Tổng quan luận án

Hoạt động cấp tín dụng của các ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò then chốt trong việc cung ứng nguồn vốn cho nền kinh tế, đặc biệt là khu vực doanh nghiệp. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, ngành công nghiệp hỗ trợ (CNHT) được xác định là động lực quan trọng nhằm gia tăng giá trị nội địa hóa và giảm sự phụ thuộc vào chuỗi cung ứng nước ngoài. Nhà nước và ngành ngân hàng Việt Nam đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ vốn cho lĩnh vực này, bao gồm:

  • Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg về chính sách phát triển một số ngành CNHT.
  • Quyết định số 254/QĐ-TTg về Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 - 2015.
  • Nghị định số 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ, quy định các gói tín dụng đầu tư ưu đãi, trần lãi suất cho vay ngắn hạn và cơ chế bảo lãnh tín dụng lên đến 70% vốn đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) sản xuất sản phẩm CNHT ưu tiên.
  • Thông tư số 01/2016/TT-NHNN hướng dẫn chính sách cho vay phát triển CNHT.
  • Quyết định số 68/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình phát triển CNHT giai đoạn 2016 – 2025.
  • Quyết định số 1058/QĐ-TTg phê duyệt Đề án cơ cấu lại hệ thống các TCTD gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016 – 2020.
  • Thông tư số 01/2020/TT-NHNN quy định về cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.

Mặc dù có khung khổ chính sách ưu đãi, quy mô dư nợ tín dụng đối với ngành CNHT vẫn chiếm tỷ trọng thấp, tốc độ tăng trưởng chậm và có xu hướng suy giảm trong năm 2020 do tác động của đại dịch Covid-19 cùng các rào cản về kiểm soát rủi ro từ phía ngân hàng. Qua rà soát tài liệu, tác giả nhận thấy các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận riêng rẽ việc quản trị phát triển ngành CNHT hoặc đánh giá chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nói chung. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về chất lượng tín dụng của các NHTM đối với riêng ngành CNHT tại Việt Nam. Do đó, luận án "Nâng cao chất lượng tín dụng đối với ngành công nghiệp hỗ trợ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam" được thực hiện để giải quyết khoảng trống này.

Mục tiêu tổng quát của luận án là đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với ngành CNHT tại các NHTM Việt Nam. Để đạt được mục tiêu tổng quát, luận án thực hiện 4 mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngành CNHT và chất lượng tín dụng đối với ngành CNHT của các NHTM.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng đối với ngành CNHT tại các NHTM Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020.
  3. Lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng tín dụng đối với ngành CNHT tại các NHTM Việt Nam.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với ngành CNHT cho các NHTM Việt Nam.

Luận án tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu tương ứng:

  1. Có những chỉ tiêu nào để đánh giá chất lượng tín dụng đối với ngành CNHT tại các NHTM?
  2. Thực trạng chất lượng tín dụng đối với ngành CNHT tại các NHTM Việt Nam trong thời gian qua diễn ra như thế nào?
  3. Có những nhân tố nào ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chất lượng tín dụng đối với ngành CNHT tại các NHTM Việt Nam ra sao?
  4. Cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao chất lượng tín dụng đối với ngành CNHT tại các NHTM Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng đối với ngành CNHT tại các NHTM Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chỉ tiêu định lượng, định tính phản ánh chất lượng tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với ngành CNHT dưới góc độ quản trị của NHTM.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2011 - 2020; dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra khảo sát được tiến hành trong giai đoạn 2019 - 2020.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu khảo sát và thu thập dữ liệu tại 20 NHTM tại Việt Nam (thuộc hệ thống gồm 4 NHTM Nhà nước và 28 NHTM cổ phần có hoạt động cấp tín dụng cho doanh nghiệp CNHT).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 nhóm chủ đề chính:

Nhóm 1: Các nghiên cứu về ngành công nghiệp hỗ trợ và vai trò của CNHT đối với phát triển kinh tế, thu hút FDI:

  • Nghiên cứu quốc tế: Michael Porter (1990) xây dựng mô hình Kim cương, trong đó xác định các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan là một trong bốn nhân tố quyết định lợi thế cạnh tranh quốc gia. Báo cáo của Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản - JICA (1995) phân tích tính liên kết sản xuất và các điều kiện phát triển CNHT Nhật Bản. Thomas Brandt (2012) phân tích mối quan hệ giữa DNNVV và ngành CNHT tại Nhật Bản, Thái Lan và Malaysia (ngành cơ khí), nhấn mạnh phát triển CNHT gắn liền với năng lực của khu vực DNNVV. Felicia Omowunmi Olokoyo (2011) và Junichi Mori (2005) chỉ ra rằng ngành CNHT đóng vai trò khuếch đại tác động tích cực của dòng vốn FDI và là yếu tố then chốt thu hút đầu tư nước ngoài.
  • Nghiên cứu trong nước: Trần Văn Thọ (2011) phân tích con đường phát triển CNHT Việt Nam gắn với hệ thống DNNVV trong bối cảnh toàn cầu hóa. Phan Đăng Tuất (2005) nhấn mạnh việc phát triển CNHT trở thành mạng lưới vệ tinh cung cấp linh kiện cho doanh nghiệp Nhật Bản. Hoàng Văn Việt (2012) xác định các bước quy hoạch ngành công nghiệp mũi nhọn và xây dựng mạng lưới dữ liệu CNHT. Pham Truong Hoang (2005) và Do Manh Hong (2004) khẳng định phát triển CNHT tạo hạ tầng sản xuất đầu vào thiết yếu để nâng cao năng lực cạnh tranh thu hút FDI. Thi Minh Hieu Vuong và cộng sự (2011) sử dụng kỹ thuật IPA khảo sát 1.500 doanh nghiệp Nhật Bản đầu tư vào Việt Nam, Thái Lan, Trung Quốc và khẳng định mức độ phát triển của CNHT là thuộc tính quan trọng thu hút đầu tư.

Nhóm 2: Các nghiên cứu về chất lượng tín dụng và quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại:

  • Nghiên cứu quốc tế: Allen N. Berger và cộng sự (1990) chứng minh mối quan hệ giữa tài sản bảo đảm và rủi ro tín dụng. A. Burak Guner (2008) phân tích danh mục cho vay và đa dạng hóa để phân tán rủi ro. Paula Hill và cộng sự (2010) tiếp cận chất lượng tín dụng từ hệ thống xếp hạng của S&P, Moody's, Fitch tại 129 NHTM. Funso và cộng sự (2012) nghiên cứu 5 NHTM tại Nigeria giai đoạn 2000 - 2010, chỉ ra nợ xấu tăng 100% làm ROA giảm 6,2%, nợ mất vốn tăng 100% làm lợi nhuận giảm 0,65%. Zhu Xiaoqian và cộng sự (2014) sử dụng phương pháp TOPSIS đánh giá chất lượng tín dụng doanh nghiệp điều hòa không khí tại Trung Quốc và Nhật Bản. Bogdan Florin Filip (2015) phân tích tương quan giữa nợ xấu và các chỉ số kinh tế vĩ mô tại Romania và EU (2000 - 2012). Wang Junbo và cộng sự (2015) nghiên cứu mối quan hệ giữa biến động giá trái phiếu, thanh khoản và chất lượng tín dụng.
  • Nghiên cứu trong nước: Phạm Thị Bích Lương (2006) đánh giá chất lượng tín dụng như nhân tố then chốt quyết định hiệu quả kinh doanh của các NHTM Nhà nước Việt Nam. Trần Văn Dự (2010) nghiên cứu chất lượng cho vay hộ sản xuất tại Agribank vùng Đồng bằng Bắc Bộ qua số liệu thứ cấp. Công trình tại Vietcombank Đà Nẵng ứng dụng mô hình Logistic và mô hình phân lớp trên mẫu 115 khách hàng pháp nhân để phân tích hạn chế của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.

Nhóm 3: Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng:

  • Nghiên cứu quốc tế: Herrero A.G (2003) phân tích nguyên nhân khủng hoảng ngân hàng Venezuela qua các yếu tố vi mô và vĩ mô. Felicia Omowunmi Olokoyo (2011) dùng mô hình VAR trên dữ liệu 89 NHTM Nigeria (1980 - 2005). Eliona Gremi (2013) dùng mô hình hồi quy dữ liệu bảng động GMM trên 36 NHTM tại Albania (2005 - 2013) chứng minh tăng trưởng GDP và lãi suất tác động tích cực, trong khi lạm phát, thất nghiệp và tỷ giá tác động tiêu cực đến chất lượng tín dụng. Natali Ikawidjaja và cộng sự (2016) phát triển mô hình cấu trúc dựa trên Merton (1974) và Black - Cox (1976) để đánh giá vai trò của tài sản bảo đảm, quy trình cho vay tại Indonesia. Leah Atieno Auma (2017) khảo sát 316 nhà quản lý DNNVV tại Kisumu (Kenya) xác định Điều khoản tín dụng là nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất ($\beta = 3$).
  • Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Kim Anh (2004) phân tích các yếu tố nghiệp vụ ngân hàng. Nguyễn Văn Tuấn (2015) kết hợp EFA, ANOVA và hồi quy xác định 9 nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng tại Agribank, trong đó "Quy trình, quy chế tín dụng" có tác động mạnh nhất ($\beta = 0,265$), tiếp theo là "Chính sách tín dụng" ($\beta = 0,257$) và thấp nhất là "Công tác tổ chức" ($\beta = 0,069$).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Hầu hết các nghiên cứu đã công bố tiếp cận chất lượng tín dụng chung hoặc cho các lĩnh vực như nông nghiệp, nông thôn, hộ sản xuất, bất động sản; các nghiên cứu về CNHT chỉ dừng ở góc độ chính sách công nghiệp hoặc quản trị chuỗi cung ứng. Chưa có công trình nào xây dựng mô hình định lượng và phân tích thực nghiệm đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng dành riêng cho đối tượng khách hàng doanh nghiệp CNHT tại hệ thống NHTM Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm công nghiệp hỗ trợ: Thuật ngữ "Supporting Industry" xuất hiện lần đầu trong Sách trắng về Hợp tác kinh tế năm 1985 và định nghĩa chính thức năm 1987 của Bộ Công thương Nhật Bản (MITI/METI). Tại Việt Nam, Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg định nghĩa: "CNHT là các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu, phụ tùng, linh kiện, phụ kiện, bán thành phẩm để cung cấp cho ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp các sản phẩm hoàn chỉnh là tư liệu sản xuất hoặc sản phẩm tiêu dùng".
  • Đặc điểm ngành CNHT (Ohno K, 2007): Là kết quả tất yếu của quá trình phân công lao động xã hội và chuyên môn hóa; là lĩnh vực đa dạng, liên kết mạng lưới phức tạp; thu hút số lượng lớn doanh nghiệp tham gia, phần lớn là các DNNVV.
  • Phân loại CNHT (Hoàng Văn Châu, 2010): (1) Phân loại dựa trên ngành sản xuất ra sản phẩm cuối cùng (cơ khí, điện tử, dệt may, da giày, ô tô); (2) Phân loại theo công nghệ/nguyên liệu sản xuất linh phụ kiện (nhựa, kim khí, đúc, dập, hàn, xử lý bề mặt).
  • Khái niệm tín dụng và chất lượng tín dụng: Tín dụng là quan hệ chuyển giao quyền sử dụng vốn có cam kết hoàn trả gốc và lãi vô điều kiện (Nguyễn Văn Dung, 2009; Luật các TCTD năm 2010). Chất lượng dịch vụ được tiếp cận theo LeBlanc và cộng sự (1988) và tiêu chuẩn ISO 9000-2015. Chất lượng tín dụng của NHTM là chỉ tiêu tổng hợp thể hiện việc đáp ứng nhu cầu vốn, tối ưu hóa lợi nhuận, đảm bảo an toàn thu hồi vốn gốc và lãi, giảm thiểu nợ xấu và tuân thủ các quy định pháp luật.

Khung chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với ngành CNHT

Luận án sử dụng hệ thống chỉ tiêu định lượng tài chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và chuẩn mực phân tích ngân hàng:

Tên chỉ tiêu Công thức xác định Cơ sở pháp lý / Nguồn chuẩn
Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng DN CNHT $\text{Tốc độ tăng trưởng} = \left(\frac{\text{Dư nợ cho vay năm nay}}{\text{Dư nợ cho vay năm trước}} - 1\right) \times 100%$ Phản ánh quy mô mở rộng tín dụng của NHTM
Tỷ lệ nợ quá hạn $\text{Tỷ lệ nợ quá hạn} = \left(\frac{\text{Nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}}\right) \times 100%$ Phản ánh mức độ vi phạm nguyên tắc hoàn trả vốn
Tỷ lệ nợ xấu (NPL) $\text{Tỷ lệ nợ xấu} = \left(\frac{\text{Nợ xấu (Nhóm 3, 4, 5)}}{\text{Tổng dư nợ}}\right) \times 100%$ Thông tư số 02/2013/TT-NHNN; hệ thống CIC (duy trì dưới 3% là an toàn)
Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng (DPRR) $\text{Tỷ lệ trích lập DPRR} = \left(\frac{\text{Dự phòng RRTD}}{\text{Tổng dư nợ (hoặc Tổng dư nợ xấu)}}\right) \times 100%$ Thông tư 09/2014/TT-NHNN, TT 37/2018/TT-NHNN (DPRR cụ thể: N1: 0%, N2: 5%, N3: 20%, N4: 50%, N5: 100%; DPRR chung: 0,75% nhóm 1-4)
Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng $\text{Tỷ trọng thu nhập} = \left(\frac{\text{Thu nhập lãi cho vay}}{\text{Tổng thu nhập của ngân hàng}}\right) \times 100%$ Đánh giá mức độ đóng góp sinh lời từ hoạt động cấp tín dụng

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp định tính:
    • Phân tích tổng hợp, phân tích hệ thống và so sánh lịch sử để nghiên cứu các chính sách, nghị định, thông tư của Chính phủ, NHNN và hệ thống báo cáo ngành.
    • Phương pháp chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn sâu các chuyên gia tài chính - ngân hàng và lãnh đạo doanh nghiệp CNHT nhằm hiệu chỉnh thang đo và nhận định các rào cản tín dụng.
  • Phương pháp định lượng:
    • Thống kê mô tả, phân tích chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2011 - 2020.
    • Điều tra xã hội học qua bảng hỏi khảo sát gửi đến cán bộ quản lý và nhân viên tín dụng tại 20 NHTM. Xử lý dữ liệu sơ cấp bằng phần mềm SPSS 25: kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy tuyến tính bội để lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên, báo cáo nghiệp vụ tín dụng giai đoạn 2011 - 2020 của 20 NHTM Việt Nam; các báo cáo của NHNN và Bộ Công Thương.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ 600 phiếu khảo sát hợp lệ phát ra cho cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định và quản lý rủi ro tại 20 NHTM được lựa chọn trong giai đoạn 2019 - 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Chương 1 thiết lập khung đề cương nghiên cứu tổng thể của luận án. Tác giả luận giải tính cấp thiết xuất phát từ sự bất cập giữa chủ trương ưu tiên phát triển ngành CNHT với thực trạng tăng trưởng tín dụng chậm và áp lực nợ xấu tại các NHTM, đặc biệt là giai đoạn bùng phát dịch Covid-19. Chương này xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, hệ thống 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (chất lượng tín dụng đối với ngành CNHT), phạm vi nghiên cứu (20 NHTM Việt Nam, thời gian thứ cấp 2011 - 2020 và sơ cấp 2019 - 2020). Tác giả khái quát các phương pháp nghiên cứu áp dụng và trình bày kết cấu 5 chương của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu

Chương 2 tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết và tổng quan các tài liệu học thuật liên quan.

  • Cơ sở lý thuyết: Phân tích bản chất, đặc điểm và các cách phân loại ngành CNHT theo sản phẩm cuối cùng hoặc công nghệ sản xuất linh phụ kiện; làm rõ các khái niệm về tín dụng ngân hàng, chất lượng tín dụng từ góc độ ngân hàng, khách hàng và kinh tế - xã hội. Thiết lập hệ thống 5 chỉ tiêu định lượng đo lường chất lượng tín dụng và các nội dung bảo đảm chất lượng (xây dựng chính sách tín dụng, quy trình tín dụng, cơ cấu tổ chức bộ máy).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân nhóm thành 3 nhóm nhân tố chính:
    1. Nhóm ngân hàng: Nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính, chính sách khách hàng, quy trình quy chế tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng, mục tiêu chiến lược, hệ thống thông tin khách hàng, trang thiết bị công nghệ và kiểm tra kiểm soát nội bộ.
    2. Nhóm khách hàng doanh nghiệp CNHT: Đạo đức, năng lực tài chính, phương án kinh doanh, năng lực quản lý điều hành, trình độ đổi mới công nghệ.
    3. Nhóm nhân tố khác: Chính sách phát triển CNHT của Nhà nước, sự phát triển của các cụm liên kết ngành, sự tham gia của các tập đoàn đa quốc gia (TĐĐQG).
  • Kinh nghiệm quốc tế:
    • Thái Lan (Lê Xuân Sang và cộng sự, 2011): Cho vay qua tổ nhóm gắn trách nhiệm cá nhân với tập thể; liên kết chuỗi sản xuất; gói tín dụng OTOP (ngân sách 5 tỷ Bạt, hạn mức cá nhân 1 triệu Bạt); Chương trình Vốn hóa tài sản (Asset Capitalization Program) cho phép thế chấp quyền thuê đất công cộng, bằng sáng chế, thương hiệu; vai trò của BOI và Ngân hàng SME.
    • Trung Quốc (APO, 2018): Áp dụng chính sách tín dụng kép năm 2017 cho ngành công nghiệp ô tô năng lượng mới; cấp thẻ tín dụng cho người lao động ngành năng lượng/CNHT để thu thập dữ liệu dự báo rủi ro với độ chính xác 91,5%.
    • Nhật Bản (APO, 2018): Hoàn thiện khung pháp lý sớm (Luật xúc tiến công nghiệp chế tạo máy 1956, Luật xúc tiến DNNVV thầu phụ 1970, Luật Công ty Xúc tiến đầu tư DNNVV 1963, Quỹ Đầu tư mạo hiểm 1996); tài trợ đổi mới công nghệ, cho vay chu trình khép kín và chỉ định các NHTM lớn cung ứng vốn cho ngành CNHT mũi nhọn.
  • Tổng hợp khoảng trống nghiên cứu làm cơ sở cho mô hình phân tích tại Việt Nam.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu:

  • Xây dựng quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng.
  • Thiết kế bảng hỏi khảo sát với thang đo Likert 5 mức độ để đo lường các biến quan sát thuộc các nhóm nhân tố: Quản lý rủi ro, Chính sách phát triển CNHT, Chính sách tín dụng, Năng lực tài chính doanh nghiệp, Phương án kinh doanh, Quy trình tín dụng.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp từ 20 NHTM trong 10 năm (2011 - 2020) và thu thập mẫu sơ cấp từ 600 cán bộ thuộc 20 NHTM trong giai đoạn 2019 - 2020.
  • Trình bày quy trình kiểm định thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến trên SPSS 25.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 công bố toàn bộ kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình thực nghiệm:

  • Thực trạng qua dữ liệu thứ cấp (2011 - 2020):
    • Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay ngành CNHT tại 20 NHTM có sự biến động, đặc biệt suy giảm rõ nét vào năm 2020 do tác động của Covid-19 và số lượng doanh nghiệp CNHT giải thể, ngừng hoạt động gia tăng.
    • Tỷ lệ nợ xấu và chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng đối với nhóm doanh nghiệp CNHT có xu hướng tăng cao trong giai đoạn 2019 - 2020.
    • Tỷ trọng thu nhập từ lãi cho vay CNHT trên tổng thu nhập tín dụng có xu hướng thu hẹp do ngân hàng thận trọng siết chặt điều kiện giải ngân.
  • Kết quả phân tích định lượng dữ liệu sơ cấp (600 mẫu khảo sát tại 20 NHTM):
    • Kết quả kiểm định thang đo đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ, giá trị phân biệt.
    • Phương trình hồi quy tuyến tính chuẩn hóa được xác lập: $$\text{Chất lượng tín dụng} = 0,223 \times \text{Qui trình tín dụng} + 0,189 \times \text{Phương án kinh doanh} + 0,143 \times \text{Năng lực tài chính} + 0,136 \times \text{Chính sách tín dụng} + 0,116 \times \text{Chính sách phát triển} + 0,026 \times \text{Quản lý rủi ro}$$
    • Cả 6 nhân tố đều có tác động cùng chiều mang ý nghĩa thống kê đến chất lượng tín dụng đối với ngành CNHT, trong đó nhân tố "Quy trình tín dụng" ($\beta = 0,223$) và "Phương án kinh doanh" ($\beta = 0,189$) có mức độ ảnh hưởng lớn nhất.
  • Đánh giá chung: Chỉ rõ những kết quả đạt được, các mặt hạn chế (thị phần cho vay thấp, nợ xấu tiềm ẩn, thẩm định phụ thuộc tài sản thế chấp) và phân tích nguyên nhân từ phía ngân hàng, từ nội tại doanh nghiệp CNHT và từ cơ chế chính sách vĩ mô.

Chương 5: Kết luận và giải pháp

Dựa trên kết quả định lượng và định tính, chương 5 đưa ra hệ thống các giải pháp và kiến nghị:

  • Nhóm giải pháp tại các NHTM:
    1. Hoàn thiện chính sách tín dụng chuyên biệt cho phát triển ngành CNHT (hạn mức, lãi suất, danh mục ưu tiên).
    2. Cải tiến quy trình tín dụng: Tinh gọn thủ tục, rút ngắn thời gian thẩm định, linh hoạt cơ chế định giá tài sản bảo đảm vô hình và dòng tiền từ hợp đồng cung ứng.
    3. Nâng cao năng lực quản lý rủi ro tín dụng: Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm, ứng dụng công nghệ thông tin trong chấm điểm tín dụng doanh nghiệp CNHT.
    4. Giải pháp hỗ trợ nâng cao năng lực tài chính và tính minh bạch cho khách hàng doanh nghiệp CNHT.
    5. Xây dựng chính sách khách hàng gắn với chuỗi liên kết giá trị và các TĐĐQG.
  • Nhóm kiến nghị vĩ mô:
    • Kiến nghị đối với Chính phủ: Hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cao hiệu quả các quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV trong ngành CNHT, có cơ chế chia sẻ rủi ro giữa ngân sách nhà nước và NHTM.
    • Kiến nghị đối với các Bộ/Ngành liên quan (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính): Phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp CNHT, hoàn thiện quy chuẩn kỹ thuật và danh mục sản phẩm CNHT ưu tiên.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về ngành CNHT (khái niệm, đặc tính kinh tế, chuỗi giá trị và phân loại theo sản phẩm cuối cùng hoặc công nghệ sản xuất).
  2. Xây dựng và hoàn thiện khung lý thuyết toàn diện về chất lượng tín dụng đối với ngành CNHT tại các NHTM, phân định rõ các tiêu chí đo lường (tăng trưởng dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro, tỷ trọng thu nhập lãi) và xác định 3 nhóm nhân tố tác động (từ phía ngân hàng, khách hàng doanh nghiệp và môi trường chính sách liên kết).

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn từ Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản trong việc cấp tín dụng, bảo lãnh và quản trị rủi ro đối với ngành CNHT, rút ra các bài học kinh nghiệm ứng dụng cho hệ thống NHTM Việt Nam.
  2. Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về chất lượng tín dụng đối với ngành CNHT tại 20 NHTM Việt Nam trong chuỗi thời gian 10 năm (2011 - 2020), chỉ ra sự suy giảm thị phần và gia tăng áp lực trích lập dự phòng do Covid-19 trong năm 2020.
  3. Lượng hóa chính xác mức độ ảnh hưởng của 6 nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng đối với ngành CNHT tại các NHTM Việt Nam thông qua mô hình hồi quy tuyến tính: $$\text{Chất lượng tín dụng} = 0,026 \times \text{Quản lý rủi ro} + 0,116 \times \text{Chính sách phát triển} + 0,136 \times \text{Chính sách tín dụng} + 0,143 \times \text{Năng lực tài chính} + 0,189 \times \text{Phương án kinh doanh} + 0,223 \times \text{Qui trình tín dụng}$$
  4. Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị tín dụng tại NHTM và các kiến nghị vĩ mô có tính khả thi đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Bộ Công Thương nhằm thúc đẩy dòng vốn an toàn cho ngành CNHT trong bối cảnh công nghiệp 4.0.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Về phạm vi không gian: Nghiên cứu khảo sát trên mẫu 20 NHTM (thuộc tổng số 32 NHTM đang hoạt động tại Việt Nam) do giới hạn về nguồn lực và tính thuận tiện trong tiếp cận dữ liệu.
    • Về dữ liệu thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2019 - 2020; dữ liệu thứ cấp dừng lại ở mốc năm 2020, chịu tác động bất thường bởi giai đoạn đầu bùng phát dịch Covid-19.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi điều tra khảo sát đến toàn bộ các NHTM cổ phần, NHTM Nhà nước và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.
    • Cập nhật chuỗi dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn bình thường mới sau dịch bệnh để đánh giá chu kỳ phục hồi của chất lượng tín dụng ngành CNHT.
    • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi số ngân hàng và các mô hình tài trợ chuỗi cung ứng (Supply Chain Finance) đối với doanh nghiệp CNHT.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo khung phân tích lý thuyết, phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng và quy trình xây dựng thang đo, phân tích hồi quy SPSS trong đánh giá chất lượng tín dụng ngành đặc thù.
  • Cán bộ quản trị, chuyên viên thẩm định và quản lý rủi ro tại các NHTM: Vận dụng các phát hiện thực nghiệm về tác động của quy trình tín dụng, phương án kinh doanh để cải tiến quy trình thẩm định, thiết kế sản phẩm tín dụng theo chuỗi liên kết cho doanh nghiệp CNHT.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Công Thương): Sử dụng các kiến nghị thực tiễn để rà soát, hoàn thiện cơ chế bảo lãnh tín dụng, chính sách bù lãi suất và xây dựng mạng lưới dữ liệu kết nối doanh nghiệp CNHT với các TCTD.

Câu hỏi thường gặp

1. Phương trình hồi quy lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với ngành CNHT trong luận án có kết quả như thế nào?
Kết quả hồi quy tuyến tính từ dữ liệu khảo sát 600 cán bộ tại 20 NHTM được xác lập như sau: $$\text{Chất lượng tín dụng} = 0,026 \times \text{Quản lý rủi ro} + 0,116 \times \text{Chính sách phát triển} + 0,136 \times \text{Chính sách tín dụng} + 0,143 \times \text{Năng lực tài chính} + 0,189 \times \text{Phương án kinh doanh} + 0,223 \times \text{Qui trình tín dụng}$$ Trong đó, "Quy trình tín dụng" ($\beta = 0,223$) và "Phương án kinh doanh" ($\beta = 0,189$) là hai nhân tố có tác động mạnh nhất.

2. Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá chất lượng tín dụng đối với ngành CNHT được tác giả sử dụng bao gồm những chỉ tiêu nào?
Luận án sử dụng 5 chỉ tiêu cơ bản: (1) Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DN CNHT; (2) Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ; (3) Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ (theo phân loại 5 nhóm của CIC/Thông tư 02/2013/TT-NHNN); (4) Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng (theo Thông tư 09/2014/TT-NHNN và Thông tư 37/2018/TT-NHNN); (5) Tỷ trọng thu nhập từ lãi cho vay CNHT trên tổng thu nhập của ngân hàng.

3. Kinh nghiệm hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp CNHT của Thái Lan được luận án đúc kết gồm những nội dung gì?
Thái Lan thực hiện cho vay qua tổ nhóm gắn trách nhiệm cá nhân với tập thể; thiết lập gói tín dụng OTOP (ngân sách 5 tỷ Bạt, hạn mức tối đa 1 triệu Bạt/cá nhân); triển khai Chương trình Vốn hóa tài sản cho phép thế chấp quyền thuê đất công cộng, bằng sáng chế, thương hiệu; và tập trung quyền phê duyệt ưu đãi đầu tư qua Ủy ban Đầu tư (BOI) cùng hệ thống ngân hàng chuyên biệt như Ngân hàng SME Thái Lan.

4. Mức trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cụ thể theo từng nhóm nợ được quy định như thế nào trong cơ sở lý thuyết của luận án?
Theo Thông tư số 09/2014/TT-NHNN (sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2013/TT-NHNN) được trình bày trong luận án, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể là: Nhóm 1: 0%; Nhóm 2: 5%; Nhóm 3: 20%; Nhóm 4: 50%; Nhóm 5: 100%. Tỷ lệ dự phòng chung được xác định bằng 0,75% tổng số dư các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.

5. Phạm vi khảo sát sơ cấp và dữ liệu thứ cấp của luận án được thực hiện với quy mô như thế nào?
Luận án thu thập dữ liệu thứ cấp trong 10 năm (2011 - 2020) tại 20 NHTM Việt Nam. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua 600 phiếu khảo sát hợp lệ từ các cán bộ, nhân viên công tác tại 20 NHTM này trong giai đoạn 2019 - 2020 và được xử lý bằng phần mềm SPSS 25.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Nhật đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng đối với ngành công nghiệp hỗ trợ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa chuỗi dữ liệu thứ cấp 10 năm (2011 - 2020) và phân tích định lượng 600 mẫu khảo sát sơ cấp tại 20 NHTM, tác giả đã làm rõ thực trạng tăng trưởng, rủi ro nợ xấu và xác lập phương trình hồi quy chỉ rõ 6 nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính hệ thống, gắn kết giữa hoàn thiện quy trình, chính sách tín dụng nội bộ ngân hàng với các cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp hỗ trợ cấp quốc gia.