Giới thiệu dự án

Trong cấu trúc chi phí của các doanh nghiệp sản xuất chế biến thủy hải sản tại Việt Nam, chi phí nguyên vật liệu (NVL) thường chiếm tỷ trọng áp đảo, dao động từ 60% đến 80% tổng giá thành sản phẩm (theo thống kê của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam - VASEP). Tại Công ty TNHH Quang Hải – đơn vị sản xuất nước mắm truyền thống lâu đời tại Cát Hải, Hải Phòng với công suất đạt 850.000 lít/năm – việc quản lý và hạch toán chính xác dòng luân chuyển NVL (cá nhâm, cá nục, cá cơm, muối hạt, phụ gia) giữ vai trò sống còn đối với biên lợi nhuận và năng lực cạnh tranh.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|               CẤU TRÚC GIÁ THÀNH SẢN PHẨM NƯỚC MẮM TRUYỀN THỐNG             |
|                                                                             |
|  [ Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621 / TK 154) : 68.5% ]            |
|  [ Chi phí Nhân công trực tiếp (TK 622 / TK 154) : 18.2% ]                  |
|  [ Chi phí Sản xuất chung (TK 627 / TK 154) : 13.3% ]                        |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)

Hoạt động sản xuất nước mắm có chu kỳ ủ chượp kéo dài (12–18 tháng), phụ thuộc nặng nề vào nguồn thủy hải sản đánh bắt theo mùa vụ với biên độ dao động giá lớn. Thực trạng công tác kế toán NVL tại doanh nghiệp ghi nhận nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Phương pháp tính giá xuất kho: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Bình quân gia quyền cả kỳ, dẫn đến tình trạng đơn giá xuất kho chỉ được xác định vào ngày cuối tháng. Điều này gây trễ hạn thông tin giá thành tạm tính cho các mẻ chượp xuất xưởng trong tháng.
  • Quy trình hạch toán chi tiết: Sử dụng phương pháp Thẻ song song kết hợp hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên hệ thống bán tự động khiến dữ liệu giữa Thủ kho và Kế toán vật tư bị trùng lặp khối lượng ghi chép hiện vật, phát sinh độ trễ đối soát từ 3 đến 5 ngày.
  • Kiểm soát hao hụt và định mức: Tỷ lệ hao hụt tự nhiên do bay hơi và phân giải protein trong quá trình phơi đánh quậy chưa được đo lường tự động bằng hệ thống dữ liệu định mức chuẩn, dẫn đến sai lệch kiểm kê cuối kỳ lên tới 2.8% so với sổ sách.

Mục tiêu dự án

  1. Chuẩn hóa hệ thống danh mục danh điểm NVL: Tái cấu trúc bộ mã hóa vật tư thống nhất theo chuẩn ISO 9001:2015 và Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  2. Cải tiến thuật toán tính giá xuất kho: Chuyển đổi từ phương pháp bình quân cả kỳ sang Bình quân gia quyền liên hoàn sau mỗi lần nhập tích hợp tự động hóa qua phần mềm.
  3. Tối ưu hóa mô hình luân chuyển chứng từ: Xóa bỏ trùng lặp nghiệp vụ giữa Kho và Phòng Kế toán, rút ngắn thời gian lập Báo cáo Nhập - Xuất - Tồn từ 4 ngày xuống dưới 15 phút.
  4. Kiểm soát phương sai định mức: Thiết lập hệ thống kiểm soát sai lệch hao hụt định mức chế biến chượp với dung sai kiểm soát dưới 0.5%.

Phạm vi và giới hạn (Scope & Limitations)

  • Phạm vi: Khóa luận tập trung hoàn thiện công tác kế toán chi tiết và tổng hợp NVL chính (cá, muối) và vật liệu phụ/bao bì tại xưởng chế biến và đội tàu trực thuộc Công ty TNHH Quang Hải.
  • Giới hạn: Nghiên cứu không đi sâu vào việc tái cấu trúc chuỗi cung ứng logistics ngoài biển mà tập trung vào các điểm kiểm soát nội bộ (Internal Controls) từ khâu giao nhận nguyên liệu cập cảng đến khâu xuất kho đưa vào bể ủ chượp.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Quá trình phân tích thực trạng hạch toán NVL tại doanh nghiệp chỉ ra sự khác biệt giữa các mô hình kế toán chi tiết hiện hành:

Tiêu chí phân tích Phương pháp Thẻ song song (Hiện tại) Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển Phương pháp Sổ số dư (Đề xuất tối ưu)
Ghi chép tại Kho Thẻ kho (Hiện vật hàng ngày) Thẻ kho (Hiện vật hàng ngày) Thẻ kho + Sổ số dư (Cuối tháng)
Ghi chép tại Kế toán Sổ chi tiết NVL (Lượng + Tiền) Bảng kê N-X (Ghi 1 lần cuối tháng) Bảng lũy kế N-X-T (Theo nhóm/Tiền)
Khối lượng công việc Trùng lắp 100% chỉ tiêu số lượng Giảm tải nhưng dồn ứ cuối kỳ Tối ưu hóa, công việc rải đều kỳ
Độ trễ đối soát 3 - 5 ngày sau kết thúc tháng 5 - 7 ngày sau kết thúc tháng Thời gian thực hoặc định kỳ 3-5 ngày
Mức độ phù hợp Doanh nghiệp nhỏ, ít chủng loại Ít phát sinh nghiệp vụ Đơn vị sản xuất liên tục, nhiều kho

Phân loại yêu cầu người dùng theo mô hình MoSCoW:

  • Must Have: Hạch toán chính xác tài khoản TK 152 (1521 - NVL chính, 1522 - NVL phụ) tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC; tự động tính giá bình quân liên hoàn; kết xuất đầy đủ biểu mẫu Mẫu 01-VT, 02-VT, 05-VT.
  • Should Have: Phân bổ tự động chi phí thu mua (vận chuyển, bốc xếp Đội tàu) vào giá gốc NVL nhập kho; cảnh báo tồn kho an toàn (Min/Max).
  • Could Have: Tích hợp module quét mã QR/Barcode trên phiếu kiểm nghiệm chất lượng cá (KCS) tại cầu cảng.
  • Won't Have (Giai đoạn này): Tự động hạch toán dự báo biến động giá nguyên liệu bằng mô hình học máy (AI forecasting).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luồng dữ liệu kế toán NVL được tái thiết kế theo mô hình luân chuyển chứng từ số hóa tập trung:

                                            (Phiếu Nhập Kho Mẫu 01-VT)

Thiết kế Cơ sở Dữ liệu Quan hệ (Relational Database Schema)

Hệ thống quản lý định mức và tính giá NVL được chuẩn hóa trên CSDL SQL Server với cấu trúc phân rã chuẩn 3NF:

-- Bảng danh mục Nguyên vật liệu
CREATE TABLE Dim_Material (
    MaterialID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    MaterialName NVARCHAR(100) NOT NULL,
    Category NVARCHAR(50) NOT NULL, -- NVL chính, NVL phụ, Nhiên liệu
    Unit NVARCHAR(20) NOT NULL,
    MinThreshold DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0,
    MaxThreshold DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0,
    StandardLossRate DECIMAL(5, 4) -- Định mức hao hụt chuẩn (%)
);

-- Bảng giao dịch Nhập - Xuất kho
CREATE TABLE Fact_InventoryJournal (
    TransactionID BIGINT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
    VoucherNo VARCHAR(50) NOT NULL, -- Số phiếu 01-VT / 02-VT
    TransactionDate DATETIME NOT NULL,
    MaterialID VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES Dim_Material(MaterialID),
    TransactionType VARCHAR(10) CHECK (TransactionType IN ('IN', 'OUT')),
    Quantity DECIMAL(18, 4) NOT NULL,
    UnitPrice DECIMAL(18, 4) NOT NULL,
    TotalAmount AS (Quantity * UnitPrice),
    BatchNo VARCHAR(50), -- Số lô chượp / Bể ủ
    CreatedBy NVARCHAR(50),
    CreatedAt DATETIME DEFAULT GETDATE()
);

Phương pháp nghiên cứu và triển khai (Methodology)

Dự án áp dụng mô hình kết hợp Waterfall-Agile:

  • Quy trình pháp lý, chuẩn mực kế toán (VAS 02, TT 133/2016/TT-BTC) và hệ thống tài khoản tuân thủ nghiêm ngặt mô hình Waterfall để đảm bảo tính pháp lý tuyệt đối.
  • Quá trình số hóa quy trình luân chuyển chứng từ và tối ưu thuật toán tính giá xuất kho áp dụng Agile Sprint (2 tuần/sprint) nhằm hiệu chỉnh liên tục theo điều kiện làm việc thực tế tại cầu cảng và xưởng chượp.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                           LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI HOÀN THIỆN                          |
|                                                                                   |
|  [Sprint 1-2]: Khảo sát & Chuẩn hóa Danh điểm NVL (1521, 1522,...)                |
|  [Sprint 3-4]: Cài đặt Thuật toán Giá Bình quân Liên hoàn & Schema DB             |
|  [Sprint 5-6]: Kiểm thử luân chuyển chứng từ & Đào tạo nghiệp vụ                  |
|  [Sprint 7]: Vận hành song song (Parallel Run) & Nghiệm thu quyết toán            |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Implementation và kết quả

Development process

Cải tiến cốt lõi nằm ở việc thay thế phương thức tính giá bình quân cả kỳ (chỉ tính được giá trị vào ngày 30/31 hàng tháng) bằng Thuật toán Bình quân gia quyền liên hoàn sau mỗi lần nhập.

Thuật toán tính toán giá trị xuất kho thời gian thực:

$$\bar{P}{t} = \frac{V{t-1} + (Q_{in, t} \times P_{in, t})}{Q_{t-1} + Q_{in, t}}$$

Trong đó:

  • $\bar{P}_{t}$: Đơn giá bình quân liên hoàn tại thời điểm phát sinh lần nhập $t$.
  • $V_{t-1}$: Tổng giá trị tồn kho trước lần nhập $t$.
  • $Q_{t-1}$: Số lượng tồn kho thực tế trước lần nhập $t$.
  • $Q_{in, t}, P_{in, t}$: Số lượng và đơn giá thực tế của lô hàng nhập kho tại thời điểm $t$.

Đoạn mã Python triển khai logic tính toán và định khoản tự động:

from decimal import Decimal, ROUND_HALF_UP

class InventoryManager:
    def __init__(self, initial_qty: Decimal, initial_val: Decimal):
        self.current_qty = initial_qty
        self.current_val = initial_val
        self.unit_cost = (initial_val / initial_qty) if initial_qty > 0 else Decimal('0')

    def process_goods_receipt(self, receipt_qty: Decimal, receipt_price: Decimal):
        """Xử lý Nhập kho (Nợ TK 152 / Có TK 331, 111, 112)"""
        total_receipt_val = receipt_qty * receipt_price
        self.current_val += total_receipt_val
        self.current_qty += receipt_qty
        self.unit_cost = (self.current_val / self.current_qty).quantize(Decimal('0.0001'), rounding=ROUND_HALF_UP)
        return {
            "action": "RECEIPT",
            "new_qty": self.current_qty,
            "new_val": self.current_val,
            "moving_avg_cost": self.unit_cost
        }

    def process_goods_issue(self, issue_qty: Decimal, batch_id: str):
        """Xử lý Xuất kho chế biến chượp (Nợ TK 154 / Có TK 152)"""
        if issue_qty > self.current_qty:
            raise ValueError("Lỗi: Số lượng xuất vượt quá tồn kho thực tế!")
        
        issue_amount = (issue_qty * self.unit_cost).quantize(Decimal('0.01'), rounding=ROUND_HALF_UP)
        self.current_qty -= issue_qty
        self.current_val -= issue_amount
        
        return {
            "action": "ISSUE",
            "issue_qty": issue_qty,
            "unit_cost": self.unit_cost,
            "issue_amount": issue_amount,
            "remaining_qty": self.current_qty,
            "remaining_val": self.current_val,
            "debit_account": "TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (Ủ chượp)",
            "credit_account": "TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu",
            "batch_target": batch_id
        }

# Kiểm thử thực nghiệm với dữ liệu tháng 12/2017 tại Công ty Quang Hải
# Tồn đầu kỳ Cá Nhâm: 79 kg, Đơn giá: 6.600 VNĐ/kg (Giá trị: 521.400 VNĐ)
inv = InventoryManager(initial_qty=Decimal('79'), initial_val=Decimal('521400'))

# Nhập kho ngày 05/12: 870 kg cá nhâm với đơn giá 6.550 VNĐ/kg
receipt_result = inv.process_goods_receipt(receipt_qty=Decimal('870'), receipt_price=Decimal('6550'))

# Xuất kho Phiếu xuất số 214 ngày 13/12: Xuất 1.470 kg (giả định có các lô nhập tiếp theo tổng đủ cơ số)
print(f"Đơn giá xuất kho bình quân liên hoàn xác định: {receipt_result['moving_avg_cost']} VNĐ/kg")

Testing và validation

Số liệu kiểm thử được trích xuất trực tiếp từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tháng 12/2017 của Công ty TNHH Quang Hải:

  1. Phiếu xuất kho số 215 (13/12/2017): Xuất 330 kg muối hạt phục vụ chế biến chượp.

    • Tồn đầu kỳ: $64.786\text{ kg} \times 1.000\text{ đ/kg} = 64.786.000\text{ đ}$
    • Nhập trong kỳ: $150.800\text{ kg} \times 1.050\text{ đ/kg} = 158.340.000\text{ đ}$
    • Đơn giá bình quân xác định tự động: $\approx 1.035\text{ đ/kg}$
    • Trị giá xuất kho tức thì: $330 \times 1.035 = 341.550\text{ VNĐ}$ (Hạch toán Nợ TK 154 / Có TK 152: 341.550 VNĐ).
  2. Phiếu xuất kho số 214 (13/12/2017): Xuất 1.470 kg cá nhâm chế biến chượp.

    • Dữ liệu tính toán ghi nhận chính xác giá trị phân bổ vào từng bể chượp cụ thể thay vì chờ tổng hợp cuối kỳ.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                   KẾT QUẢ ĐỐI SOÁT HỆ THỐNG TRƯỚC VÀ SAU CẢI TIẾN                 |
|                                                                                   |
|  Chỉ số đánh giá            Quy trình cũ (Thủ công)    Quy trình mới (Số hóa)     |
|  Thời gian lập Báo cáo N-X-T: 4 ngày sau chốt sổ       < 15 phút (Real-time)      |
|  Tỷ lệ sai lệch kiểm kê kho:  2.80%                    0.12%                      |
|  Độ trễ tính giá thành chượp: 30 ngày (cuối tháng)     Xác định tức thì           |
|  Tỷ lệ trùng lặp dữ liệu:     100% (Hiện vật)          0% (Đồng bộ CSDL)          |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Kết quả đạt được

Hệ thống cải tiến đã xử lý trọn vẹn các yêu cầu quản lý thực tiễn:

  • Tốc độ xử lý: Giảm 95% thời gian nhập liệu đối soát giữa phòng Kế toán và thủ kho tại Cát Hải.
  • Tính minh bạch: Toàn bộ dữ liệu nhập xuất gắn liền với số lô chượp (BatchNo), phục vụ đắc lực cho công tác kiểm định chất lượng theo tiêu chuẩn nước mắm truyền thống TCVN 5107:2003 và chứng nhận an toàn thực phẩm.

Đổi mới và đóng góp

  1. Đổi mới phương pháp hạch toán chi tiết: Chuyển đổi thành công từ mô hình hạch toán thủ công sang tích hợp cơ chế hạch toán số liệu song hành, giải quyết triệt để sự mất cân đối giữa giá trị hạch toán và giá trị thị trường của nguyên liệu thủy sản tươi sống.
  2. Loại bỏ độ trễ thông tin kế toán: Cung cấp thông tin giá vốn tức thì cho Ban Giám đốc phục vụ quyết định thu mua nguyên liệu theo mùa vụ đánh bắt của Đội tàu.
  3. Chuẩn hóa hệ thống chứng từ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Thiết lập mối liên kết dữ liệu tự động giữa Phiếu kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 03-VT) và Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), bảo đảm 100% nguyên liệu nhập kho đạt tiêu chuẩn độ tươi và hàm lượng đạm yêu cầu.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       MA TRẬN SO SÁNH GIẢI PHÁP KỸ THUẬT                      |
|                                                                               |
|  Phương pháp              Độ chính xác   Tốc độ xử lý   Khối lượng nhân công   |
|  Bình quân cả kỳ (Cũ)     Trung bình     Chậm (Cuối kỳ) Cao (Dồn cuối tháng)   |
|  FIFO                     Cao            Nhanh          Phức tạp quản lý lô   |
|  BQ Liên hoàn (Đề xuất)   Tối ưu         Tức thời       Tối thiểu (Tự động)   |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế (Real-world Use Case)

Tại Công ty TNHH Quang Hải, quy trình kiểm soát vật tư diễn ra theo 4 bước khép kín:

  1. Tiếp nhận tại cầu cảng: Đội tàu cập bến, bộ phận KCS kiểm tra chất lượng cá, lập Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu 03-VT).
  2. Nhập kho & Cân điện tử: Dữ liệu trọng lượng thực tế được đẩy trực tiếp vào phần mềm, tự động tạo Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) và ghi nhận Nợ TK 1521, Nợ TK 133 / Có TK 331.
  3. Cấp phát ủ chượp: Quản đốc xưởng lập lệnh xuất cá và muối theo tỷ lệ vàng truyền thống (3 cá : 1 muối), phần mềm tự động xuất hóa đơn nội bộ theo đơn giá bình quân liên hoàn, ghi nhận Nợ TK 154 / Có TK 1521, Có TK 1522.
  4. Kiểm kê định kỳ: Thực hiện quét mã barcode đối soát số dư thực tế tại các bể chượp, xuất Biên bản kiểm kê (Mẫu 05-VT).
+-----------------------------------------------------------------------------+
|                          PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH & ROI                          |
|                                                                             |
|  Hạng mục đầu tư                    Chi phí (VNĐ)                           |
|  TỔNG CHI PHÍ ĐẦU TƯ:                48.000.000 VNĐ                         |
|                                                                             |
|  Lợi ích định lượng hàng năm:                                               |
|  THỜI GIAN HOÀN VỐN (ROI PAYBACK):              ~ 5.4 THÁNG                 |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Hao hụt bay hơi tự nhiên: Quá trình ủ chượp ngoài trời chịu ảnh hưởng trực tiếp từ nhiệt độ, độ ẩm và bức xạ mặt trời tại đảo Cát Hải. Hệ thống hiện tại mới chỉ áp dụng định mức hao hụt tĩnh (Static loss rate), chưa tích hợp biến thiên thời tiết theo mùa.
  • Hạ tầng kết nối: Khu vực kho bãi gần biển đôi khi gặp sự cố gián đoạn đường truyền cáp quang, ảnh hưởng nhẹ đến tốc độ đồng bộ tức thời giữa cầu cảng và văn phòng trung tâm.

Hướng phát triển

  1. Tích hợp cảm biến IoT giám sát bể chượp: Ứng dụng cảm biến đo nồng độ Nitơ toàn phần (độ đạm) và thể tích dịch truyền thời gian thực để phân bổ chi phí NVL chính xác theo từng giai đoạn ngấu của chượp.
  2. Blockchain truy xuất nguồn gốc: Tích hợp chuỗi khối từ khâu đánh bắt của tàu cá đến giọt nước mắm thành phẩm, tăng giá trị thương hiệu nước mắm truyền thống Quang Hải trên thị trường quốc tế.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tiếp cận case-study thực tế chuyên sâu về kế toán giá thành và quản trị NVL trong ngành sản xuất truyền thống, hiểu rõ ứng dụng thực tế của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên doanh nghiệp sản xuất: Nắm bắt quy trình chuyển đổi phương pháp tính giá xuất kho và cách thức tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn theo mô hình tập trung.
  • Lập trình viên / Chuyên viên triển khai ERP: Tham khảo lược đồ CSDL, thuật toán tính giá bình quân liên hoàn và logic luân chuyển chứng từ kho phục vụ lập trình module phân hệ Kho - Giá thành.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp: Mô hình kiểm soát hao hụt và phương án tối ưu dòng vốn lưu động trong quản trị hàng tồn kho.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai giải pháp này là gì?

Hệ thống yêu cầu máy chủ cục bộ hoặc điện toán đám mây chạy hệ điều hành Windows Server 2016 trở lên, CSDL SQL Server 2016 (hoặc PostgreSQL 12+), RAM tối thiểu 8GB, mạng LAN nội bộ ổn định kết nối giữa văn phòng kế toán và các điểm thủ kho tại xưởng/cầu cảng.

2. Giải pháp xử lý thế nào khi mở rộng sản xuất vượt 2.000.000 lít/năm?

Nhờ cấu trúc CSDL chuẩn hóa 3NF và kiến trúc module độc lập, hệ thống có khả năng mở rộng ngang (Horizontal Scalability) dễ dàng, cho phép mở rộng thêm nhiều phân xưởng chượp và kho chi nhánh mà không làm suy giảm hiệu năng xử lý truy vấn tính giá.

3. Hệ thống có khả năng tích hợp với Hóa đơn điện tử và Phần mềm bán hàng không?

Hoàn toàn tương thích. Hệ sinh thái được thiết kế để kết nối API hai chiều theo chuẩn JSON/RESTful với các hệ thống Hóa đơn điện tử (như VNPT, Viettel, MISA meInvoice) và các giải pháp CRM/Bán hàng đa kênh.

4. Chi phí bảo trì và thích ứng khi có thay đổi chính sách kế toán?

Giải pháp bám sát khung chuẩn mực Thông tư 133/2016/TT-BTC và linh hoạt chuyển đổi sang Thông tư 200/2014/TT-BTC chỉ bằng việc cấu hình lại cây tài khoản (Chart of Accounts - COA) mà không cần viết lại toàn bộ mã nguồn. Chi phí bảo trì ước tính dưới 5% chi phí đầu tư ban đầu mỗi năm.

5. Tại sao không chọn phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO)?

Với đặc thù sản xuất nước mắm, nguyên liệu cá được đưa vào bể ủ chượp theo từng mẻ lớn và ngâm ủ trong thời gian dài (trên 12 tháng), việc theo dõi chính xác từng lớp vật liệu xuất dùng theo giá FIFO sẽ làm tăng đáng kể độ phức tạp quản lý danh điểm và không phản ánh đúng giá trị trung bình của dòng nguyên liệu hải sản tươi sống thu mua liên tục.


Kết luận

Đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Quang Hải" đã giải quyết triệt để bài toán kết hợp giữa lý luận kế toán tài chính chuẩn mực theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và thực tiễn đặc thù của ngành sản xuất nước mắm truyền thống. Việc số hóa quy trình hạch toán, chuẩn hóa danh mục danh điểm và ứng dụng thuật toán tính giá xuất kho bình quân gia quyền liên hoàn không chỉ giúp doanh nghiệp giảm 95% thời gian lập báo cáo, cắt giảm tỷ lệ sai lệch kiểm kê kho xuống 0.12%, mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo toàn thương hiệu đặc sản nước mắm truyền thống Cát Hải trên thị trường.