Luận án tiến sĩ nâng cao chất lượng tín dụng đối với ngành công nghiệp hỗ trợ tại các ngân hàng thương mại việt nam

Nâng cao chất lượng tín dụng cho ngành công nghiệp hỗ trợ tại ngân hàng thương mại Việt Nam, góp phần phát triển kinh tế bền vững.

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

197
22
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Đóng góp mới của luận án

1.5.1. Những đóng góp mới về mặt lý luận

1.5.2. Những đóng góp mới về mặt thực tiễn

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Kết cấu của luận án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở lý thuyết về công nghiệp hỗ trợ

2.1.1. Khái niệm về công nghiệp hỗ trợ

2.1.2. Đặc điểm của ngành công nghiệp hỗ trợ

2.1.3. Phân loại công nghiệp hỗ trợ

2.2. Cơ sở lý thuyết về chất lượng tín dụng đối với ngành công nghiệp hỗ trợ tại các ngân hàng thương mại

2.2.1. Quan điểm về chất lượng tín dụng và chất lượng tín dụng đối với ngành công nghiệp hỗ trợ tại các ngân hàng thương mại

2.2.2. Chỉ tiêu chất lượng tín dụng đối với ngành công nghiệp hỗ trợ tại các NHTM

2.2.3. Một số nội dung chủ yếu đảm bảo chất lượng tín dụng đối với ngành công nghiệp hỗ trợ tại ngân hàng thương mại

2.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với ngành Công nghiệp hỗ trợ tại các ngân hàng thương mại

2.3. Kinh nghiệm nước ngoài về nâng cao chất lượng tín dụng đối với ngành Công nghiệp hỗ trợ tại các ngân hàng thương mại và bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam

2.4. Tổng quan nghiên cứu

2.4.1. Các nghiên cứu về ngành Công nghiệp hỗ trợ

2.4.2. Các nghiên cứu về chất lượng tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại

2.4.3. Các nghiên cứu về tín dụng ngân hàng đối với ngành Công nghiệp hỗ trợ

2.4.4. Khoảng trống các nghiên cứu và hướng nghiên cứu của luận án

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mô hình nghiên cứu

3.2. Quy trình nghiên cứu

3.3. Dữ liệu nghiên cứu

3.3.1. Dữ liệu sơ cấp

3.3.2. Dữ liệu thứ cấp

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

3.4.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

3.5. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thực trạng chất lượng tín dụng đối với ngành công nghiệp hỗ trợ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

4.1.1. Tốc độ tăng trưởng tín dụng đối với ngành công nghiệp hỗ trợ

4.1.2. Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu đối với doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ

4.1.3. Chỉ tiêu tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp CNHT

4.1.4. Chỉ tiêu tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng đối với ngành CNHT

4.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với ngành công nghiệp hỗ trợ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

4.2.1. Đánh giá điểm trung bình các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với ngành công nghiệp hỗ trợ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

4.2.2. Kết quả sàng lọc phiếu điều tra

4.2.3. Kết quả phân tích mẫu điều tra

4.2.4. Kết quả phân tích độ tin cậy và giá trị của thang đo

4.2.5. Kết quả hồi qui tuyến tính

4.3. Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng đối với ngành công nghiệp hỗ trợ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

4.3.1. Những kết quả đạt được

4.3.2. Những hạn chế

4.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế

4.4. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP

5.1. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với ngành công nghiệp hỗ trợ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

5.1.1. Giải pháp về chính sách tín dụng cho phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ

5.1.2. Giải pháp về quy trình tín dụng

5.1.3. Giải pháp về nâng cao năng lực quản lý rủi ro tín dụng

5.1.4. Giải pháp nâng cao năng lực tài chính Khách hàng doanh nghiệp CNHT

5.1.5. Xây dựng chính sách khuyến khích phát triển Công nghiệp hỗ trợ hiệu quả

5.2. Kiến nghị đối với Chính phủ

5.3. Kiến nghị đối với Các Bộ/ Ngành có liên quan

5.4. Kết luận chương 5

BẢNG TỔNG HỢP CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 01 Dàn bài phỏng vấn chuyên gia

PHỤ LỤC 02 Danh sách các chuyên gia được phỏng vấn

PHỤ LỤC 03 Chi tiết kết quả phỏng vấn chuyên gia

PHỤ LỤC 04 Danh sách các NHTM thực hiện khảo sát

PHỤ LỤC 05 Phiếu khảo sát

PHỤ LỤC 06 Kết quả chính thức

PHỤ LỤC 07 Một số chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp hỗ trợ

PHỤ LỤC 08 Tóm lược về phá triển ngành công nghiệp hỗ trợ Việt Nam

PHỤ LỤC 09 Chỉ số sản xuất công nghiệp

Tóm tắt

I. Giới thiệu nghiên cứu

Nghiên cứu về chất lượng tín dụng trong ngành công nghiệp hỗ trợ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam là một vấn đề cấp thiết. Ngành công nghiệp hỗ trợ đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, nhưng chất lượng tín dụng cho lĩnh vực này vẫn còn nhiều hạn chế. Mục tiêu của nghiên cứu là đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng nhằm hỗ trợ sự phát triển của ngành công nghiệp này. Nghiên cứu sẽ hệ thống hóa lý thuyết về ngành công nghiệp hỗ trợ và chất lượng tín dụng, đồng thời phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tại các ngân hàng thương mại.

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang chuyển mình, ngành công nghiệp hỗ trợ cần được chú trọng phát triển. Chính phủ đã đưa ra nhiều chính sách nhằm hỗ trợ tín dụng cho ngành này, nhưng thực tế cho thấy dư nợ tín dụng vẫn chưa cao. Việc nâng cao chất lượng tín dụng không chỉ giúp các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp hỗ trợ phát triển mà còn góp phần vào sự ổn định của hệ thống ngân hàng thương mại. Theo đó, nghiên cứu này sẽ chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này và đề xuất các giải pháp khả thi.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với ngành công nghiệp hỗ trợ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Các mục tiêu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa lý luận về ngành công nghiệp hỗ trợ và chất lượng tín dụng, phân tích thực trạng chất lượng tín dụng tại các ngân hàng thương mại, lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng tín dụng, và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng.

II. Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết về công nghiệp hỗ trợ và chất lượng tín dụng là nền tảng cho nghiên cứu này. Ngành công nghiệp hỗ trợ được định nghĩa là các ngành sản xuất vật liệu, linh kiện và phụ tùng để cung cấp cho ngành công nghiệp sản xuất và lắp ráp. Chất lượng tín dụng được xem xét qua các chỉ tiêu như tỷ lệ nợ xấu, quy trình tín dụng và năng lực tài chính của doanh nghiệp. Nghiên cứu cũng sẽ tổng hợp các kinh nghiệm quốc tế trong việc nâng cao chất lượng tín dụng cho ngành công nghiệp hỗ trợ.

2.1 Khái niệm về công nghiệp hỗ trợ

Công nghiệp hỗ trợ là lĩnh vực sản xuất các linh kiện, phụ tùng và nguyên liệu cần thiết cho các ngành công nghiệp khác. Khái niệm này đã được định nghĩa rõ ràng trong các văn bản pháp luật của Việt Nam. Sự phát triển của ngành này không chỉ giúp tăng cường khả năng cạnh tranh của sản phẩm nội địa mà còn thu hút đầu tư nước ngoài. Chính vì vậy, ngân hàng thương mại cần có những chính sách tín dụng phù hợp để hỗ trợ ngành công nghiệp hỗ trợ phát triển.

2.2 Chất lượng tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng

Chất lượng tín dụng được xác định qua nhiều yếu tố như quy trình cho vay, chính sách tín dụng, và năng lực quản lý rủi ro của ngân hàng. Các nghiên cứu trước đây cho thấy rằng việc nâng cao chất lượng tín dụng không chỉ phụ thuộc vào ngân hàng mà còn liên quan đến khả năng tài chính và phương án kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, cần có một cái nhìn tổng thể về các nhân tố này để đề xuất giải pháp hiệu quả.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp định tính và định lượng để thu thập và phân tích dữ liệu. Phương pháp khảo sát được áp dụng để thu thập ý kiến từ các chuyên gia trong ngành ngân hàng và doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ. Dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính và thống kê của ngân hàng cũng sẽ được sử dụng để phân tích thực trạng chất lượng tín dụng.

3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu sơ cấp sẽ được thu thập thông qua các cuộc khảo sát và phỏng vấn với cán bộ ngân hàng và doanh nghiệp. Dữ liệu thứ cấp sẽ được lấy từ các báo cáo tài chính, thông tin từ Ngân hàng Nhà nước và các nghiên cứu trước đây. Các phương pháp này sẽ giúp đảm bảo tính chính xác và tin cậy của kết quả nghiên cứu.

3.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Sử dụng phần mềm thống kê SPSS để phân tích dữ liệu thu thập được. Các chỉ số như tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng sẽ được phân tích để đánh giá chất lượng tín dụng. Kết quả phân tích sẽ giúp xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng và từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho ngành công nghiệp hỗ trợ.

IV. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng tín dụng đối với ngành công nghiệp hỗ trợ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay còn nhiều hạn chế. Tỷ lệ nợ xấu có xu hướng tăng và các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp hỗ trợ gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận vốn. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các yếu tố như chính sách tín dụng, quy trình cho vay và năng lực tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng mạnh mẽ đến chất lượng tín dụng.

4.1 Thực trạng chất lượng tín dụng

Thực trạng chất lượng tín dụng đối với ngành công nghiệp hỗ trợ cho thấy rằng tỷ lệ nợ xấu đang gia tăng, điều này gây áp lực lớn lên các ngân hàng thương mại. Các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp hỗ trợ thường gặp khó khăn trong việc cung cấp thông tin tài chính minh bạch, dẫn đến việc các ngân hàng khó khăn trong việc đánh giá rủi ro. Điều này cần được cải thiện để nâng cao chất lượng tín dụng.

4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng

Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng bao gồm năng lực quản lý rủi ro của ngân hàng, chính sách tín dụng và khả năng tài chính của doanh nghiệp. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc cải thiện năng lực quản lý rủi ro và xây dựng chính sách tín dụng phù hợp sẽ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng cho ngành công nghiệp hỗ trợ. Các ngân hàng cần có những chiến lược cụ thể để hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận vốn.

V. Kết luận và giải pháp

Nghiên cứu đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với ngành công nghiệp hỗ trợ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Các giải pháp này bao gồm cải thiện quy trình tín dụng, tăng cường năng lực quản lý rủi ro và xây dựng các chính sách tín dụng linh hoạt hơn. Việc thực hiện các giải pháp này không chỉ giúp nâng cao chất lượng tín dụng mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp hỗ trợ.

5.1 Giải pháp về chính sách tín dụng

Cần xây dựng các chính sách tín dụng ưu đãi cho các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp hỗ trợ, bao gồm lãi suất thấp và quy trình xét duyệt nhanh chóng. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận vốn và thúc đẩy sản xuất. Chính phủ cũng cần có những chính sách hỗ trợ cụ thể cho ngành công nghiệp hỗ trợ để khuyến khích đầu tư.

5.2 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý rủi ro

Ngân hàng cần tăng cường năng lực quản lý rủi ro tín dụng thông qua việc đào tạo nhân viên và áp dụng các công nghệ mới trong việc đánh giá rủi ro. Việc này không chỉ giúp giảm tỷ lệ nợ xấu mà còn cải thiện chất lượng tín dụng tổng thể. Cần xây dựng một hệ thống thông tin tín dụng hiệu quả để hỗ trợ ngân hàng trong việc ra quyết định cho vay.

20/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và giải pháp 7 Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ 2. Khái niệm về công nghiệp hỗ trợ Cụm từ “Supporting Industry” (công nghiệp hỗ trợ) được trình bày lần đầu tiên trong “Sách trắng về Hợp tác kinh tế năm 1985” của Bộ công thương Nhật Bản - MITI (hiện tại là Bộ Kinh tế, Công nghiệp và Thương mại, METI). Trong tài liệu này, “CNHT được dùng để chỉ các doanh nghiệp có đóng góp cho việc phát triển cơ sở hạ tầng công nghiệp ở các nước Châu Á, hay các công ty sản xuất linh phụ kiện.

Năm 1987, MITI tiếp tục giới thiệu về thuật ngữ này với định nghĩa chính thức là các ngành cung cấp những gì cần thiết như nguyên vật liệu thô, linh phụ kiện và hàng hoá, cho các ngành công nghiệp lắp ráp. Ở Việt Nam, từ năm 2007 trong “Quy hoạch tổng thể phát triển các ngành CNHT Việt Nam đến 2010, tầm nhìn đến 2020” do Bộ Công thương soạn thảo, CNHT được định nghĩa “là hệ thống các nhà sản xuất (sản phẩm) và công nghệ sản xuất có khả năng tích hợp theo chiều ngang, cung cấp nguyên vật liệu, linh kiện, phụ tùng… cho khâu lắp ráp cuối” cùng. CNHT được phân chia thành hai mảng chính: “mảng phần cứng liên quan đến sản xuất và mảng phần mềm là hệ thống dịch vụ Công nghiệp và” marketing. Những nhóm “ ngành đã được Chính phủ chỉ định ưu tiên phát triển CNHT và được hoạch định kế hoạch phát triển cụ thể, đó” là: Điện tử, cơ khí chế tạo, ô tô, dệt may, da giày.

Trần Văn Thọ (2011) “đưa ra khái niệm CNHT là toàn bộ những sản phẩm công nghiệp có vai trò hỗ trợ cho việc sản xuất các thành phẩm chính. Cụ thể là những linh kiện, phụ liệu, phụ tùng, sản phẩm bao bì, nguyên liệu để sơn, nhuộm…Và cũng có thể bao gồm cả những sản phẩm trung gian, những nguyên liệu sơ chế. Nếu kể các sản phẩm tương tự thì phạm vi sẽ rất rộng nhưng nếu thêm một đặc tính nữa sẽ thấy phạm vi rõ ràng hơn: Sản phẩm CNHT thường được sản xuất với quy mô nhỏ, thực hiện bởi các DNNVV” ngành này. Đến năm 2011, Việt Nam mới có khái niệm chính thức về CNHT, khái niệm này được nêu trong Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ban hành ngày 24/02/2011 của Thủ tướng 8 Chính Phủ, cụ thể như sau: “CNHT là các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu, phụ tùng, linh kiện, phụ kiện, bán thành phẩm để cung cấp cho ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp các sản phẩm hoàn chỉnh từ tư liệu sản xuất hoặc sản phẩm tiêu dùng”.

Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, tác giả sử dụng khái niệm về CNHT theo Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ban hành ngày 24/02/2011 của Thủ tướng Chính Phủ: “Công nghiệp hỗ trợ là các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu, phụ tùng linh kiện, phụ kiện, bán thành phẩm để cung cấp cho ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp các sản phẩm hoàn chỉnh là tư liệu sản xuất hoặc sản phẩm tiêu dùng”. Đặc điểm của ngành công nghiệp hỗ trợ - Sự phát triển của công nghiệp hỗ trợ là tất yếu trong quá trình phân công lao động xã hội. Theo nghiên cứu của Ohno K (2007), tại các nước phát triển, khi quy mô sản xuất ” cũng như sự phức tạp hóa của sản phẩm xã hội đạt đến một mức độ nhất định, quá trình phân loại các hoạt động lắp ráp và sản xuất linh kiện thành những công đoạn độc lập sẽ hình thành, chuyên môn hóa sẽ xuất hiện. Quá trình này là tất yếu và gắn liền với sự thay đổi trong phân công lao động theo hướng chuyên môn hóa này là sự ra đời của các ngành CNHT.

Còn tại các nước đang phát triển, với sự đầu tư của các nước phát triển trong ngành Công nghiệp lắp ráp như ô tô, xe máy, điện, điện tử… sẽ kéo theo sự phát triển ngành CNHT. (Ohno K, 2007), [47] ” - CNHT là lĩnh vực công nghiệp đa dạng Ohno K (2007) cho rằng “Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, các sản phẩm sản xuất ra ngày càng tinh vi hơn, mỗi sản phẩm lại có vô số các chi tiết hợp thành. Một Doanh nghiệp dù lớn đến mức nào cũng không thể và không nên tự mình sản xuất khép kín một sản phẩm. Lợi thế cạnh tranh và quá trình chuyên môn hóa sản xuất không cho phép làm điều đó.

Do vậy, để sản xuất một loại sản phẩm hoàn chỉnh cần sự tham gia của nhiều Doanh nghiệp, nhiều ngành khác nhau. Điều đó dẫn đến CNHT có phạm vi rất rộng, cả về mặt liên kết ngành hay địa lý”. Các doanh nghiệp hỗ trợ có mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau, sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp này là nguyên liệu đầu vào của doanh nghiệp khác. Cứ 9 như vậy, để có hệ thống các ngành CNHT, ngoài việc phải phát triển các ngành công nghiệp cơ bản, cần có sự phát triển của các ngành CNHT khác nữa.

Như vậy, chỉ với một sản phẩm được tạo thành bởi những sản phẩm nhỏ đã tạo chuỗi giá trị kéo dài và mở rộng ra hầu hết các ngành công nghiệp cơ bản và ngành công nghiệp khác. Chính vì vậy, trên thực tế CNHT thường bị coi là ngành Công nghiệp phụ. Tuy nhiên, điều này hoàn toàn không hợp lý. Về mặt lý luận CNHT có thể được hiểu là ngành đối xứng với ngành Công nghiệp lắp ráp, có vai trò như những ngành Công nghiệp khác.

Ngành Công nghiệp chính, chỉ có thể phát triển khi ngành CNHT phát triển và ngược lại, khi ngành Công nghiệp chính đã phát triển sẽ tạo động lực thúc đẩy phát triển CNHT”. (Ohno K, 2007), [47] - CNHT thu hút số lượng lớn các doanh nghiệp tham gia, nhất là các Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Theo Ohno K (2007), “Một đặc điểm của CNHT là nó thu hút một số lượng doanh nghiệp lớn, với nhiều qui mô khác nhau trong đó có một số lượng lớn các DNNVV. Do tính chất đa cấp và phát triển theo hình cây của hệ thống CNHT, số lượng các doanh nghiệp ở các cấp thấp rất lớn, đa phần là các DNNVV”. Phân loại công nghiệp hỗ trợ 2.1 Phân loại dựa trên ngành sản xuất ra sản phẩm cuối (Hoàng Văn Châu, 2010) [21] Trong bài nghiên cứu của Hoàng Văn Châu (2010), CNHT là một hệ thống bao trùm “ chuỗi giá trị sản xuất ra một sản phẩm, một chủng loại sản phẩm cụ thể, CNHT có thể phân thành các ngành phù hợp với các sản phẩm cuối cùng như: Cơ khí, tin học, dệt may… ” Cách phân loại CNHT dựa trên ngành sản xuất ra sản phẩm cuối được sử dụng khá phổ biến.

Ưu điểm của nó là xác định rõ ràng các đối tượng tham gia một hệ thống ngành công nghệ, đóng góp vào chuỗi giá trị để sản xuất ra sản phẩm cuối cùng. Khi đã xác định rõ ràng các đối tượng tham gia vào ngành CNHT của từng ngành, thì việc xây dựng và triển khai các chính sách hỗ trợ sẽ hiệu quả hơn. 10 Tuy nhiên nghiên cứu cũng cho thấy, cách phân loại này gặp phải khó khăn khi doanh nghiệp CNHT tham gia vào nhiều ngành sản xuất khác nhau thì khó có thể xác định nhà sản xuất này tham gia vào một ngành đơn nhất nào đó. Chính sự giao thoa này làm hạn chế khả năng tiếp cận doanh nghiệp CNHT, kể cả về mặt nghiên cứu và chính sách.2 Phân loại theo ngành/ công nghệ sản xuất linh phụ kiện (Hoàng Văn Châu, 2010) [21] Theo Hoàng Văn Châu (2010), phân loại theo ngành/ công nghệ sản xuất linh phụ kiện là cách phân loại căn cứ vào chủng loại sản phẩm doanh nghiệp sản xuất hoặc công nghệ mà Doanh nghiệp đó sử dụng.

Với cách tiếp cận phân loại này, có thể phân loại CNHT theo các ngành sản xuất liên quan tới các vật liệu điển hình: Linh kiện nhựa, gia công kim khí, linh kiện… Nghiên cứu chỉ ra nhược điểm của cách phân loại thứ nhất “Phân loại theo ngành sản xuất ra sản phẩm cuối là không bao trùm hết toàn bộ ngành CNHT, các nhà cung cấp trực tiếp cho các nhà sản xuất lắp ráp sản phẩm cuối cùng thường là những nhà sản xuất những cụm linh kiện với nhiều chi tiết khác nhau như nhựa, kim loại… Cách phân loại này theo qui trình công nghệ hay gia công nguyên liệu hạn chế khả năng tiếp cận những nhà cung cấp trên.” Theo Hoàng Văn Châu (2010), “theo lịch sử phát triển của thuật ngữ CNHT, có thể nói ngành này là một trong những đối tượng ưu tiên trong chính sách hợp tác phát triển của các nước đang phát triển với các nước phát triển, nhất là Nhật Bản. Bản thân khái niệm CNHT cũng từ yêu cầu xây dựng chính sách phát triển liên kết công nghiệp mà ra. Đứng từ góc nhìn từ các nhà đầu tư nước ngoài, đối tượng các nhà cung cấp mà họ thường nhắm tới là những nhà sản xuất với các công nghệ và sản phẩm cụ thể như rèn, dập, đúc…Việc phân loại CNHT theo công nghệ sản xuất cho phép các Doanh nghiệp mà người lập chính sách tại các nước đang phát triển xác định đúng đối tượng ưu tiên trong chính sách của mình. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NGÀNH CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2.

Quan điểm về chất lượng tín dụng và chất lượng tín dụng đối với ngành công nghiệp hỗ trợ tại các ngân hàng thương mại 11 2. Quan điểm về tín dụng ngân hàng và chất lượng tín dụng ngân hàng ▪ Tín dụng ngân hàng Trong chủ đề kinh tế học hiện đại, Tín dụng là mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ “ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả vốn gốc và lãi cho bên chuyển giao tiền hoặc tài sản vô điều kiện theo thời hạn đã thoả thuận. (Nguyễn Văn ” Dung, 2009), [30] Điều 4, Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 Quy định “cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề Luận án tiến sĩ về nâng cao chất lượng tín dụng cho ngành công nghiệp hỗ trợ tại ngân hàng thương mại Việt Nam của tác giả Nguyễn Văn Nhật, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hoàng Thị Thanh Hằng, được thực hiện tại Trường Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh vào năm 2021. Bài luận án này tập trung vào việc nâng cao chất lượng tín dụng trong ngành công nghiệp hỗ trợ, một lĩnh vực quan trọng nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế và cải thiện khả năng cạnh tranh của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Những kết quả nghiên cứu không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng và thách thức trong việc quản lý tín dụng mà còn đưa ra các giải pháp thiết thực để cải thiện chất lượng tín dụng, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam full. Bài viết này cũng đề cập đến các vấn đề liên quan đến quản lý tín dụng và rủi ro trong cho vay doanh nghiệp.

Ngoài ra, bạn cũng nên xem qua Luận văn chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông chi nhánh tỉnh thái nguyên, nơi mà các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng trong lĩnh vực ngân hàng nông nghiệp được phân tích chi tiết.

Cuối cùng, bài viết Luận văn nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh hồng hà cũng sẽ cung cấp thêm thông tin hữu ích về cách nâng cao chất lượng cho vay, một chủ đề liên quan mật thiết đến chất lượng tín dụng trong ngân hàng.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng và quản lý rủi ro.