CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÙNG VƯƠNG 1. Đặc điểm lao động của TNHH Thương mại Hùng Vương Tên Công ty : Công ty TNHH Thương mại Hùng Vương Địa chỉ: Khối 4 – Thị trấn Đô Lương – Nghệ An Tổng số lao động của công ty là 34 người được phân thành các phòng ban và các tổ chức sản xuất. Trong đó: - Bộ phận lãnh đạo: 04 người - Kỹ sư, cử nhân các ngành nghề khác: 10 người - Công nhân kỹ thuật ngành: 20 công nhân. Với đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ tương đối cao và ổn định, phần lớn họ đều được đào tạo trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và công nhân kỹ thuật nên khả năng làm việc tốt và hiệu quả cao, phát huy tốt khả năng của mình cũng như việc vận dụng kiến thức vào thực tế.
Dù quân số đông nhưng Công ty bố trí phù hợp cho từng bộ phận nên kết cấu hợp lý, không bị xáo trộn mà vẫn tăng được quân số, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động. Hàng năm Công ty cũng tổ chức đào tạo, nâng cao nghiệp vụ bằng nhiều hình thức như cử đi học ở các trường đại học, trường công nhân kỹ thuật., cũng như việc đào tạo tại chỗ thường xuyên nhằm nâng cao trình độ, phấn đấu phát huy, tạo điều kiện phát triển Công ty. Kết quả của việc phân công lao động hợp lý trong toàn Công ty đã giảm được lượng lao động mà vẫn tăng năng suất lao động. - Phân loại lao động trong Công ty : SV: Nguyễn Quỳnh Trang 1 MSV: BH192370 Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập Cách phân loại lao động trong Công ty là phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất kinh doanh, với cách phân loại này thì có 2 nhóm lao động gián tiếp và lao động trực tiếp.
+ Lao động trực tiếp là những người lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh trong Công ty như bộ phận công nhân trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh. + Lao động gián tiếp là bộ phận tham gia một cách gián tiếp vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty ví dụ: nhân viên kế toán … Số lượng công nhân sản xuất chiếm tỷ lện cao trong tổng số lao động của công ty. Họ là những thành phần chính tạo ra doanh thu. Để làm cơ sở tính lương cho từng lao động, công ty dựa vào trình độ tay nghề của từng người để sắp xếp theo từng cấp bậc công việc và hệ số lương tương ứng trên cơ sở những quy định về cấp bậc công việc và hệ số lương mà Nhà Nước ban hàng trong bộ luật lao động và các văn bản dưới luật.
Cụ thể cấp bậc lao động ở công ty: - Công nhân bậc 7/7: 03 - Công nhân bậc 6/7: 04 - Công nhân bậc 5/7: 03 - Công nhân bậc 4/7: 06 - Công nhân bậc 3/7: 02 - Công nhân bậc 2/7: 02 Trong tổng số 34 lao động của công ty, lao động nữ chiếm tỷ lệ rất nhỏ, chủ yếu ở bộ phần hành chính, kế toán. STT Giới tính Số lượng 1 Nam 8 2 Nữ 26 3 Tổng cộng 34 SV: Nguyễn Quỳnh Trang 2 MSV: BH192370 Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập 1. Các hình thức trả lương của công ty TNHH Thương mại Hùng Vương Tại TNHH Thương mại Hùng Vương áp dụng hai hình thức trả lương: lương thời gian áp dụng với bộ phận văn phòng, lương sản phẩm áp dụng đối với công nhân. Lương thời gian Tiền lương trả cho người lao động trong tháng: là tiền lương bao gồm lương công việc và lương năng suất - Lương công việc là mức lương trả cho người lao động theo nguyên tắc làm công việc gì thì hưởng lương theo hệ số lương công việc đó, chức vụ đó, ngày công và hệ số hoàn thành công việc đó.
Lương công việc đã bao gồm lương cơ bản. + Lương cơ bản: Là mức lương được quy định trong hợp đồng lao động ký kết giữa người lao động và công ty. Mức lương này là cơ sở để trích nộp các khoản theo quy định của Nhà nước và để thực hiện cá chế độ khác với người lao động - Lương năng suất là mức lương còn được nhận sau khi trừ đi lương công việc đã trả trong tháng. Lương năng suất được xác định căn cứ vào năng suất lao động toàn công ty trong tháng, hiệu quả công việc của từng phòng ban và của cá nhân người lao động thực hiện trong tháng và ngày công làm việc thực tế của cá nhân đó - Lương hiệu quả là mức lương chi vào cuối năm kế hoạch cho người lao động nhằm động viên khuyến khích người lao dộng trong công ty hoặc chi đột xuất cho một số lao động trong năm đã có thành tích đóng góp tích cực vào hiệu quả kinh doanh của công ty Lti = (Lcv + Lns) SV: Nguyễn Quỳnh Trang 3 MSV: BH192370 Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập Trong đó: Lti: Tổng tiền lương hàng tháng của cán bộ thứ i Lcvi: Lương công việc của cán bộ thứ i Lnsi: Lương năng suất của cán bộ thứ i Lương công việc: - Công thức: 70% x Lvti x (Nctti + NCcdi) Lcvi = NC + Lvti : Tiền lương theo vị trí công việc của cán bộ thứ I ( = Hcvi x Htcp x ĐGTL).
Trong đó Hvi là hệ số lương công việc của người lao động được quy định tại Biểu 01, Htcp là hệ số tính chất công việc được quy định tại Biểu 02, đơn giá tiền lương của công ty được điều chỉnh hàng năm, đơn giá tiền lương của năm 2011 là 1.000 đ + NCtti:Số ngày công làm việc thực tế của lao động thứ I, không tính công làm thêm giờ trong tháng + NCdi: Là số ngày công được nghỉ có hưởng lương chế độ quy định Lương năng suất: - Công thức tính: Lnsi = (Lvti x30%)x Hnslđ x Hhqp x NCtti x Đi NC 38 Trong đó: + Hnslđ: Hệ số năng suất lao động toàn công ty do tổng giám đốc quyết định căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh, năng suất lao động toàn công ty bao gồm 07 hệ số có biên độ giãn cách là 0,5. Bảng hệ số chi tiết như sau: STT 1 2 3 4 5 6 7 Hệ số 1,15 1,1 1,05 1,00 0,95 0,9 0,85 SV: Nguyễn Quỳnh Trang 4 MSV: BH192370 Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập + Hhqp: là hệ số hiệu quả công việc và ý thức tổ chức kỷ luật của cán bộ nhân viên từng phòng ban trong tháng do giám đốc đánh giá, bao gồm 03 loại hệ số: STT 1 2 3 Loại B A A1 Hệ số 0,9 1,0 1,1 + Đi: là điểm hoàn thành công việc của người lao động thứ i do lãnh đạo phòng đánh giá, xếp loại (phụ lục 04) 1. Lương sản phẩm - Lương nhân viên = Lương sản phẩm + lương nghỉ việc + phụ cấp ăn trưa - Lương sản phẩm của công ty được tính căn cứ vào khối lượng sản phẩm hoàn thành của công nhân: + Lương sản phẩm = Số lượng sản phẩm hoàn thành * đơn giá tiền lương Công ty sau khi trừ các khoản lợi nhuận của sản phẩm, khấu hao thiết bị ,nhà xưởng, nguyên vật liệu, chi phí điện nước,quản lý, lương bộ phận quản lý. số còn lại chính là tiền công làm ra sản phẩm đó.
Đơn giá tiền lương để tính lương sản phẩm được tính căn cứ vào hệ số lương của công nhân, đơn giá tiền lương của mỗi công nhân làm từng giai đoạn, hệ số lương khác nhau là khác nhau. + Lương nghỉ việc được tính dựa vào lương cơ bản Lương nghỉ việc = (Lương cơ bản * ngày công nghỉ việc) /ngày công tiêu chuẩn trong tháng Ví dụ ông Trần Văn Cảnh có ngày công nghỉ việc trong tháng là 4 ngày, lương cơ bản là 2. Vậy lương nghỉ việc của ông Cảnh được tính như sau: Lương nghỉ việc = (2.636đ + Phụ cấp ăn trưa: Đối với bộ phân văn phòng công ty có người nấu ăn riêng nên khoản phụ cấp này không tính vào lương. Còn công nhân lắp ráp do số lượng công nhân đông nên công ty không tổ chức nấu ăn mà phụ cấp tiền SV: Nguyễn Quỳnh Trang 5 MSV: BH192370 Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập ăn trưa cho công nhân Phụ cấp ăn trưa = Ngày công thực tế *8.000 Ví dụ: Ông Trần Văn Cảnh có ngày công đi làm thực tế trong tháng là 18 ngày.
Vậy tiền phụ cấp ăn trưa của ông Cảnh được tính như sau: Phụ cấp ăn trưa = 18*8. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại TNHH Thương mại Hùng Vương Bảo hiểm xã hội: Công ty trích bảo hiểm xã hội theo mức Nhà nước quy định doanh nghiệp phải trích bằng 22% mức lương cơ bản của người lao động. Trong đó 16% tính vào chi phí kinh doanh của công ty, 6 % người lao động phải nộp từ thu nhập của mình. Qũy BHXH dựng để chi trả bảo hiểm xã hội thay người lao động trong thời gian người lao động ốm đau, nghỉ chế độ thai sản, tai nạn lao động không thể làm việc tại doanh nghiệp, chi trợ cấp hưu trí cho người lao động về hưu, trợ cấp tiền tuất, trợ cấp bồi dưỡng cho người lao động khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Ví dụ: Lương cơ bản của ông Trần Văn Cảnh là 2. Công ty trích 6% lương của ông Cảnh để đóng bảo hiểm xã hội. Vậy mỗi tháng ông Cảnh phải đóng số tiền bảo hiểm xã hội là: 2.000đ Bảo hiểm y tế: Công ty trích theo mức Nhà nước quy định trích 4.5% theo mức lương cơ bản của người lao động, trong đó 3 % doanh nghiệp tính vào chi phí kinh doanh, 1.5 % người lao động phải nộp. Qũy BHXH chi phí cho việc khám chữa bệnh, điều trị, tiền thuốc chữa bệnh ngoại trú.chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động Ví dụ: Lương cơ bản ông Trần Văn Cảnh là 2.
Tiền bảo hiểm y tế mà ông Cảnh sẽ đóng hàng tháng là: 2.000đ Kinh phí công đoàn: Công ty trích 2% theo tiền lương thực tế của người SV: Nguyễn Quỳnh Trang 6 MSV: BH192370 Trường ĐH Kinh tế quốc dân Báo cáo chuyên đề thực tập lao động tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời cũng trích trừ 1% vào lương của người lao động, tối đa là 45. Kinh phí công đoàn công ty tính trên lương thực tế trả cho người lao động.