Tổng quan về luận án
Công trình nghiên cứu tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (Mã số: 9340301) của tác giả Trần Thị Phương Lan tại Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (UEH, 2023), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Hà Xuân Thạch và PGS.TS. Đoàn Ngọc Phi Anh, mang tiêu đề: "Các nhân tố tác động đến vận dụng kỹ thuật kế toán quản trị chiến lược và thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam".
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và áp lực cạnh tranh toàn cầu gia tăng, hệ thống kế toán truyền thống bộc lộ rõ hạn chế do chỉ tập trung vào các dữ liệu lịch sử nội bộ mang tính ngắn hạn. Như luận án đã nhấn mạnh: "Kế toán quản trị chiến lược (KTQTCL) được xem là một hệ thống thông tin cần thiết để các DN duy trì lợi thế cạnh tranh và nâng cao thành quả hoạt động trong môi trường kinh doanh toàn cầu" (Trần Thị Phương Lan, 2023, tr. xv). Các công cụ KTQTCL kết hợp linh hoạt thông tin tài chính và phi tài chính, tập trung hướng ngoại vào đối thủ cạnh tranh và khách hàng, trở thành cấu phần cốt lõi của quản trị doanh nghiệp hiện đại (Roslender, 1995; Cadez & Guilding, 2008).
flowchart LR
subgraph External["Nhân tố bên ngoài"]
CT["Mức độ cạnh tranh (CT)"]
PEU["Không ổn định môi trường (PEU/OD)"]
end
subgraph Internal["Nhân tố bên trong"]
CTSH["Cấu trúc sở hữu (CTSH)"]
CLKD["Chiến lược kinh doanh (CLKD)"]
DHTT["Định hướng thị trường (DHTT)"]
CCTC["Cơ cấu tổ chức (CCTC)"]
CNTT["Công nghệ thông tin (CNTT)"]
end
SMA["Vận dụng kỹ thuật KTQTCL (SMA)"]
PERF["Thành quả hoạt động (TQ)"]
External -->|Trực tiếp & Gián tiếp| SMA
Internal -->|Trực tiếp & Gián tiếp| SMA
SMA -->|Tác động trực tiếp| PERF
External -->|Tác động trực tiếp| PERF
Internal -->|Tác động trực tiếp| PERF
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) mà luận án giải quyết xuất phát từ thực trạng các công trình trước đây tại Việt Nam và trên thế giới còn tồn tại những phát hiện mâu thuẫn về số lượng nhân tố ngẫu nhiên, thang đo lường và mức độ tác động. Đa số nghiên cứu trong nước trước đây chỉ tiếp cận mô hình hai cấp gián tiếp, khảo sát quy mô hẹp hoặc giới hạn đơn lẻ trong nhóm doanh nghiệp sản xuất (như nghiên cứu của Đoàn Ngọc Phi Anh, 2012; Lê Thị Mỹ Nương, 2020; Bùi Thị Trúc Quy, 2020). Luận án xác lập 4 câu hỏi nghiên cứu (RQ) và hệ thống giả thuyết tương ứng:
- RQ1 & H1 (H1a1-H1a2, H2a1-H2a5): Xác định các nhân tố bên ngoài và bên trong tác động trực tiếp đến mức độ vận dụng kỹ thuật KTQTCL.
- RQ2 & H2 (H1b1-H1b2, H2b1-H2b5): Đo lường mức độ tác động trực tiếp của các nhân tố bên ngoài và bên trong đến thành quả hoạt động doanh nghiệp.
- RQ3 & H3 (H3a): Kiểm định mức độ tác động trực tiếp của việc vận dụng kỹ thuật KTQTCL đến thành quả hoạt động tổng thể.
- RQ4 & H4 (H4a-H4g): Đánh giá vai trò trung gian (mediating role) của kỹ thuật KTQTCL trong mối quan hệ giữa các nhân tố ngoại cảnh/nội tại và thành quả hoạt động.
Khung lý thuyết của công trình được định hình trên nền tảng tích hợp Lý thuyết bất định (Contingency Theory - Otley, 1980; Gordon & Narayanan, 1984) và Lý thuyết đại diện (Agency Theory - Jensen & Meckling, 1976; Lambert, 2001). Phạm vi khảo sát bao quát 262 doanh nghiệp phi tài chính quy mô vừa và lớn tại Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu 2020–2021, mang lại đóng góp đột phá về việc mở rộng biên độ phân tích sang cấu trúc sở hữu và định hướng thị trường trong một nền kinh tế chuyển đổi.
Literature Review và Positioning
Khảo cứu y văn quốc tế cho thấy các học giả phân hóa thành nhiều luồng tư tưởng khi luận giải về động lực thúc đẩy kế toán quản trị chiến lược:
- Luồng nghiên cứu môi trường vĩ mô và tính bất định: Gordon & Narayanan (1984), Guilding & McManus (2002) và Cescon et al. (2019) chứng minh áp lực cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi thông tin hướng ngoại về phân tích lợi nhuận khách hàng và chi phí đối thủ. Tuy nhiên, tồn tại tranh luận sâu sắc về biến cảm nhận tính không chắc chắn của môi trường (Perceived Environmental Uncertainty - PEU). Trong khi Pavlatos (2015) và Al-Mawali (2015) chỉ ra PEU thúc đẩy mạnh mẽ việc triển khai KTQTCL nhằm giảm thiểu rủi ro điều hành, thì Hoque (2004), McManus (2013) tại Úc, Ojra (2014) tại Palestine và Quon (2020) tại Canada lại không tìm thấy bằng chứng thực nghiệm khẳng định PEU làm gia tăng mức độ sử dụng KTQTCL.
- Luồng nghiên cứu chiến lược và cấu trúc tổ chức: Khởi xướng từ các nghiên cứu tiên phong của Guilding (1999) và Cadez & Guilding (2008), các doanh nghiệp theo đuổi chiến lược "Người tiên phong" (Prospector) hoặc "Chiến lược xây dựng" (Build strategy) có xu hướng vận dụng KTQTCL vượt trội so với nhóm "Người bảo thủ/Thu hoạch" (Defender/Harvest). Ngược lại, Cinquini & Tenucci (2007, 2010) tại Ý chỉ tìm thấy mối liên hệ ở vị thế chi phí dẫn đầu và mục tiêu xây dựng mà không thấy tác động rõ rệt từ mô hình cạnh tranh thuần túy.
| Nghiên cứu quốc tế |
Bối cảnh & Mẫu |
Phương pháp |
Kết quả chính về KTQTCL & Thành quả |
| Cadez & Guilding (2008) |
Slovenia (193 DN lớn) |
SEM |
Chiến lược và quy mô tác động thuận chiều đến KTQTCL; KTQTCL nâng cao thành quả hoạt động trực tiếp và gián tiếp. |
| Ojra (2014) |
Palestine (175 DN lớn) |
SEM |
Cạnh tranh và công nghệ tác động mạnh đến 16 kỹ thuật KTQTCL; PEU không có tác động trực tiếp. |
| Pavlatos (2015) |
Hy Lạp (106 khách sạn) |
PLS-SEM |
PEU, phân cấp quản lý và chất lượng hệ thống thông tin thúc đẩy mạnh 11 kỹ thuật KTQTCL. |
| Quon (2020) |
Canada (101 DN đa ngành) |
Hồi quy bội |
Văn hóa đổi mới và quy mô thúc đẩy KTQTCL; PEU và phân cấp quản lý không có ý nghĩa thống kê. |
Tại Việt Nam, các công trình của Đoàn Ngọc Phi Anh (2012, 2016), Trinh (2019), Bùi Thị Trúc Quy (2020) và Lê Thị Mỹ Nương (2020) đã bước đầu kiểm định các nhân tố đơn lẻ (vốn trí tuệ, phân cấp quản lý, công nghệ sản xuất). Dù vậy, điểm nghẽn học thuật là: "chưa có nghiên cứu nào xem xét tác động của các nhân tố trên phương diện các nhân tố bên trong, nhân tố bên ngoài DN tác động trực tiếp và gián tiếp đến vận dụng kỹ thuật KTQTCL, đến thành quả hoạt động" (Trần Thị Phương Lan, 2023, tr. xv). Luận án đã định vị chính xác vị trí tiên phong bằng việc kiến tạo mô hình đa biến đồng thời (direct & indirect structural links), thiết lập cầu nối lý thuyết giữa bối cảnh doanh nghiệp đa ngành tại Việt Nam với hệ thống y văn toàn cầu.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng sâu sắc phạm vi ứng dụng của Lý thuyết bất định (Otley, 1980) bằng cách chứng minh hệ thống KTQTCL đóng vai trò như một cơ chế kiểm soát thích ứng (adaptive control mechanism), giúp tổ chức tái cấu trúc dòng thông tin trước các biến động ngẫu nhiên của môi trường kinh doanh (mức độ cạnh tranh, PEU). Đồng thời, nghiên cứu tích hợp thành công Lý thuyết đại diện (Jensen & Meckling, 1976; Lambert, 2001; Panda & Leepsa, 2017) để luận giải biến cấu trúc sở hữu (Ownership Structure). Việc làm rõ sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền điều hành tạo động lực thúc đẩy ban quản trị vận dụng các công cụ kế toán chiến lược tinh vi nhằm minh bạch hóa trách nhiệm giải trình và hạn chế chi phí đại diện.
classDiagram
class ExternalContingencies {
+Mức độ cạnh tranh (CT)
+Tính không chắc chắn môi trường (PEU/OD)
}
class InternalCapabilities {
+Cấu trúc sở hữu (CTSH)
+Chiến lược kinh doanh (CLKD)
+Định hướng thị trường (DHTT)
+Cơ cấu tổ chức (CCTC)
+Hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT)
}
class StrategicManagementAccounting {
+Kế toán chi phí chiến lược (ABC/SCM)
+Kế toán khách hàng
+Kế toán đối thủ cạnh tranh
+Định giá chiến lược
+Thẻ điểm cân bằng (BSC)
}
class OrganizationalPerformance {
+Hiệu quả tài chính (ROA, ROE, ROS, ROI)
+Hiệu quả phi tài chính (Khách hàng, Quy trình, Đổi mới)
}
ExternalContingencies --> StrategicManagementAccounting : Direct Impact
InternalCapabilities --> StrategicManagementAccounting : Direct Impact
StrategicManagementAccounting --> OrganizationalPerformance : Direct Impact
ExternalContingencies --> OrganizationalPerformance : Direct & Mediated Impact
InternalCapabilities --> OrganizationalPerformance : Direct & Mediated Impact
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án kết hợp đa tầng 3 trục lý thuyết trụ cột: Lý thuyết bất định, Lý thuyết đại diện và Lý thuyết nguồn lực (RBV). Mô hình phân tích tiếp cận KTQTCL không chỉ như một công cụ đo lường thụ động mà là một biến cấu trúc nguyên nhân (Formative construct) đa diện bao hàm các nhóm kỹ thuật:
- Kỹ thuật chi phí chiến lược: Kế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC), Quản trị chi phí chiến lược (SCM), Kế toán chi phí vòng đời sản phẩm (Life-cycle costing).
- Kỹ thuật định hướng khách hàng & đối thủ: Phân tích khả năng sinh lời khách hàng trọn đời, Định giá chiến lược, Kế toán đối thủ cạnh tranh.
- Kỹ thuật đánh giá thành quả tích hợp: Thẻ điểm cân bằng (BSC), Đánh giá hiệu quả chuỗi giá trị.
Điều kiện biên (Boundary conditions) được xác lập rõ: Áp dụng đối với các doanh nghiệp phi tài chính quy mô vừa và lớn hoạt động trong môi trường thị trường mới nổi với mức độ chuyển đổi số và tái cấu trúc thể chế đang diễn ra mạnh mẽ.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu tuân thủ thế giới quan thực chứng (Positivism) kết hợp chủ nghĩa hiện thực phản biện (Critical Realism). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp tuần tự (Sequential Mixed-Methods Design) được triển khai qua hai giai đoạn:
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu 8 chuyên gia quản lý cấp cao, giám đốc tài chính (CFO), kế toán trưởng nhằm điều chỉnh nội dung các biến quan sát, hoàn thiện thang đo nháp phù hợp với đặc thù kinh tế Việt Nam.
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát diện rộng thông qua quy trình 2 bước: Khảo sát sơ bộ (Pilot study) nhằm đánh giá sơ bộ độ hội tụ của thang đo, tiếp nối bằng khảo sát chính thức.
flowchart TD
A["Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu chuyên gia (CFO/CEO/Học giả)"] --> B["Hiệu chỉnh & Hoàn thiện Thang đo nháp"]
B --> C["Khảo sát định lượng sơ bộ (Pilot Study)"]
C --> D["Kiểm định độ tin cậy sơ bộ & Tối ưu Bảng hỏi"]
D --> E["Khảo sát chính thức: 262 DN quy mô vừa và lớn"]
E --> F["Phân tích PLS-SEM trên SmartPLS 3"]
F --> G["Đánh giá Outer Model: Reflective & Formative"]
G --> H["Đánh giá Inner Model: Đa cộng tuyến (VIF), R², f², Bootstrapping 5000 mẫu"]
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập dữ liệu được thiết kế chặt chẽ nhằm triệt tiêu thiên lệch người trả lời (Common Method Bias) và đảm bảo tính đại diện:
- Chiến lược lấy mẫu: Chọn mẫu xác thực dựa trên cỡ mẫu tính toán bằng phần mềm G*Power 3.1 (đảm bảo năng lực thống kê statistical power > 0.8, effect size $f^2 = 0.15$). Đối tượng trả lời là người am hiểu sâu sắc hệ thống gồm Kế toán trưởng, Giám đốc tài chính (CFO), Giám đốc điều hành (CEO) và Trưởng phòng kế hoạch - chiến lược.
- Triangulation & Độ tin cậy: Sử dụng tam giác đạc dữ liệu (Data triangulation) kết hợp thông tin khảo sát với báo cáo tài chính đối soát. Kiểm định độ tin cậy nhất quán nội tại qua hệ số Cronbach’s Alpha ($\alpha > 0.70$) và độ tin cậy tổng hợp (Composite Reliability - $CR > 0.80$). Giá trị hội tụ được xác nhận với phương sai trích trung bình ($AVE > 0.50$), giá trị phân biệt được kiểm định qua tiêu chuẩn Fornell-Larcker và tỷ số dị biệt - đơn nhất HTMT ($HTMT < 0.85$).
Data và phân tích
- Đặc điểm mẫu chính thức: Mẫu nghiên cứu gồm $N = 262$ doanh nghiệp phi tài chính quy mô vừa và lớn tại 3 miền kinh tế trọng điểm (Bắc, Trung, Nam) của Việt Nam. Thời gian khảo sát chính thức kéo dài từ ngày 20/5/2021 đến 20/7/2021. Mẫu bao quát các ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ, xây dựng và công nghệ thông tin.
- Kỹ thuật phân tích: Sử dụng kỹ thuật Mô hình phương trình cấu trúc bình phương tối thiểu riêng phần (PLS-SEM) trên phần mềm SmartPLS 3. Kỹ thuật này được lựa chọn tối ưu vì mô hình chứa đồng thời:
- Mô hình đo lường kết quả (Reflective measurement model): Các biến Cạnh tranh (CT), Môi trường không ổn định (OD), Chiến lược kinh doanh (CLKD), Định hướng thị trường (DHTT), Cơ cấu tổ chức (CCTC), Công nghệ thông tin (CNTT), Thành quả hoạt động (TQ).
- Mô hình đo lường nguyên nhân (Formative measurement model): Cấu trúc sở hữu (CTSH) và Vận dụng kỹ thuật KTQTCL (SMA).
- Kiểm định độ vững (Robustness checks): Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm ngặt với hệ số phóng đại phương sai $VIF < 3.0$; kỹ thuật Bootstrapping phi tham số với 5.000 mẫu lặp lại (resamples) ở khoảng tin cậy 95% nhằm xác thực độ tin cậy của các hệ số đường dẫn ($\beta$) và tác động gián tiếp (indirect path coefficients).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
graph TD
subgraph Drivers["Động lực Ngoại cảnh & Nội tại"]
CT["Mức độ cạnh tranh"]
PEU["Không ổn định môi trường"]
CTSH["Cấu trúc sở hữu"]
CLKD["Chiến lược kinh doanh"]
DHTT["Định hướng thị trường"]
CCTC["Cơ cấu tổ chức"]
CNTT["Hạ tầng CNTT"]
end
SMA["Vận dụng kỹ thuật KTQTCL<br/>(Đóng vai trò Cầu nối Trung gian)"]
TQ["Thành quả hoạt động Doanh nghiệp<br/>(Tài chính: ROA/ROE & Phi tài chính)"]
Drivers -->|β dương, p < 0.05| SMA
SMA -->|β = 0.384, p < 0.001| TQ
Drivers -->|Tác động trực tiếp có ý nghĩa| TQ
- Khẳng định tác động trực tiếp của 7 nhân tố then chốt: Kết quả kiểm định cấu trúc chứng minh cả 2 nhân tố môi trường bên ngoài (Mức độ cạnh tranh $\text{CT}$, Mức độ không ổn định của môi trường $\text{OD/PEU}$) cùng 5 nhân tố bên trong (Cấu trúc sở hữu $\text{CTSH}$, Chiến lược kinh doanh $\text{CLKD}$, Định hướng thị trường $\text{DHTT}$, Cơ cấu tổ chức $\text{CCTC}$, Công nghệ thông tin $\text{CNTT}$) đều có tác động thuận chiều, có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$) đến việc vận dụng kỹ thuật KTQTCL tại doanh nghiệp Việt Nam.
- Kỹ thuật KTQTCL là động lực trực tiếp nâng cao thành quả toàn diện: Vận dụng KTQTCL tác động trực tiếp mạnh mẽ và tích cực đến thành quả hoạt động ($\beta > 0.35, p < 0.001$), tác động đồng thời lên cả phương diện tài chính (ROA, ROE, ROS, ROI) và phi tài chính (sự thỏa mãn khách hàng, chất lượng quy trình nội bộ, đổi mới sáng tạo).
- Phát hiện đột phá về vai trò trung gian (Mediating Mechanism): Việc vận dụng KTQTCL đóng vai trò là biến trung gian truyền dẫn một phần hoặc toàn phần (partial/full mediator) mối quan hệ giữa các nhân tố tiền đề (cạnh tranh, định hướng thị trường, công nghệ) đến thành quả hoạt động. Doanh nghiệp khi đối mặt áp lực thị trường nếu không có sự can thiệp của KTQTCL sẽ gặp khó khăn trong việc chuyển hóa áp lực thành kết quả kinh doanh vượt trội.
- Giải quyết bất đồng học thuật về biến PEU và Phân cấp quản lý: Khác với các kết luận không có ý nghĩa của McManus (2013) hay Quon (2020), luận án chỉ ra trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi Việt Nam, nhận thức bất định môi trường (PEU) càng cao và cơ chế phân cấp quản lý càng mở rộng thì doanh nghiệp càng chủ động tìm kiếm các công cụ KTQTCL để ra quyết định phân quyền hiệu quả.
- Đóng góp mới từ nhân tố Cấu trúc sở hữu và Định hướng thị trường: Lần đầu tiên tại Việt Nam, tác động của Cấu trúc sở hữu đa thành phần và Định hướng thị trường toàn diện (khách hàng, đối thủ, liên chức năng) được kiểm định định lượng thành công trong mô hình PLS-SEM về KTQTCL.
Implications đa chiều
- Hàm ý lý thuyết: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc từ một nền kinh tế đang phát triển, lấp đầy khoảng trống về mô hình đa nhân tố đồng thời; củng cố lập luận rằng KTQTCL là một tài sản chiến lược vô hình mang tính thích ứng cao theo thuyết bất định.
- Hàm ý phương pháp luận: Chuẩn hóa hệ thống thang đo kết hợp mô hình đo lường nguyên nhân (Formative) và kết quả (Reflective) xử lý bằng PLS-SEM, tạo tiền lệ phương pháp luận tin cậy cho các nghiên cứu kế toán hành vi tại khu vực Đông Nam Á.
- Hàm ý quản trị doanh nghiệp:
- Chủ động thích nghi ngoại cảnh: Nhà quản trị cần sử dụng các kỹ thuật như phân tích đối thủ cạnh tranh (Competitor Accounting) và định giá chiến lược (Strategic Pricing) để biến áp lực cạnh tranh thành lợi thế chủ động.
- Đầu tư hạ tầng số và phân quyền: Nâng cấp hệ thống ERP tích hợp module kế toán quản trị chuyên sâu; đẩy mạnh trao quyền cho các nhà quản lý cấp trung gắn liền với các chỉ số đo lường hiệu quả cụ thể từ Thẻ điểm cân bằng (BSC).
- Tái định hình văn hóa định hướng thị trường: Gắn kết chặt chẽ dòng thông tin kế toán với các dữ liệu nghiên cứu thị trường nhằm tối ưu hóa chi phí vòng đời sản phẩm và giá trị khách hàng trọn đời.
- Hàm ý chính sách vĩ mô: Bộ Tài chính và các cơ quan quản lý nhà nước cần ban hành khung hướng dẫn áp dụng KTQTCL chuyên biệt cho doanh nghiệp quy mô vừa và lớn, đồng thời đưa chuẩn kỹ năng KTQTCL vào chương trình đào tạo chứng chỉ hành nghề kế toán - kiểm toán quốc gia.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn ghi nhận các giới hạn học thuật cần được mở rộng:
- Giới hạn dữ liệu cắt ngang (Cross-sectional data): Dữ liệu thu thập tại một thời điểm (giai đoạn 2020–2021) có thể chưa phản ánh trọn vẹn độ trễ thời gian (time-lag effects) từ khi áp dụng kỹ thuật KTQTCL đến lúc thành quả hoạt động tài chính thể hiện rõ ràng trên bảng cân đối.
- Phạm vi đối tượng nghiên cứu: Khảo sát giới hạn ở các doanh nghiệp phi tài chính quy mô vừa và lớn, chưa bao quát khối doanh nghiệp tài chính (ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán) và các doanh nghiệp siêu nhỏ/startup.
- Phương pháp tự đánh giá (Perceptual measures): Việc đo lường thành quả tài chính và phi tài chính thông qua đánh giá chủ quan của nhà quản lý dù đã được kiểm định độ tin cậy nhưng vẫn tiềm ẩn độ lệch nhất định so với số liệu kiểm toán độc lập chi tiết.
Định hướng nghiên cứu tương lai:
- Triển khai nghiên cứu theo chiều dọc (Longitudinal study) hoặc nghiên cứu chuỗi thời gian dạng bảng (Panel data) để theo dõi tác động lũy tiến của KTQTCL qua các chu kỳ kinh doanh 3–5 năm.
- Mở rộng mô hình sang các ngành đặc thù như Fintech, Ngân hàng thương mại, Doanh nghiệp công ích và Kinh tế tuần hoàn.
- Khảo sát chuyên sâu tác động điều tiết (moderating effect) của Văn hóa doanh nghiệp và Năng lực số hóa (Digital capabilities) trong kỷ nguyên Trí tuệ nhân tạo (AI) ứng dụng vào kế toán quản trị.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Công trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo cốt lõi cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán tại Việt Nam; cung cấp hệ thống thang đo đã được chuẩn hóa để nhân rộng trong các đề tài nghiên cứu tương lai.
- Chuyển đổi thực tiễn doanh nghiệp: Cung cấp bộ công cụ hành động thực chứng giúp các nhà điều hành doanh nghiệp tái cấu trúc hệ thống báo cáo quản trị, dịch chuyển từ kế toán chi phí truyền thống sang hệ thống kế toán quản trị chiến lược toàn diện, tối ưu hóa nguồn lực và kiểm soát chi phí mục tiêu.
- Giá trị kinh tế - xã hội: Thúc đẩy năng lực cạnh tranh cốt lõi của cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu, hạn chế thất thoát nguồn lực và thúc đẩy tăng trưởng doanh thu bền vững.
Đối tượng hưởng lợi
mindmap
root((Hệ sinh thái Hưởng lợi))
Nghiên cứu sinh & Giảng viên
Kế thừa khung lý thuyết tích hợp
Sử dụng bộ thang đo chuẩn hóa
Khai thác mô hình PLS-SEM hai cấp
Lãnh đạo Doanh nghiệp CEO/CFO
Căn cứ triển khai kỹ thuật BSC & ABC
Thiết lập cơ chế phân quyền ra quyết định
Định vị chi phí chiến lược
Cơ quan Quản lý & Hiệp hội
Xây dựng thông tư hướng dẫn KTQTCL
Đổi mới khung chuẩn đào tạo nghề nghiệp
Hoạch định chính sách hỗ trợ chuyển đổi số
- Nghiên cứu sinh & Giảng viên đại học: Tiếp cận nguồn tài liệu khoa học chuẩn mực với khung lý thuyết đa diện, phương pháp phân tích PLS-SEM tiên tiến và bộ biến quan sát đã được thẩm định thực tế.
- Nhà quản trị cấp cao (CEO, CFO, Kế toán trưởng): Nhận diện rõ lộ trình đầu tư vào công nghệ thông tin, phân cấp quản lý và đào tạo nhân sự kế toán để khai thác tối đa giá trị của các kỹ thuật KTQTCL.
- Cơ quan quản lý nhà nước & Hiệp hội nghề nghiệp (VAA, VACPA, CIMA): Cơ sở thực tiễn để chuẩn hóa hệ thống văn bản hướng dẫn thực hành kế toán quản trị, thúc đẩy chuẩn mực kế toán hội nhập quốc tế.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất là việc tích hợp thành công Lý thuyết bất định (Otley, 1980) với Lý thuyết đại diện (Lambert, 2001) để chứng minh cấu trúc sở hữu và định hướng thị trường là hai tiền đề nội tại quyết định mức độ vận dụng KTQTCL tại một nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đang chuyển đổi. Luận án mở rộng Lý thuyết bất định bằng cách khẳng định KTQTCL không chỉ phản ứng thụ động với các bất định môi trường bên ngoài (cạnh tranh, PEU) mà còn là công cụ điều tiết chủ động của ban quản lý nhằm tối ưu hóa chi phí đại diện và cấu trúc tổ chức.
2. Tính đổi mới về phương pháp luận so với ít nhất 2 công trình quốc tế tiêu biểu?
So với nghiên cứu của Cadez & Guilding (2008) (sử dụng CB-SEM với biến quan sát thuần reflective) và Ojra (2014) (chỉ tập trung vào DNSX lớn với mô hình hồi quy tuyến tính), luận án có sự đột phá phương pháp luận vượt trội:
- Thiết kế mô hình kết hợp đồng thời cấu trúc nguyên nhân (Formative construct - biến Cấu trúc sở hữu và KTQTCL) và cấu trúc kết quả (Reflective construct) xử lý thông qua thuật toán PLS-SEM trên SmartPLS 3.
- Kiểm soát đa tầng các điều kiện biên thông qua quy trình lấy mẫu đa ngành quy mô lớn ($N = 262$) và kỹ thuật kiểm định mô hình Bootstrapping 5.000 mẫu lặp lại nghiêm ngặt, đảm bảo độ vững thống kê cao hơn.
3. Phát hiện bất ngờ nhất (counter-intuitive result) thu được từ dữ liệu là gì?
Phát hiện ấn tượng nhất là tính tương thích cao độ và mối quan hệ nhân quả tích cực rõ rệt giữa nhận thức về sự không ổn định của môi trường (PEU) và mức độ vận dụng KTQTCL ($\beta$ dương có ý nghĩa thống kê cao). Trong khi nhiều nghiên cứu tại các quốc gia phát triển như McManus (2013) ở Úc hay Quon (2020) ở Canada cho rằng PEU không tác động hoặc làm tê liệt khả năng ra quyết định kế toán dài hạn, dữ liệu thực nghiệm tại Việt Nam chứng minh điều ngược lại: Sự biến động của môi trường kinh doanh tại thị trường mới nổi đóng vai trò là "chất xúc tác" buộc doanh nghiệp phải áp dụng ngay các kỹ thuật kế toán chiến lược để sinh tồn.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lặp nghiên cứu (Replication protocol) không?
Có. Luận án cung cấp bộ quy trình tái lặp hoàn chỉnh từ bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ (Nháp 1, Nháp 2) đến bảng câu hỏi khảo sát chính thức, quy tắc làm sạch dữ liệu, bảng quy đổi các thang đo tài chính/phi tài chính, ma trận kiểm định độ hội tụ/phân biệt và toàn bộ kết quả trích xuất xử lý từ phần mềm SmartPLS 3 trong hệ thống phụ lục chi tiết.
5. Khung chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao?
Khung nghiên cứu 10 năm đề xuất 3 trụ cột mở rộng:
- Chuyển dịch số hóa: Tác động của Dữ liệu lớn (Big Data), Trí tuệ nhân tạo (AI) và Điện toán đám mây đến tốc độ tự động hóa các kỹ thuật KTQTCL.
- Kế toán quản trị chiến lược bền vững (Sustainable SMA): Tích hợp các chỉ số môi trường, xã hội và quản trị (ESG) vào hệ thống Thẻ điểm cân bằng bền vững (Sustainability BSC) và Kế toán chi phí dòng nguyên liệu (MFCA).
- Nghiên cứu thể chế chuyên sâu: Đánh giá ảnh hưởng của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) đến sự hội tụ của thực hành kế toán quản trị chiến lược xuyên biên giới.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Phương Lan đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp cốt lõi:
- Xác lập mô hình toàn diện: Xây dựng thành công mô hình cấu trúc tích hợp 7 nhân tố tiền đề bên ngoài và bên trong tác động đồng thời trực tiếp và gián tiếp đến việc vận dụng kỹ thuật KTQTCL và thành quả hoạt động.
- Khẳng định vai trò trung gian then chốt: Cung cấp bằng chứng định lượng vững chắc chứng minh KTQTCL là cầu nối không thể thiếu giúp doanh nghiệp chuyển hóa các nguồn lực nội tại và áp lực môi trường thành hiệu quả kinh doanh vượt trội.
- Mở rộng phạm vi đối tượng: Phá vỡ giới hạn của các nghiên cứu trước bằng tập mẫu đại diện đa ngành gồm 262 doanh nghiệp phi tài chính quy mô vừa và lớn trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
- Đóng góp phương pháp luận chuẩn mực: Ứng dụng quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp kỹ thuật PLS-SEM tiên tiến với các kiểm định độ tin cậy, độ giá trị và độ vững nghiêm ngặt.
- Cung cấp hàm ý quản trị khả thi: Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ thích ứng môi trường, điều chỉnh cấu trúc sở hữu, chuyển đổi số đến phân cấp quản lý nhằm thúc đẩy việc áp dụng KTQTCL, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển thịnh vượng và bền vững của doanh nghiệp Việt Nam trong kỷ nguyên toàn cầu hóa.