Tổng quan luận án
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra nhiều cơ hội cùng áp lực cạnh tranh gay gắt đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Để duy trì lợi thế cạnh tranh và nâng cao hiệu quả hoạt động, việc vận dụng các công cụ quản trị hiện đại, đặc biệt là kỹ thuật kế toán quản trị chiến lược (KTQTCL - Strategic Management Accounting), đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính dài hạn, hướng ra môi trường bên ngoài. Tuy nhiên, tại Việt Nam, các kỹ thuật KTQTCL còn tương đối mới và chưa được áp dụng phổ biến. Các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam thường chỉ tiếp cận từng nhân tố riêng lẻ, khảo sát trong phạm vi hẹp (chủ yếu là ngành sản xuất) hoặc chỉ kiểm định mô hình hai cấp gián tiếp mà chưa phân tích đồng thời tác động trực tiếp và gián tiếp của các nhân tố bên trong và bên ngoài đến thành quả hoạt động. Do đó, luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán của nghiên cứu sinh Trần Thị Phương Lan (năm 2023) tại Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh với đề tài "Các nhân tố tác động đến vận dụng kỹ thuật kế toán quản trị chiến lược và thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam" đã được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống học thuật này.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài và bên trong doanh nghiệp đến việc vận dụng kỹ thuật KTQTCL, qua đó ảnh hưởng đến thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam; đồng thời phân tích ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố đó đến thành quả hoạt động. Luận án xác định 4 mục tiêu cụ thể:
- Xác định các nhân tố bên ngoài và bên trong doanh nghiệp tác động trực tiếp đến vận dụng kỹ thuật KTQTCL và đến thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài và bên trong doanh nghiệp tác động trực tiếp đến vận dụng kỹ thuật KTQTCL và đến thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam.
- Xác định mức độ tác động trực tiếp của vận dụng kỹ thuật KTQTCL đến thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam.
- Xác định mức độ tác động gián tiếp của các nhân tố bên ngoài và bên trong doanh nghiệp đến thành quả hoạt động thông qua trung gian vận dụng kỹ thuật KTQTCL tại các doanh nghiệp Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu tương ứng:
- Câu hỏi 1: Các nhân tố bên ngoài và các nhân tố bên trong doanh nghiệp nào tác động trực tiếp đến vận dụng kỹ thuật KTQTCL, đến thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam?
- Câu hỏi 2: Mức độ tác động trực tiếp của các nhân tố bên ngoài và các nhân tố bên trong doanh nghiệp đến vận dụng kỹ thuật KTQTCL, đến thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam như thế nào?
- Câu hỏi 3: Mức độ tác động trực tiếp của vận dụng kỹ thuật KTQTCL đến thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam như thế nào?
- Câu hỏi 4: Mức độ tác động gián tiếp của các nhân tố bên ngoài và các nhân tố bên trong doanh nghiệp đến thành quả hoạt động thông qua trung gian vận dụng kỹ thuật KTQTCL tại các doanh nghiệp Việt Nam như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hành vi kế toán, tập trung vào các nhân tố tác động đến việc vận dụng kỹ thuật KTQTCL và thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp. Đối tượng khảo sát là những người làm công tác kế toán tài chính, kế toán quản trị, hoặc các nhà quản lý cấp cao (CEO, CFO), quản lý cấp trung tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại các doanh nghiệp phi tài chính có quy mô vừa và lớn trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu định tính thực hiện từ ngày 01/9/2020 đến ngày 30/01/2021. Nghiên cứu định lượng gồm hai giai đoạn: khảo sát sơ bộ từ ngày 22/02/2021 đến ngày 20/4/2021 và khảo sát chính thức từ ngày 20/5/2021 đến ngày 20/7/2021. Dữ liệu tài chính được thu thập dựa trên kết quả hoạt động năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Các nghiên cứu quốc tế đã tiếp cận mối quan hệ giữa các nhân tố bối cảnh, KTQTCL và thành quả hoạt động theo nhiều góc độ:
- Nhân tố bên ngoài và KTQTCL: Gordon và Narayanan (1984), Mia và Clarke (1999), Libby và Waterhouse (1996), Anderson và Lanen (1999) chỉ ra áp lực cạnh tranh và tính không chắc chắn của môi trường thúc đẩy nhu cầu thông tin kế toán phạm vi rộng. Guilding và McManus (2002) tại Úc, Cescon và cộng sự (2019) tại Ý, Ojra (2014) tại Palestine chứng minh mức độ cạnh tranh thúc đẩy áp dụng kỹ thuật kế toán khách hàng và đối thủ cạnh tranh; tuy nhiên Quon (2020) tại Canada lại không tìm thấy bằng chứng này. Về cảm nhận tính không chắc chắn của môi trường (PEU), Pavlatos (2015), Al-Mawali (2015), Cescon và cộng sự (2019) nhận thấy PEU tác động thuận chiều, trong khi McManus (2013), Hoque (2004), Ojra (2014), Quon (2020) cho kết quả không có ý nghĩa thống kê.
- Nhân tố bên trong và KTQTCL: Guilding (1999), Cadez và Guilding (2008), Cinquini và Tenucci (2007, 2010), Teeratansirikool và cộng sự (2013), Turner và cộng sự (2017) phân tích tác động của chiến lược kinh doanh (người tiên phong/người theo sau, dẫn đầu chi phí/khác biệt hóa). Narver và Slater (1990), Guilding và McManus (2002), Turner và cộng sự (2017) xác nhận ảnh hưởng của định hướng thị trường. Abernethy và Bouwens (2005), McManus (2013), Pavlatos (2015) ghi nhận vai trò của phân cấp quản lý trong cơ cấu tổ chức. Roslender (1995), Baines và Langfield-Smith (2003), Ojra (2014) làm rõ vai trò của công nghệ thông tin. Ngoài ra, văn hóa tổ chức (Quon, 2020), sự tham gia của kế toán vào quyết định chiến lược (Cadez và Guilding, 2008; Ma và Tayles, 2009) và quy mô doanh nghiệp (Hoque và James, 2000; Ojra, 2014) cũng được ghi nhận có ảnh hưởng tích cực.
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
Tại Việt Nam, các nghiên cứu về KTQTCL được công bố rải rác:
- Đoàn Ngọc Phi Anh (2012, 2016) kiểm định tác động của mức độ cạnh tranh và phân cấp quản lý đến KTQTCL và thành quả hoạt động.
- Lê Hiếu Học khảo sát tác động của KTQTCL đến việc giảm chi phí.
- Phạm Ngọc Toàn và Lê Thị Mỹ Nương (2018a, 2018b), Lê Thị Mỹ Nương (2020) khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến KTQTCL và thành quả hoạt động trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Trinh (2019) nghiên cứu mối quan hệ giữa vốn trí tuệ, KTQTCL và thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp niêm yết.
- Bùi Thị Trúc Quy (2020) phân tích các nhân tố tác động đến KTQTCL trong doanh nghiệp sản xuất.
- Lê Mộng Huyền và cộng sự (2020, 2022) nghiên cứu ảnh hưởng của thông tin KTQT phạm vi rộng tại doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bình Định.
- Trần Thị Kim Phượng và Trần Thị Mỹ Hạnh (2021), Thái Anh Tuấn (2019), Huỳnh Tấn Dũng và Huỳnh Thị Thanh Thảo (2021), Nguyễn Thị Ngọc Bích và Thái Thị Hoài Thương (2022), Nguyen La Soa và cộng sự (2022) nghiên cứu các nhân tố công nghệ, trình độ nhân viên và văn hóa doanh nghiệp tác động đến vận dụng KTQT/KTQTCL.
- Nguyễn Phong Nguyên và Trần Thị Trinh (2018), Từ Thanh Hoài, Trần Anh Hoa, Nguyễn Phong Nguyên (2022) làm rõ vai trò của sự tham gia của kế toán vào quá trình ra quyết định chiến lược.
- Bùi Huy Hải Bích và Võ Thị Thanh Nhàn (2007) kiểm định mối liên hệ giữa định hướng thị trường và kết quả hoạt động doanh nghiệp cơ khí.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Về mô hình nghiên cứu: Các nghiên cứu tại Việt Nam trước đây chỉ kiểm định mô hình hai cấp gián tiếp (tác động của nhân tố lên KTQTCL, KTQTCL lên thành quả hoạt động, hoặc tác động gián tiếp). Chưa có công trình nào tại Việt Nam kết hợp kiểm định đồng thời cả tác động trực tiếp và tác động gián tiếp của các nhân tố bên ngoài, bên trong lên thành quả hoạt động trên cùng một mô hình cấu trúc.
- Về nhân tố nghiên cứu: Chưa có nghiên cứu nào tại Việt Nam đưa nhân tố cấu trúc sở hữu vào mô hình kiểm định tác động đến vận dụng KTQTCL và thành quả hoạt động. Nhân tố định hướng thị trường cũng chưa được kiểm định trong mối quan hệ với KTQTCL tại Việt Nam.
- Về phạm vi khảo sát: Các nghiên cứu trước phần lớn thu hẹp phạm vi trong các doanh nghiệp ngành sản xuất. Luận án mở rộng phạm vi ra toàn bộ các doanh nghiệp phi tài chính quy mô vừa và lớn thuộc nhiều lĩnh vực hoạt động (sản xuất, thương mại, dịch vụ, xây dựng) tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết nền tảng
- Khái niệm và nội dung KTQTCL: Luận án dựa trên lý thuyết quản trị chiến lược (David, 2011) và các nghiên cứu của Roslender (1995), Cadez và Guilding (2008) để định nghĩa KTQTCL là hệ thống cung cấp thông tin chiến lược hướng ra bên ngoài, kết hợp dữ liệu tài chính và phi tài chính phục vụ lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định dài hạn.
- Lý thuyết bất định (Contingency Theory): Theo Otley (1980), Gordon và Narayanan (1984), không có một hệ thống thông tin kế toán nào tối ưu cho mọi doanh nghiệp trong mọi hoàn cảnh. Hiệu quả hoạt động phụ thuộc vào mức độ tương thích giữa hệ thống KTQTCL với các nhân tố bối cảnh môi trường bên ngoài (mức độ cạnh tranh, tính không ổn định của môi trường) và cấu trúc bên trong doanh nghiệp (chiến lược, cơ cấu tổ chức, công nghệ thông tin, định hướng thị trường).
- Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Dựa trên Lambert (2001), Panda và Leepsa (2017), lý thuyết giải thích xung đột lợi ích giữa chủ sở hữu và nhà quản lý. Cấu trúc sở hữu và sự hỗ trợ của hệ thống KTQTCL giúp minh bạch hóa thông tin, giảm bất cân xứng thông tin và chi phí đại diện, từ đó nâng cao hiệu quả quản trị và thành quả hoạt động.
| Nhóm nhân tố |
Tên nhân tố |
Ký hiệu |
Loại mô hình đo lường |
| Bên ngoài |
Mức độ cạnh tranh của môi trường |
CT |
Kết quả (Reflective) |
| Bên ngoài |
Mức độ không ổn định của môi trường |
OD |
Kết quả (Reflective) |
| Bên trong |
Cấu trúc sở hữu |
CTSH |
Nguyên nhân (Formative) |
| Bên trong |
Chiến lược kinh doanh |
CLKD |
Kết quả (Reflective) |
| Bên trong |
Định hướng thị trường |
DHTT |
Kết quả (Reflective) |
| Bên trong |
Cơ cấu tổ chức |
CCTC |
Kết quả (Reflective) |
| Bên trong |
Công nghệ thông tin |
CNTT |
Kết quả (Reflective) |
| Trung gian |
Vận dụng kỹ thuật KTQTCL |
KTQTCL |
Nguyên nhân (Formative) |
| Phụ thuộc |
Thành quả hoạt động (tài chính & phi tài chính) |
TQ |
Kết quả (Reflective) |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng qua các giai đoạn cụ thể:
- Nghiên cứu định tính:
- Phỏng vấn sâu chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn các chuyên gia là nhà quản lý doanh nghiệp, kế toán trưởng và giảng viên/nhà nghiên cứu để thẩm định tính phù hợp của mô hình và hiệu chỉnh thang đo nháp 1 thành thang đo nháp 2.
- Khảo sát thử nghiệm: Khảo sát thử nghiệm trên một nhóm nhỏ doanh nghiệp để hoàn thiện từ ngữ, cấu trúc bảng câu hỏi trước khi khảo sát diện rộng.
- Nghiên cứu định lượng:
- Định lượng sơ bộ: Thu thập dữ liệu để đánh giá độ tin cậy và giá trị hội tụ của thang đo bằng phần mềm SmartPLS 3, từ đó hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát chính thức.
- Định lượng chính thức: Sử dụng mô hình phương trình cấu trúc bình phương tối thiểu riêng phần (PLS-SEM) xử lý bằng phần mềm SmartPLS 3. Quy trình phân tích gồm: đánh giá mô hình đo lường kết quả (độ tin cậy nhất quán nội tại, giá trị hội tụ AVE, giá trị phân biệt), đánh giá mô hình đo lường nguyên nhân (mức ý nghĩa trọng số ngoài, hiện tượng đa cộng tuyến VIF), và đánh giá mô hình cấu trúc (hệ số xác định $R^2$, hệ số đường dẫn $\beta$, mức ý nghĩa thống kê $p$-value qua kỹ thuật Bootstrapping, kiểm định tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng thể).
- Nguồn dữ liệu và mẫu khảo sát:
- Dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát bảng hỏi gửi đến các nhà quản lý cấp cao, cấp trung và kế toán trưởng tại 262 doanh nghiệp phi tài chính quy mô vừa và lớn tại Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến 3 nhóm nội dung chính: nhân tố bên ngoài và bên trong tác động đến vận dụng kỹ thuật KTQTCL; nhân tố bên ngoài và bên trong tác động đến thành quả hoạt động; tác động của vận dụng kỹ thuật KTQTCL đến thành quả hoạt động. Tác giả phân tích các kết quả đồng thuận và trái chiều trong thực nghiệm quốc tế và Việt Nam, từ đó chỉ rõ khoảng trống về mặt lý thuyết mô hình tích hợp trực tiếp - gián tiếp, sự thiếu vắng của nhân tố cấu trúc sở hữu và định hướng thị trường trong bối cảnh Việt Nam, cũng như hạn chế về phạm vi ngành nghề ở các nghiên cứu trước.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 2 trình bày tổng quan về quản trị chiến lược, sự hình thành, định nghĩa và 12-16 kỹ thuật KTQTCL tiêu biểu (như chi phí dựa trên hoạt động ABC, thẻ điểm cân bằng BSC, chi phí mục tiêu, chi phí vòng đời, kế toán khách hàng, kế toán đối thủ cạnh tranh). Tác giả vận dụng lý thuyết bất định (Otley, 1980) và lý thuyết đại diện (Lambert, 2001) làm nền tảng khoa học; phân tích nhận diện 2 nhân tố bên ngoài (CT, OD) và 5 nhân tố bên trong (CTSH, CLKD, DHTT, CCTC, CNTT). Từ đó, chương xây dựng hệ thống các giả thuyết nghiên cứu bao gồm:
- Tác động trực tiếp của các nhân tố bên ngoài đến vận dụng KTQTCL ($H_{1a1}, H_{1a2}$) và đến thành quả hoạt động ($H_{1b1}, H_{1b2}$).
- Tác động trực tiếp của các nhân tố bên trong đến vận dụng KTQTCL ($H_{2a1}, H_{2a2}, H_{2a3}, H_{2a4}, H_{2a5}$) và đến thành quả hoạt động ($H_{2b1}, H_{2b2}, H_{2b3}, H_{2b4}, H_{2b5}$).
- Tác động trực tiếp của vận dụng kỹ thuật KTQTCL đến thành quả hoạt động ($H_{3a}$).
- Tác động gián tiếp của các nhân tố bên ngoài và bên trong đến thành quả hoạt động thông qua vai trò trung gian của vận dụng kỹ thuật KTQTCL.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 thiết lập khung nghiên cứu, quy trình nghiên cứu chi tiết và các căn cứ vận dụng mô hình PLS-SEM. Tác giả trình bày thiết kế nghiên cứu định tính qua phỏng vấn chuyên gia để hiệu chỉnh các biến quan sát trong thang đo; quy trình khảo sát thử nghiệm; và quy trình thiết kế nghiên cứu định lượng sơ bộ cùng nghiên cứu định lượng chính thức. Cỡ mẫu được xác định đảm bảo yêu cầu phân tích mô hình cấu trúc qua công cụ G*Power. Chương này cũng mô tả chi tiết phương pháp đánh giá mô hình đo lường dạng kết quả (Reflective) và dạng nguyên nhân (Formative) trên phần mềm SmartPLS 3.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 4 công bố kết quả phân tích dữ liệu khảo sát từ 262 doanh nghiệp phi tài chính quy mô vừa và lớn tại Việt Nam. Nội dung thống kê mô tả mẫu khảo sát theo vùng lãnh thổ, vị trí chức danh người trả lời (CFO, CEO, Kế toán trưởng, nhân viên kế toán), thâm niên công tác, lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính và quy mô doanh thu năm 2020. Kết quả đánh giá mô hình đo lường sơ bộ và chính thức khẳng định các thang đo đạt độ tin cậy và giá trị phân biệt. Đánh giá mô hình cấu trúc cho thấy không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng. Kết quả kiểm định giả thuyết bằng PLS-SEM chỉ ra:
- Cả 2 nhân tố bên ngoài (mức độ cạnh tranh CT, mức độ không ổn định của môi trường OD) và 5 nhân tố bên trong (cấu trúc sở hữu CTSH, chiến lược kinh doanh CLKD, định hướng thị trường DHTT, cơ cấu tổ chức CCTC, công nghệ thông tin CNTT) đều có tác động trực tiếp, thuận chiều đến vận dụng kỹ thuật KTQTCL và đến thành quả hoạt động.
- Vận dụng kỹ thuật KTQTCL có tác động tích cực, thuận chiều đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp.
- Vận dụng kỹ thuật KTQTCL đóng vai trò trung gian truyền dẫn tác động tích cực từ các nhân tố bên ngoài và bên trong đến thành quả hoạt động (tài chính và phi tài chính).
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Chương 5 đúc kết các kết luận thực nghiệm từ kết quả nghiên cứu; trình bày những đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các hàm ý quản trị thực tiễn gồm:
- Nhóm giải pháp thích nghi với nhân tố bên ngoài: chủ động nhận diện mức độ cạnh tranh và mức độ không ổn định của môi trường kinh doanh để thu thập thông tin KTQTCL phù hợp.
- Nhóm giải pháp điều chỉnh các nhân tố bên trong: hoàn thiện cấu trúc sở hữu minh bạch, đồng bộ hóa chiến lược kinh doanh linh hoạt, đẩy mạnh định hướng thị trường, hoàn thiện cơ cấu tổ chức theo hướng phân cấp quản lý hợp lý, tăng cường đầu tư và ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán.
- Nêu rõ các hạn chế của đề tài và đề xuất các hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án bổ sung vào dòng nghiên cứu thực nghiệm về KTQTCL thông qua việc xây dựng và kiểm định một mô hình nghiên cứu toàn diện, kết hợp phân tích đồng thời tác động trực tiếp và tác động gián tiếp (qua vai trò trung gian của KTQTCL) của các nhân tố bên ngoài và bên trong đến thành quả hoạt động doanh nghiệp trong cùng một mô hình cấu trúc.
- Đưa vào kiểm định nhân tố mới là Cấu trúc sở hữu (CTSH) và nhân tố Định hướng thị trường (DHTT) trong mô hình nghiên cứu về KTQTCL tại bối cảnh một nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam.
- Điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện hệ thống thang đo đo lường các nhân tố bối cảnh, mức độ vận dụng KTQTCL và thành quả hoạt động (kết hợp cả phương diện tài chính và phi tài chính) phù hợp với đặc điểm các doanh nghiệp Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định 07 nhân tố (02 nhân tố bên ngoài: mức độ cạnh tranh CT, mức độ không ổn định OD; 05 nhân tố bên trong: cấu trúc sở hữu CTSH, chiến lược kinh doanh CLKD, định hướng thị trường DHTT, cơ cấu tổ chức CCTC, công nghệ thông tin CNTT) có tác động tích cực, thuận chiều đến vận dụng kỹ thuật KTQTCL và thành quả hoạt động tại 262 doanh nghiệp phi tài chính vừa và lớn tại Việt Nam.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm rõ ràng về việc vận dụng các kỹ thuật KTQTCL tác động trực tiếp làm gia tăng thành quả hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời đóng vai trò trung gian nâng cao hiệu quả hoạt động dưới tác động của các yếu tố môi trường và nội tại.
- Đưa ra các khuyến nghị cụ thể cho các nhà quản trị doanh nghiệp trong việc thiết kế hệ thống KTQTCL, đào tạo nhân sự kế toán quản trị, ứng dụng công nghệ và điều chỉnh cơ chế quản lý nội bộ nhằm tối ưu hóa thành quả hoạt động kinh doanh bền vững.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Luận án chỉ khảo sát tại các doanh nghiệp phi tài chính có quy mô vừa và lớn tại Việt Nam, chưa bao quát nhóm doanh nghiệp quy mô nhỏ và doanh nghiệp thuộc khối ngành tài chính - ngân hàng - bảo hiểm.
- Dữ liệu nghiên cứu được thu thập tại một thời điểm khảo sát (năm 2021 với số liệu hoạt động năm 2020), dựa trên đánh giá tự cảm nhận của đối tượng khảo sát qua bảng câu hỏi, có thể chịu ảnh hưởng nhất định bởi tính chủ quan.
- Mô hình chưa bao quát hết tất cả các nhân tố tiềm năng khác như văn hóa doanh nghiệp ở các khía cạnh đa chiều, các yếu tố thể chế pháp lý cụ thể hoặc năng lực chuyển đổi số chi tiết.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình doanh nghiệp khác như doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, các doanh nghiệp trong khối tài chính - bảo hiểm để so sánh sự khác biệt về mức độ vận dụng KTQTCL.
- Áp dụng phương pháp nghiên cứu theo chuỗi thời gian (dữ liệu bảng dọc - longitudinal study) để theo dõi và đánh giá tác động dài hạn của việc vận dụng KTQTCL đến thành quả hoạt động qua nhiều năm liên tiếp.
- Bổ sung và kiểm định thêm các nhân tố mới như năng lực chuyển đổi số, văn hóa đổi mới sáng tạo, hoặc vai trò điều tiết của các chính sách thể chế kinh tế.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Luận án cung cấp khung lý thuyết hệ thống về KTQTCL, quy trình áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và kỹ thuật xử lý dữ liệu PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS 3 đối với mô hình có cả biến đo lường kết quả (Reflective) và biến đo lường nguyên nhân (Formative).
- Đối với nhà quản trị doanh nghiệp (Hội đồng quản trị, CEO, CFO) và Kế toán trưởng: Luận án cung cấp cơ sở thực chứng để đánh giá lợi ích của các kỹ thuật KTQTCL, từ đó chủ động đầu tư nguồn lực, hoàn thiện cơ cấu tổ chức phân cấp, trang bị hệ thống công nghệ thông tin và xây dựng định hướng thị trường nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và thành quả hoạt động.
- Đối với các cơ quan quản lý và hiệp hội nghề nghiệp kế toán (Bộ Tài chính, Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam): Cung cấp dữ liệu thực tiễn phục vụ việc định hướng, xây dựng các hướng dẫn thực hành kế toán quản trị chiến lược cho cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định những nhân tố nào tác động đến việc vận dụng kỹ thuật KTQTCL tại các doanh nghiệp Việt Nam?
Luận án xác định 07 nhân tố tác động trực tiếp và thuận chiều đến việc vận dụng kỹ thuật KTQTCL, bao gồm 02 nhân tố bên ngoài doanh nghiệp (Mức độ cạnh tranh của môi trường, Mức độ không ổn định của môi trường) và 05 nhân tố bên trong doanh nghiệp (Cấu trúc sở hữu, Chiến lược kinh doanh, Định hướng thị trường, Cơ cấu tổ chức, Công nghệ thông tin).
2. Dữ liệu nghiên cứu định lượng của luận án được thu thập từ nguồn nào và xử lý bằng công cụ gì?
Dữ liệu nghiên cứu định lượng chính thức được thu thập từ bảng khảo sát gửi đến các nhà quản lý cấp cao, cấp trung và kế toán trưởng tại 262 doanh nghiệp phi tài chính có quy mô vừa và lớn tại Việt Nam. Dữ liệu được xử lý bằng mô hình phương trình cấu trúc bình phương tối thiểu riêng phần (PLS-SEM) thông qua phần mềm SmartPLS 3.
3. Luận án sử dụng những lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình và giả thuyết nghiên cứu?
Luận án vận dụng hai lý thuyết nền tảng chính: Lý thuyết bất định (Contingency Theory) của Otley (1980) và Gordon & Narayanan (1984) để giải thích sự phù hợp giữa các nhân tố bối cảnh với hệ thống KTQTCL; và Lý thuyết đại diện (Agency Theory) của Lambert (2001) và Panda & Leepsa (2017) để giải thích mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu, sự bất cân xứng thông tin và vai trò của hệ thống thông tin KTQTCL.
4. Kết quả nghiên cứu chứng minh mối quan hệ giữa vận dụng KTQTCL và thành quả hoạt động của doanh nghiệp như thế nào?
Kết quả kiểm định thực nghiệm khẳng định việc vận dụng các kỹ thuật KTQTCL có tác động trực tiếp cùng chiều đến thành quả hoạt động (cả về phương diện tài chính và phi tài chính) của các doanh nghiệp Việt Nam; đồng thời KTQTCL đóng vai trò làm biến trung gian truyền dẫn tác động tích cực từ các nhân tố bên ngoài và bên trong giúp nâng cao thành quả hoạt động của doanh nghiệp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Phương Lan đã hoàn thành việc nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố tác động đến vận dụng kỹ thuật KTQTCL và thành quả hoạt động tại 262 doanh nghiệp phi tài chính quy mô vừa và lớn tại Việt Nam bằng phương pháp hỗn hợp và kỹ thuật PLS-SEM. Kết quả nghiên cứu khẳng định cả 7 nhân tố bên ngoài và bên trong đều tác động tích cực đến vận dụng KTQTCL và thành quả hoạt động, đồng thời làm rõ vai trò trung gian quan trọng của KTQTCL. Công trình đóng góp mô hình lý thuyết tích hợp trực tiếp - gián tiếp, bổ sung nhân tố cấu trúc sở hữu và định hướng thị trường, đồng thời cung cấp hệ thống hàm ý quản trị thiết thực giúp các doanh nghiệp Việt Nam tối ưu hóa hiệu quả hoạt động trong môi trường kinh doanh cạnh tranh.