Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) giữ vai trò then chốt trong công tác quản trị, điều hành tại các tổ chức. Tại Việt Nam, các trường đại học công lập trước đây vận hành theo cơ chế tài chính của đơn vị hành chính sự nghiệp, được ngân sách nhà nước cấp phát và bao cấp 100% kinh phí. Do đó, HTTTKT truyền thống chủ yếu được thiết kế để theo dõi việc chấp hành và quyết toán dự toán ngân sách nhà nước giao.

Chính sách đổi mới cơ chế quản lý giáo dục đại học đặt ra yêu cầu giao quyền tự chủ cho các trường, trong đó tự chủ tài chính là trọng tâm, tác động trực tiếp đến tổ chức bộ máy, nhân sự và hoạt động đào tạo. Khung pháp lý khởi đầu là Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Khi chuyển sang cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm, hệ thống kế toán đơn thuần theo dõi dự toán ngân sách bộc lộ nhiều bất cập, không đáp ứng được yêu cầu thông tin phục vụ quản trị nội bộ và kiểm soát tài chính. Vì vậy, việc nghiên cứu hoàn thiện HTTTKT trong các trường đại học công lập Việt Nam là vấn đề cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Các thành phần cơ bản của hệ thống thông tin kế toán trong mỗi tổ chức là gì?
  2. Việc tổ chức và vận hành hệ thống thông tin kế toán phụ thuộc vào những yếu tố gì?
  3. Những vấn đề tồn tại của hệ thống thông tin kế toán trong các trường đại học công lập Việt Nam là gì?
  4. Các giải pháp để hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong các trường đại học công lập Việt Nam là gì?

Từ các câu hỏi trên, luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu chính:

  • Tổng kết và phát triển các vấn đề lý luận về hệ thống thông tin kế toán trong các tổ chức.
  • Đánh giá thực trạng của hệ thống thông tin kế toán trong các trường đại học công lập Việt Nam.
  • Đề xuất các giải pháp hợp lý nhằm hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán nhằm tăng cường tự chủ tài chính trong các trường đại học công lập Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu:
    • Nguyên lý cơ bản về HTTTKT trong các đơn vị;
    • Thực tế HTTTKT trong các tổ chức tại một số nước trên thế giới và khả năng vận dụng kinh nghiệm vào Việt Nam;
    • Thực trạng HTTTKT trong các trường đại học công lập Việt Nam;
    • Các giải pháp hoàn thiện HTTTKT trong các trường đại học công lập Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu nhóm các trường đại học trọng điểm quốc gia có quy mô lớn và nhóm các trường đại học địa phương có quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế quản lý tài chính tự chủ (dữ liệu khảo sát bao gồm giai đoạn 2004 - 2008).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả đã tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm chủ đề:

Tổng quan về hệ thống thông tin kế toán:

  • Boocholdt (1996), Romney và Steinbart (2008) trong các giáo trình "Accounting Information Systems" đã hệ thống hóa các nguyên lý cơ bản, cấu trúc và cách thức tổ chức HTTTKT trong tổ chức.

Mối quan hệ giữa thông tin kế toán, quản trị và kiểm soát:

  • Bushman, Chen, Engel và Smith (2003) với công trình "Financial accounting information, organizational complexity and corporate governance systems" nghiên cứu tác động của cơ cấu tổ chức và quyền sở hữu đến HTTTKT tài chính.
  • Virginia, Eleni, Dimitrios và Chrysola (2008) trong "The role of financial accounting information in strengthening corporate control mechanisms to alleviate corporate corruption" phân tích mối liên hệ giữa thông tin kế toán tài chính, cơ chế kiểm soát tổ chức và giảm thiểu tham nhũng.

Hệ thống thông tin kế toán trong các cơ sở giáo dục đại học:

  • Spathis và Ananiadis (2004) với ấn phẩm "The accounting system and resource allocation reform in a public university" phân tích cải cách hệ thống kế toán và phân bổ nguồn lực tại các trường đại học ở Hy Lạp.
  • Pettersen và Solstad (2007) trong nghiên cứu "The role of accounting information in a reforming area: a study of higher education institutions" xem xét hành vi sử dụng thông tin kế toán của nhà quản lý cấp cao trong trường đại học.
  • Jarra, Smith và Dolley (2007) trong "Perceptions of preparers and users to accounting change: a case study in an Australian university" khảo sát việc ứng dụng mô hình kế toán chi phí theo hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) tại các trường đại học Australia.

Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam:

  • Nguyễn Thế Hưng (2006) trình bày các nội dung cơ bản về tổ chức HTTTKT trong các tổ chức.
  • Nguyễn Thanh Quí (2004) nghiên cứu "Xây dựng hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị doanh nghiệp kinh doanh bưu chính viễn thông", tập trung vào kế toán quản trị trong doanh nghiệp ngành bưu chính viễn thông.
  • Nguyễn Thị Minh Hường (2004) với đề tài "Tổ chức kế toán ở các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục - Đào tạo", tập trung vào khía cạnh tuân thủ chế độ kế toán hiện hành của đơn vị hành chính sự nghiệp.
Nhóm nghiên cứu Tác giả và năm công bố Trọng tâm nghiên cứu
Lý thuyết tổng quan HTTTKT Boocholdt (1996), Romney & Steinbart (2008) Cấu trúc, chức năng và quy trình xử lý thông tin kế toán
Kế toán và kiểm soát quản trị Bushman và cộng sự (2003), Virginia và cộng sự (2008) Tác động của cơ cấu quản trị và cơ chế kiểm soát tổ chức
HTTTKT trong giáo dục đại học Spathis & Ananiadis (2004), Pettersen & Solstad (2007), Jarra & cộng sự (2007) Cải cách kế toán đại học, nhu cầu của nhà quản lý, ứng dụng mô hình ABC
Tổ chức kế toán tại Việt Nam Nguyễn Thế Hưng (2006), Nguyễn Thanh Quí (2004), Nguyễn Thị Minh Hường (2004) Tổ chức kế toán doanh nghiệp viễn thông và tuân thủ chế độ kế toán tại trường đại học

Khoảng trống nghiên cứu của luận án

Tại Việt Nam, các công trình trước đây chưa nghiên cứu về HTTTKT trong trường đại học công lập dưới góc độ cung cấp thông tin trợ giúp đơn vị thực hiện quyền và trách nhiệm tự chủ tài chính. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng mô hình HTTTKT hoàn thiện, tích hợp cả kế toán tài chính và kế toán quản trị, hỗ trợ trực tiếp cho quản trị đại học trong bối cảnh thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Tiếp cận hệ thống: Tổ chức là một hệ thống lớn, HTTTKT là một phân hệ ("hệ thống nhỏ") tương đối đóng, thực hiện tiếp nhận dữ liệu đầu vào (nghiệp vụ kinh tế), xử lý (sao chép, ghi sổ, điều chỉnh, kiểm soát) và tạo sản phẩm đầu ra (báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị).
  • Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu: Đơn vị sự nghiệp do Nhà nước thành lập nhằm cung cấp dịch vụ công (giáo dục, y tế, nghiên cứu...), không nhằm mục đích lợi nhuận, sử dụng tài sản công và có nguồn thu trực tiếp từ người sử dụng dịch vụ để tự bảo đảm một phần hoặc toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên.
  • Mô hình thông tin phục vụ 3 cấp quản lý (theo Robert Anthony):
    1. Lập kế hoạch chiến lược: Cung cấp thông tin tổng quát về tình hình tài chính và kết quả hoạt động qua báo cáo tài chính và dự toán dài hạn cho nhà quản lý cấp cao.
    2. Kiểm soát quản lý: Cung cấp thông tin qua hệ thống dự toán và báo cáo trách nhiệm nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực của nhà quản lý cấp trung gian.
    3. Kiểm soát hoạt động: Cung cấp thông tin chi tiết, thường xuyên về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phục vụ quản lý tác nghiệp ở cấp cơ sở.
  • Yêu cầu đối với HTTTKT: Đảm bảo 3 yêu cầu: (1) Thông tin tin cậy và kịp thời; (2) Đáp ứng nhu cầu thông tin đa dạng của đơn vị; (3) Thuận tiện cho người sử dụng.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án sử dụng phương pháp phân tích định tính dựa trên dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp:

    • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Luật Kế toán 2003 (Điều 52, 53, 54 về kế toán trưởng), Nghị định 43/2006/NĐ-CP, Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
    • Các công trình khoa học, giáo trình và bài báo chuyên ngành trong nước và quốc tế.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp:

    • Khảo sát bằng bảng hỏi: Tác giả xây dựng phiếu điều tra gồm 65 câu hỏi (kết hợp câu hỏi đóng và câu hỏi mở), gửi đến mẫu chọn ngẫu nhiên gồm 2/3 tổng số trường đại học công lập trong danh sách của Bộ Giáo dục và Đào tạo (gửi 98 trường). Kết quả thu về 33 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi 33,7%). Đối tượng khảo sát là Kế toán trưởng hoặc Trưởng phòng Kế toán.
    • Khảo sát trực tiếp (Case studies): Khảo sát sâu tại 3 trường đại học tiêu biểu thuộc nhóm thực hiện tự chủ tài chính:
      1. Viện Đại học Mở Hà Nội (trường đại học đầu tiên được giao tự chủ tài chính 100%).
      2. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (đại diện cho các trường đại học công lập khối kinh tế phía Bắc).
      3. Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (đại diện cho các trường đại học công lập khối kinh tế phía Nam).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về hệ thống thông tin kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, vai trò, yêu cầu và các yếu tố cấu thành HTTTKT trong đơn vị sự nghiệp có thu, đồng thời nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế:

  1. Các yếu tố cấu thành HTTTKT:

    • Bộ máy kế toán: Phân tích 3 phương thức tổ chức bộ máy: Trực tuyến (phù hợp đơn vị nhỏ), Trực tuyến - tham mưu (phù hợp đơn vị quy mô lớn, hoạt động phức tạp, có bộ phận kiểm toán nội bộ hoặc chuyên viên máy tính), và Chức năng (phù hợp đơn vị quy mô rất lớn). Quy định rõ vai trò của Kế toán trưởng theo Luật Kế toán 2003.
    • Phương tiện kỹ thuật: Phân tích phần cứng, phần mềm hệ thống (hệ điều hành, trình tiện ích, quản lý dữ liệu, truyền thông), phần mềm ứng dụng (xử lý nghiệp vụ, hỗ trợ ra quyết định/hệ chuyên gia theo luật NẾU - THÌ). So sánh phần mềm đóng gói (chi phí thấp, ổn định, dễ nâng cấp nhưng thiếu tính đặc thù) và phần mềm đặt hàng (đáp ứng yêu cầu riêng biệt nhưng chi phí cao, khó cập nhật). So sánh mạng xử lý từ xa và mạng xử lý phân bổ.
    • Hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ và báo cáo kế toán: Phân tích quy trình xử lý chứng từ (kiểm tra, luân chuyển, lưu trữ từ 5-10 năm); hệ thống tài khoản theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC; 4 hình thức tổ chức sổ truyền thống (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ) và hình thức kế toán máy; hệ thống báo cáo tài chính hành chính sự nghiệp gồm 9 biểu mẫu bắt buộc và báo cáo kế toán quản trị.
  2. Các quá trình kế toán cơ bản:

    • Quá trình lập dự toán: Gồm dự toán tác nghiệp và dự toán tài chính; quy trình 4 bước lập từ dưới lên và cơ chế điều chỉnh liên tục theo năm, quý, tháng.
    • Quá trình xử lý nghiệp vụ kinh tế: Gồm 5 chu trình cơ bản:
      1. Kế toán nguồn thu: Xử lý yêu cầu, cung ứng dịch vụ, lập chứng từ, thu tiền, theo dõi sổ chi tiết nợ phải thu, lập báo cáo tuổi nợ (dưới 31 ngày, 31-60 ngày, 61-90 ngày, trên 90 ngày) và báo cáo phân tích nguồn thu.
      2. Kế toán các khoản chi: Lập đơn đặt hàng, nhận hàng, nhập kho, kiểm tra hóa đơn, theo dõi nợ phải trả, thanh toán, lập báo cáo hóa đơn mở và báo cáo yêu cầu thanh toán.
      3. Kế toán quá trình sản xuất sản phẩm và dịch vụ (kế toán chi phí): Nhận thông tin dự báo nhu cầu đào tạo và chi phí đầu vào, tính toán giá thành dịch vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học.
      4. Kế toán tiền lương: Theo dõi thời gian lao động, tính lương, khấu trừ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, thuế thu nhập cá nhân, lập báo cáo kiểm soát séc/thanh toán qua tài khoản và báo cáo thu nhập lũy kế.
      5. Kế toán vốn đầu tư: Theo dõi vốn ngân sách cấp, vốn vay, tài trợ và hệ thống kế toán tài sản cố định (theo dõi tăng, hao mòn/khấu hao, giảm).
  3. Kinh nghiệm quốc tế: Tổng kết việc tổ chức HTTTKT tại các trường đại học công lập trên thế giới, đặc biệt là kinh nghiệm triển khai mô hình quản trị chi phí và phân bổ nguồn lực.


CHƯƠNG 2: Thực trạng hệ thống thông tin kế toán trong các trường đại học công lập Việt Nam

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về thực trạng tổ chức tài chính và HTTTKT tại các trường đại học công lập Việt Nam thông qua số liệu khảo sát:

  1. Tổng quan các trường đại học công lập Việt Nam:

    • Trình bày lịch sử hình thành, đặc điểm hoạt động giáo dục, cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP.
    • Minh họa quy mô đào tạo qua số liệu thực tế giai đoạn 2004 - 2008 của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và cơ cấu sinh viên năm học 2007 - 2008 của Viện Đại học Mở.
  2. Thực trạng các yếu tố cấu thành HTTTKT:

    • Bộ máy kế toán: Thống kê số lượng, trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán tại các trường đại học công lập khảo sát (Bảng 2.1 trong luận án). Cơ cấu bộ máy tại phần lớn các trường còn nặng tính tập trung, chưa phân định rõ chức năng kế toán tài chính và kế toán quản trị.
    • Hệ thống phương tiện kỹ thuật: Khảo sát trang bị máy tính và ứng dụng phần mềm kế toán (Bảng 2.2 trong luận án). Nhiều trường sử dụng phần mềm đóng gói chưa đáp ứng đặc thù thu học phí và quản lý chi phí đào tạo; việc kết nối mạng nội bộ giữa phòng Kế toán với các khoa, ban chức năng còn hạn chế.
    • Hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ và báo cáo: Đa số đơn vị tuân thủ chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC; hình thức sổ chủ yếu là Chứng từ ghi sổ hoặc kế toán trên máy tính; hệ thống báo cáo chủ yếu phục vụ cơ quan quản lý cấp trên (Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước), thiếu các báo cáo phân tích phục vụ Ban Giám hiệu.
    • Các quá trình kế toán: Công tác lập dự toán chủ yếu mang tính phân bổ từ trên xuống dựa trên định mức nhà nước; kế toán nguồn thu chủ yếu theo dõi học phí thủ công hoặc bán tự động; kế toán chi phí chưa tính toán được chi phí đào tạo theo từng ngành/chương trình; kế toán tài sản cố định chưa tính đúng, tính đủ hao mòn vào chi phí dịch vụ.
    • Hệ thống kiểm soát: Kiểm soát nội bộ chủ yếu tập trung vào tính hợp lệ của chứng từ chi tiêu, thiếu cơ chế kiểm soát quản lý và kiểm toán nội bộ độc lập.
  3. Đánh giá chung:

    • Ưu điểm: Đảm bảo tính tuân thủ pháp luật về ngân sách và chế độ kế toán hành chính sự nghiệp; quản lý chặt chẽ kinh phí ngân sách nhà nước cấp.
    • Hạn chế: HTTTKT chưa chuyển đổi kịp theo yêu cầu tự chủ tài chính; thiếu phân hệ kế toán quản trị; thông tin chi phí chưa phục vụ cho việc định giá học phí và ra quyết định đầu tư; mức độ tự động hóa và tích hợp dữ liệu còn thấp.

CHƯƠNG 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong các trường đại học công lập Việt Nam

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm hoàn thiện HTTTKT:

  1. Sự cần thiết và phương hướng hoàn thiện:

    • Xuất phát từ chiến lược phát triển mạng lưới đại học và nhu cầu thông tin quản trị trong môi trường mới.
    • Ba nguyên tắc hoàn thiện: (1) Phù hợp với đặc điểm hoạt động đào tạo, nghiên cứu; (2) Đáp ứng nhu cầu thông tin đa dạng của nhà quản lý và mục tiêu kiểm soát của Nhà nước; (3) Đảm bảo tính hiệu quả và tiết kiệm.
  2. Các giải pháp cụ thể:

    • Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính: Đổi mới quy chế chi tiêu nội bộ, đa dạng hóa nguồn thu, xây dựng định mức chi tiêu gắn với kết quả công việc.
    • Hoàn thiện bộ máy kế toán: Đề xuất mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo phương thức hỗn hợp (kết hợp trực tuyến và tham mưu), thành lập bộ phận kế toán quản trị và kiểm toán nội bộ trực thuộc Kế toán trưởng.
    • Hoàn thiện phương tiện kỹ thuật: Nâng cấp mạng máy tính xử lý phân bổ, ứng dụng phần mềm kế toán tích hợp quản lý đào tạo - thu học phí - quản lý nhân sự.
    • Hoàn thiện chứng từ, tài khoản, sổ và hệ thống báo cáo: Thiết lập hệ thống chứng từ nội bộ linh hoạt; mở các tài khoản chi tiết theo dõi hoạt động sự nghiệp và dịch vụ; bổ sung hệ thống 8 báo cáo quản trị chuyên biệt:
      1. Mẫu Báo cáo lưu chuyển tiền trong các trường đại học công lập (Biểu 3.1).
      2. Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện dự toán chi tiêu (Biểu 3.2).
      3. Mẫu Báo cáo thu chi (Biểu 3.3).
      4. Mẫu Báo cáo hoạt động (Biểu 3.4).
      5. Mẫu Báo cáo thu - chi hoạt động đào tạo (Biểu 3.5).
      6. Mẫu Báo cáo chi hoạt động nghiên cứu khoa học (Biểu 3.6).
      7. Mẫu Báo cáo tổng hợp tình hình thu – nợ học phí (Biểu 3.7).
      8. Mẫu Báo cáo chi tiết tình hình thu – nợ học phí (Biểu 3.8).
    • Hoàn thiện các quá trình kế toán: Áp dụng quy trình lập dự toán cuốn chiếu liên tục từ cấp khoa/phòng; ứng dụng phương pháp hạch toán chi tiêu theo hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) để xác định chính xác chi phí đào tạo theo sinh viên/khóa học.
    • Hoàn thiện hệ thống kiểm soát: Thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ đối với các chu trình thu, chi, mua sắm và quản lý tài sản công.
  3. Điều kiện thực hiện giải pháp:

    • Đối với các trường đại học công lập: Nâng cao năng lực cán bộ kế toán, đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.
    • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành khung định mức kinh tế - kỹ thuật trong đào tạo; tăng cường phân cấp quản lý.
    • Đối với Bộ Tài chính: Hoàn thiện chế độ kế toán hành chính sự nghiệp phù hợp với đơn vị tự chủ tài chính; hướng dẫn cơ chế trích khấu hao tài sản cố định trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và phát triển lý luận về hệ thống thông tin kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu, làm rõ cấu trúc 5 yếu tố cấu thành (bộ máy, phương tiện kỹ thuật, chứng từ - tài khoản - sổ - báo cáo, các quá trình kế toán, hệ thống kiểm soát).
  • Luận giải cơ sở khoa học của việc kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị để cung cấp thông tin cho 3 cấp độ quản trị (chiến lược, quản lý, tác nghiệp) trong các cơ sở giáo dục đại học.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức HTTTKT tại 33 trường đại học công lập Việt Nam và nghiên cứu điển hình tại 3 trường tiêu biểu (Viện Đại học Mở, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Kinh tế TP.HCM).
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn của HTTTKT hiện hành khi chuyển sang cơ chế tự chủ theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP, đặc biệt là sự thiếu hụt thông tin chi phí và báo cáo quản trị.

Các đề xuất và giải pháp ứng dụng

  • Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp và mô hình mạng xử lý phân bổ phù hợp với cấu trúc đại học.
  • Thiết kế hệ thống 8 biểu mẫu báo cáo kế toán quản trị chuyên biệt phục vụ công tác điều hành tài chính của Ban Giám hiệu.
  • Đề xuất quy trình lập dự toán từ dưới lên và mô hình phân bổ chi phí theo hoạt động (ABC) cho các hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Tỷ lệ phản hồi khảo sát qua bảng hỏi đạt 33,7% (33/98 trường), dù đảm bảo độ bao quát đại diện theo phân vùng Bắc - Nam nhưng phạm vi khảo sát thực tế chuyên sâu mới thực hiện tại 3 trường đại học thuộc khối kinh tế và đào tạo mở.
  • Luận án sử dụng phương pháp phân tích định tính làm chủ đạo, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để kiểm định mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin kế toán.

Hạn chế và hướng mở rộng

  • Nghiên cứu mở rộng khảo sát sang các trường đại học công lập thuộc các khối ngành kỹ thuật, y dược, nghệ thuật và các trường đại học địa phương có quy mô nhỏ.
  • Tiếp tục nghiên cứu ứng dụng thử nghiệm mô hình hạch toán chi phí ABC vào từng chương trình đào tạo cụ thể để hoàn thiện phương pháp định giá dịch vụ đào tạo khi Nhà nước xóa bỏ hoàn toàn bao cấp.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về kế toán công, hệ thống thông tin kế toán và kế toán quản trị trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Ban Giám hiệu và Trưởng phòng Kế hoạch - Tài chính, Kế toán trưởng các trường đại học công lập: Tham khảo mô hình tái cấu trúc bộ máy kế toán, quy trình lập dự toán và hệ thống báo cáo quản trị nội bộ phục vụ tự chủ tài chính.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính): Cung cấp luận cứ thực tiễn để hoàn thiện chế độ kế toán và cơ chế quản lý tài chính đối với giáo dục đại học.

Các nội dung trọng tâm có giá trị ứng dụng

  • Quy trình 4 bước lập dự toán liên tục và phối hợp đa cấp trong trường đại học.
  • Bộ 8 mẫu biểu báo cáo quản trị thu chi, công nợ học phí và kết quả hoạt động (Biểu 3.1 đến Biểu 3.8).
  • Khung phân bổ chi tiêu theo hoạt động (ABC) áp dụng cho các hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học.

Câu hỏi thường gặp

1. Sự khác biệt căn bản giữa HTTTKT truyền thống và HTTTKT phục vụ tự chủ tài chính trong trường đại học công lập là gì?

HTTTKT truyền thống chủ yếu là kế toán tài chính phục vụ theo dõi việc chấp hành và quyết toán dự toán ngân sách nhà nước cấp phát theo niên độ. Ngược lại, HTTTKT phục vụ tự chủ tài chính đòi hỏi phải tích hợp kế toán quản trị, cung cấp thông tin dự báo, phân tích chi phí đào tạo theo hoạt động, quản lý dòng tiền và theo dõi chi tiết công nợ học phí nhằm hỗ trợ việc ra quyết định của nhà quản trị đại học.

2. Luận án khảo sát thực trạng HTTTKT dựa trên mẫu dữ liệu nào?

Luận án tiến hành điều tra qua phiếu khảo sát gồm 65 câu hỏi gửi tới 98 trường đại học công lập (chọn ngẫu nhiên 2/3 danh sách của Bộ GD&ĐT), thu về 33 phiếu trả lời hợp lệ (đạt tỷ lệ 33,7%). Đồng thời, tác giả khảo sát trực tiếp tại 3 đơn vị tiêu biểu thuộc nhóm thực hiện tự chủ tài chính sớm: Viện Đại học Mở (tự chủ 100%), Đại học Kinh tế Quốc dân (đại diện phía Bắc) và Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (đại diện phía Nam).

3. Tác giả đề xuất những hình thức tổ chức bộ máy và mạng kỹ thuật kế toán nào?

Tác giả đề xuất áp dụng phương thức tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp (trực tuyến - tham mưu) kết hợp các chuyên viên hỗ trợ phân tích quản trị và công nghệ thông tin. Về kỹ thuật, luận án khuyến nghị mô hình mạng xử lý phân bổ (distributed processing networks) nhằm tăng tính chủ động, linh hoạt và độ tin cậy trong xử lý dữ liệu giữa các bộ phận trong trường đại học.

4. Hệ thống báo cáo kế toán quản trị được đề xuất trong luận án bao gồm những mẫu biểu nào?

Luận án thiết kế hệ thống gồm 8 biểu mẫu báo cáo quản trị:

  • Báo cáo lưu chuyển tiền (Biểu 3.1);
  • Báo cáo tình hình thực hiện dự toán chi tiêu (Biểu 3.2);
  • Báo cáo thu chi (Biểu 3.3);
  • Báo cáo hoạt động (Biểu 3.4);
  • Báo cáo thu - chi hoạt động đào tạo (Biểu 3.5);
  • Báo cáo chi hoạt động nghiên cứu khoa học (Biểu 3.6);
  • Báo cáo tổng hợp tình hình thu – nợ học phí (Biểu 3.7);
  • Báo cáo chi tiết tình hình thu – nợ học phí (Biểu 3.8).

Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Hữu Đồng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống thông tin kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu và đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tại các trường đại học công lập Việt Nam trong bối cảnh thực hiện tự chủ theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP. Dựa trên phân tích định tính từ khảo sát 33 trường đại học và nghiên cứu điển hình tại 3 cơ sở đào tạo, tác giả đã chỉ rõ các hạn chế của mô hình kế toán truyền thống và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ bộ máy, hạ tầng kỹ thuật, quy trình dự toán, hạch toán chi phí ABC đến hệ thống 8 báo cáo quản trị chuyên biệt. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác quản trị tài chính đại học và hoạch định chính sách kế toán công tại Việt Nam.