiệm, bộ phận vật tư kỹ thuật viết lệnh nhập kho.Quá trình sử dụng nguyên vật liệu tại công ty TNHH dệt Hà Nam Nguyên vật liệu chính của công ty là các loại bông dùng để sản xuất các loại sợi mang các chỉ số như: Ne40/1 CVCM, Ne40/1 CMP,….và các vật liệu khác phục vụ cho hoạt động sản suất sản phẩm.

Công ty luôn sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý đúng quy trình sản xuất, tiết kiệm, không lãng phí. Đây là biện pháp tích cực nhằm hạ giá thành sản phẩm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty. Quá trình vận chuyển và bảo quản nguyên vật liệu tại công ty TNHH dệt Hà Nam Đối với khâu vận chuyển và bảo quản: Công ty tổ chức hệ thống kho tàng, bao bì. và có phương tiện vận chuyển phù hợp với tính chất, đặc điểm của từng loại vật tư nhằm hạn chế tới mức thấp nhất sự hao hụt, mất mát xảy ra trong quá trình vận chuyển và bảo quản.

Việc dự trữ nguyên vật liệu tại kho được thực hiện theo đúng chế độ quy định cho từng loại vật liệu phù hợp với tính chất lý, hóa của mỗi loại. NVL chính để công ty sản xuất ra sản phẩm là bông. Loại NVL này có đặc điểm là dễ hút ẩm ngoài không khí. Vì vậy trọng lượng thường thay đổi theo điều kiện khí hậu và điều kiện bảo quản.

Do đó công ty phải tính toán chính xác độ hút ẩm của bông khi nhập và khi xuất bông để làm cơ sở đúng đắn cho việc tính toán và phân bổ chi phí, tính giá thành sản phẩm. Đặc biệt để bảo quản tốt, bông thường được đóng thành kiện và hệ thống kho tàng có những trang thiết bị cần thiết và phải đặt ở những nơi khô ráo, thoáng mát và đảm bảo trong công tác an toàn phòng cháy. Hiện nay, hệ thống kho chứa nguyên vật liệu của công ty được chia thành 4 kho chính, được mã hóa bằng cách viết tắt kho kết hợp với số thứ tự: Kho vật liệu chính : K1 Kho vật liệu phụ : K2 SV: Hoàng Thị Ánh Tuyết Lớp: KTB 5 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân Kho vật tư và phụ tùng thay thế: K3 Kho phế liệu : K4 1. Quá trình dự trữ nguyên vật liệu tại công ty TNHH dệt Hà Nam Do số lượng và chủng loại của nguyên vật liệu thường xuyên biến động nên việc dự trữ vật tư phải phù hợp để đáp ứng yêu cầu sản xuất.

Mục đích của dự trữ là đảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh không quá ứ đọng vốn nhưng không làm gián đoạn quá trình sản xuất. Để hoạt động sản xuất được tiến hành bình thường trong mọi điều kiện, phòng kế hoạch vật tư đã tính toán lượng nguyên liệu dự trữ tối thiểu cần thiết bằng tổng của lượng dự trữ thường xuyên và dự trữ bảo hiểm. DTTTCT = DTTX + DTBH 1. Đánh giá vật liệu tại công ty TNHH dệt Hà Nam Công ty TNHH dệt Hà Nam đã lựa chọn phương pháp tính giá vật liệu theo giá thực tế, cụ thể như sau: 1.

Đối với nguyên vật liệu nhập kho Nguyên vật liệu mà công ty sử dụng trong sản xuất chủ yếu mua từ bên ngoài và do bộ phận cung ứng đảm nhận. Giá vật liệu nhập kho được tính theo từng nguồn nhập. Nguồn nhập vật liệu của công ty chủ yếu là do mua ngoài: mua trong nước và nhập khẩu. * Trường hợp mua trong nước: - Đối với những loại vật liệu được người bán cung cấp ngay tại kho của công ty (hợp đồng trọn gói) thì giá ghi trên hóa đơn là giá nhập kho.

Ví dụ: Theo hợp đồng số 02/2011 giữa công ty TNHH Minh Vũ bán cho công ty dệt Hà Nam 6000 kg bông Việt Nam, đơn giá 19. Công ty Minh Vũ xuất hóa đơn GTGT số 0078156 ngày 04 tháng 01, tổng giá mua thực tế bông Việt Nam ở cột cộng tiền hàng là 117.000đ, đây sẽ là giá vật liệu nhập kho. - Trong trường hợp phải mua hàng ở xa, công ty phải chi trả thêm các chi phí khác cho việc vận chuyển, bốc xếp và bảo quản….thì giá của vật liệu nhập SV: Hoàng Thị Ánh Tuyết Lớp: KTB 6 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân kho được tính bằng tổng giá ghi trên hóa đơn cộng các khoản chi phí phát sinh liên quan. Ví dụ: Theo hóa đơn GTGT số 0056790 ngày 06 tháng 01 năm 2011 của công ty thiết bị Tam Anh, giá mua thiết bị vật tư ở dòng cộng tiền hàng là 6.

Chi phí vận chuyển vật tư này trên hóa đơn GTGT số 0011250 ngày 06 tháng 01 năm 2011 tại dòng cộng tiền hàng là 510. Vậy trị giá vốn thực tế của vật tư này nhập kho sẽ là: 6. Từ đó ta có công thức tính sau: Trị giá thực tế nhập kho vật liệu mua trong nước = Giá ghi trên hóa đơn (chưa có VAT) + Cước phí vận chuyển + Các chi phí khác phát sinh (nếu có) * Trường hợp nhập khẩu: Đối với các loại vật liệu được mua từ nước ngoài, trị giá thực tế hàng nhập kho được tính bằng công thức: Trị giá vốn thực tế nhập kho vật liệu nhập khẩu = Giá thanh toán trên hóa đơn (CIF) + các khoản phí, lệ phí nhập khẩu + cước phí vận chuyển + các chi phí khác. Ví dụ: Tháng 01 năm 2011 công ty nhập khẩu 01 lô hàng nguyên liệu bông Brazil theo hóa đơn (invoice) số 79 ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Unicot, tổng giá trị thanh toán trên hóa đơn là: 141.

Theo tờ khai hàng hóa nhập khẩu, trị giá tính thuế nhập khẩu là: 19.040đ, thuế suất thuế nhập khẩu 0%, VAT 10%, lệ phí hải quan: 300.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ