Khóa luận các yếu tố ảnh hưởng ý định học cao học của sinh viên TP.HCM

Nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định theo học cao học của sinh viên tại TP Hồ Chí Minh năm 2021. Phân tích chi tiết từ nhu cầu cá nhân đến điều kiện

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

76
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về ý định học cao học của sinh viên TP

Ý định học cao học của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh phản ánh nhu cầu nâng cao trình độ chuyên môn và phát triển sự nghiệp. Theo khảo sát năm 2021, chỉ 30% sinh viên có ý định theo học cao học, trong khi 70% còn lại lựa chọn đi làm ngay hoặc trì hoãn quyết định. Các yếu tố tác động bao gồm nhu cầu thăng tiến nghề nghiệp, thu nhập gia đình, chất lượng chương trình đào tạo và hỗ trợ từ xã hội. Nghiên cứu tại TP.HCM tập trung vào phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố cá nhân, kinh tế và môi trường giáo dục đến quyết định học cao học. Kết quả cho thấy sinh viên ngành kinh tế có xu hướng học cao học cao hơn so với các ngành khác do yêu cầu nghề nghiệp khắt khe hơn.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng

Ý định học cao học được định nghĩa là quyết tâm theo đuổi chương trình đào tạo sau đại học của sinh viên. Tại TP.HCM, xu hướng này ngày càng phổ biến do nhu cầu cạnh tranh trong thị trường lao động. Nghiên cứu cho thấy sinh viên có thu nhập gia đình từ 10 triệu đồng/tháng trở lên có tỷ lệ học cao học cao gấp 2 lần so với nhóm thu nhập thấp hơn. Ngoài ra, các chương trình đào tạo đa dạng và linh hoạt cũng góp phần thúc đẩy ý định này. Đặc biệt, sinh viên ngành tài chính – ngân hàng có tỷ lệ học cao học cao nhất (44,1%) do yêu cầu bằng cấp nâng cao trong ngành.

1.2. Bối cảnh nghiên cứu tại TP.HCM

Năm 2021, TP.HCM ghi nhận 216 sinh viên tham gia khảo sát về ý định học cao học, trong đó 69% phản hồi tích cực. Các trường đại học như Đại học Kinh tế Luật (31,5%) và Đại học Ngân hàng TP.HCM (25,9%) có tỷ lệ sinh viên quan tâm đến cao học cao nhất. Mức thu nhập gia đình trên 20 triệu đồng/tháng chiếm 40,3%, cho thấy điều kiện kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định học tập. Bên cạnh đó, các yếu tố như cơ hội nghề nghiệp, chương trình đào tạo và hỗ trợ xã hội cũng được đánh giá cao.

II. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định học cao học

Nghiên cứu xác định 7 yếu tố chính tác động đến ý định học cao học của sinh viên TP.HCM, bao gồm đặc điểm cá nhân, cơ hội nghề nghiệp, công việc liên quan đến kiến thức, chương trình đào tạo, hỗ trợ của gia đình, thu nhập cá nhân và chính sách hỗ trợ xã hội. Trong đó, cơ hội nghề nghiệp là yếu tố có tác động mạnh nhất, tiếp theo là đặc điểm cá nhân và chương trình đào tạo. Phân tích tương quan Pearson cho thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa thu nhập gia đình và ý định học cao học (hệ số tương quan 0,45). Các trường đại học có chương trình đào tạo linh hoạt cũng thu hút nhiều sinh viên hơn, đặc biệt là ngành quản trị kinh doanh và tài chính.

2.1. Yếu tố kinh tế và thu nhập gia đình

Thu nhập gia đình là yếu tố quyết định đến khả năng tài chính của sinh viên khi theo học cao học. Tại TP.HCM, 40,3% sinh viên có thu nhập gia đình trên 20 triệu đồng/tháng, trong khi 4,6% có thu nhập dưới 2 triệu đồng/tháng. Những sinh viên có thu nhập cao có xu hướng học cao học nhiều hơn do không gặp áp lực tài chính. Ngoài ra, các khoản hỗ trợ học phí từ gia đình cũng đóng vai trò quan trọng. Nghiên cứu chỉ ra rằng sinh viên nhận được hỗ trợ tài chính từ gia đình có tỷ lệ theo học cao học cao hơn 30% so với nhóm không nhận hỗ trợ.

2.2. Yếu tố nghề nghiệp và cơ hội thăng tiến

Cơ hội nghề nghiệp là động lực chính thúc đẩy sinh viên học cao học. Tại TP.HCM, ngành tài chính – ngân hàng và quản trị kinh doanh có nhu cầu tuyển dụng cao, yêu cầu bằng cấp nâng cao. 68% sinh viên ngành tài chính – ngân hàng cho biết họ theo học cao học để nâng cao cơ hội thăng tiến. Ngoài ra, các ngành như kế toán và kinh tế cũng ghi nhận tỷ lệ học cao học đáng kể. Nghiên cứu tại Đại học Kinh tế Luật cho thấy 75% sinh viên ngành kinh tế có ý định học cao học trong vòng 2 năm tới.

III. Phương pháp nghiên cứu và kết quả khảo sát

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát trực tuyến với 216 sinh viên tại TP.HCM, bao gồm sinh viên năm 3, năm 4 và sinh viên đã ra trường. Các biến độc lập được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ, trong đó đặc điểm cá nhân, cơ hội nghề nghiệp và chương trình đào tạo có hệ số tin cậy Cronbach Alpha trên 0,7. Kết quả phân tích EFA cho thấy 7 yếu tố ảnh hưởng đến ý định học cao học, trong đó cơ hội nghề nghiệp có tải trọng nhân tố cao nhất (0,85). Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến cho thấy thu nhập gia đình và cơ hội nghề nghiệp là những yếu tố dự đoán mạnh nhất về ý định học cao học.

3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát trực tuyến với 216 sinh viên tại 4 trường đại học lớn tại TP.HCM: Đại học Kinh tế Luật, Đại học Ngân hàng, Đại học Tài chính Marketing và Đại học Kinh tế. Phiếu khảo sát bao gồm 25 câu hỏi về đặc điểm cá nhân, thu nhập gia đình, cơ hội nghề nghiệp, chương trình đào tạo và hỗ trợ xã hội. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện. Tỷ lệ phản hồi đạt 69%, đủ điều kiện phân tích thống kê.

3.2. Kết quả phân tích thống kê

Phân tích EFA cho thấy 7 yếu tố ảnh hưởng đến ý định học cao học, giải thích 72% phương sai. Hệ số KMO đạt 0,82, cho thấy dữ liệu phù hợp với phân tích nhân tố. Mô hình hồi quy tuyến tính cho thấy thu nhập gia đình (β = 0,35), cơ hội nghề nghiệp (β = 0,28) và chương trình đào tạo (β = 0,22) là những yếu tố dự đoán mạnh nhất. Kết quả kiểm định giả thuyết cho thấy mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa các yếu tố kinh tế, nghề nghiệp và ý định học cao học.

IV. Kết luận và khuyến nghị chính sách

Nghiên cứu kết luận rằng thu nhập gia đình, cơ hội nghề nghiệp và chương trình đào tạo là những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến ý định học cao học của sinh viên TP.HCM. Để thúc đẩy xu hướng này, các trường đại học cần đa dạng hóa chương trình đào tạo, cung cấp học bổng và hỗ trợ tài chính. Chính phủ và doanh nghiệp cũng nên tăng cường hợp tác đào tạo, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên theo học cao học. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng để xây dựng chính sách giáo dục phù hợp, đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại TP.HCM.

4.1. Kết luận nghiên cứu

Nghiên cứu xác nhận rằng thu nhập gia đình, cơ hội nghề nghiệp và chương trình đào tạo là những yếu tố chính tác động đến ý định học cao học. Sinh viên có thu nhập gia đình cao hơn có xu hướng theo học cao học nhiều hơn. Cơ hội nghề nghiệp cũng là động lực quan trọng, đặc biệt trong các ngành yêu cầu bằng cấp nâng cao. Chương trình đào tạo linh hoạt và hỗ trợ tài chính từ gia đình cũng góp phần thúc đẩy quyết định học tập.

4.2. Khuyến nghị cho các bên liên quan

Các trường đại học nên đa dạng hóa chương trình đào tạo, cung cấp học bổng và hỗ trợ tài chính cho sinh viên có nhu cầu học cao học. Chính phủ cần tăng cường hợp tác với doanh nghiệp để tạo cơ hội việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp. Doanh nghiệp cũng nên khuyến khích nhân viên nâng cao trình độ bằng cách tài trợ học phí hoặc tạo điều kiện học tập linh hoạt. Những biện pháp này sẽ góp phần nâng cao tỷ lệ sinh viên theo học cao học tại TP.HCM.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

31/05/2026
Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định học cao học của sinh viên trên địa bàn thành phố hồ chí minh 2021

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, tác giả đã tập trung đi vào nghiên cứu khái quát về đề tài nghiên cứu cũng nhƣ lý do chọn đề tài, tổng quan về các vấn đề nghiên cứu, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu và cuối cùng là cấu trúc đƣợc trình bày. Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu -Phân tích các cơ sở lý luận, tổng quan các công trình nghiên cứu trƣớc đó, cơ sở lý thuyết. 14 -Giả thuyết nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu Chƣơng 3: Quy trình và phƣơng pháp nghiên cứu -Xây dựng và thiết kế quy trình nghiên cứu, xây dựng thang đo, bảng khảo sát -Sử dụng phƣơng pháp thu thập dữ liệu, phƣơng pháp phân tích dữ liệu để xử lý dữ liệu Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận -Mô tả mẫu nghiên cứu -Kiểm định độ tin cậy thang đo – Cronbach’s Alpha -Phân tích EFA, phân tích hồi quy tuyến tính, phân tích ảnh hƣởng của các biến nhân khẩu học đến Ý ĐỊNH học cao học của sinh viên trên địa bàn TP.HCM Chƣơng 5: Thảo luận và kết luận về kết quả nghiên cứu -Thảo luận về kết quả nghiên cứu và đƣa ra những hàm ý quản trị của nghiên cứu giúp cho các trƣờng Đại học, cơ sở đào tạo Cao học có luận cứ khoa học để nâng cao khả năng tuyển sinh.6 Ý ngh a của đề tài: Thông qua đề tài nghiên cứu, tác giả đã cung cấp thông tin luận cứ khoa học về các yếu tố ảnh hƣởng đến Ý ĐỊNH học cao học của sinh viên trên phạm vi khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Những luận cứ khoa học của nghiên cứu giúp cho các trƣờng đại học đề ra các chính sách và chiến lƣợc phù hợp để thu hút tuyển sinh trong quá trình hội nhập.

Đề tài cho thấy mối quan hệ giữa các yếu tố hành vi ngƣời học đến Ý ĐỊNH học đại học và đồng thời chỉ ra mức độ tác động khác nhau của các yếu tố đối với học viên ở các độ tuổi, giới tính, thu nhập. 15 Kết quả nghiên cứu góp phần xác định những yếu tố ảnh hƣởng đến Ý ĐỊNH học cao học của sinh viên, từ đó giúp các trƣờng đại học có các quyết sách phù hợp trong việc xây dựng chƣơng trình đào tạo sao cho phù hợp với nhu cầu của ngƣời học và xã hội, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nƣớc Đề tài cũng là tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu tiếp theo để phát triển ở quy mô lớn hơn 16 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Khái niệm về ý định và ý định theo học cao học 2.1 Khái niệm về ý định Theo Ajzen (2002), có 3 yếu tố ảnh hƣởng đến việc cân nhắc hành động của con ngƣời, những yếu tố này là niềm tin, bao gồm: niềm tin vào hành vi, chuẩn mực, và sự kiểm soát. Ý định thực hiện hành vi sẽ càng mạnh khi con ngƣời có niềm tin vào các niềm tin này. Có rất nhiều các nghiên cứu về ý định của con ngƣời, nhƣng chỉ có lý thuyết của Ajzen (2002) cho ta cái nhìn khái quát và toàn dện về ý định liên quan đến việc học.

Ý định đƣợc đại diện cho một phần động lực của hành vi, chúng ta có thể dự đoán đƣợc một ngƣời sẽ thực hiện hành vi thông qua mức độ nỗ lực có ý thức của họ (Ajzen, 1991). Vì thế, ta nhận thấy rằng ý định học là sự sẵn lòng có chủ đích của một cá nhân vào kế hoạch mà họ có suy nghĩ sẽ học trong tƣơng lai.2 Khái niệm ý địn theo học cao học Trong tiếng Anh, học vị cao học đƣợc gọi là Master, nó trên cấp cử nhân và dƣới cấp học vị tiến sỹ. Theo (Vietlads,2016) Theo đánh giá chung, những ngƣời có trình độ cao học là sẽ có trình độ về chuyên ngành vững chắc. Sau khi đƣợc đào tạo nâng cao cùng với những kinh nghiệm tự bản thân tích lũy đƣợc, họ sẽ có thêm những kiến thức liên ngành, qua đó nâng cao năng lực thực hiện nghiệp vụ, công tác chuyên môn và các nghiên cứu khoa học trong chuyên ngành đào tạo.

Ở Việt Nam, hầu hết các ngành học đều có bậc đào tạo cao học, chƣơng trình đào tạo có thể trong ngắn hạn hoặc dài hạn tùy theo quy định của các trƣờng và theo từng quốc gia 17 2.2 Mối quan hệ giữa ý định và hành vi ra Ý ĐỊNH Theo (Howard và Sheth, 1969), việc dự đoán ý định mua là khởi đầu trong việc dự đoán hành vi mua hàng thực tế của khách hàng. Điều này có nghĩa là, muốn nắm bắt đƣợc sự lựa chọn của khách hàng, thì ngƣời bán sản phẩm dịch vụ cần hiểu đƣợc động cơ về ý định của khách hàng. Và Theo Tirtiroglu, E. (2008), ý định của khách hàng đƣợc mô tả là sự sẵn sàng trong việc mua sản phẩm, và khả năng bán hàng của ngƣời bán có thể khảo sát dựa trên ý định của ngƣời mua.

Từ đó (Warshaw, 1980; Bagozzi, 1983; Fishbein và Ajzen, 1975) phân tích rằng ý định mua của khách hàng là cơ sở để ngƣời bán dự đoán cầu trong tƣơng lai. Qua đó, tác giả rút ra ý định học Cao học sẽ là cơ sở để các trƣờng đại học dự báo lƣợng học viên Cao học trong các mùa tuyển sinh.3 Liên hệ với việc ra Ý ĐỊNH học Đại học – Cao Học Chọn một trƣờng cao đẳng hoặc đại học là một Ý ĐỊNH lớn trong cuộc sống đối với nhiều ngƣời 18 tuổi sau khi chạy các mô hình Chapman (1981), Kotler & Fox(1985), Hossler & Gallagher (1987) họ kết luận rằng quá trình đại học bao gồm ba giai đoạn: xu hƣớng, tìm kiếm và lựa chọn. Trong giai đoạn đầu tiên, học sinh trở nên quan tâm trong việc theo học đại học và lựa chọn nghề nghiệp trong giai đoạn thứ hai, họ bắt đầu tìm kiếm thông tin liên quan đến các trƣờng mà họ quan tâm và giai đoạn thứ ba sinh viên đƣa ra lựa chọn về tổ chức nào để theo học một nền giáo dục tốt, các chi phí liên quan khi phải xa gia đình. Nhƣ đã chỉ ra trong các nghiên cứu đƣợc thảo luận ở trên, ngày nay, sự lựa chọn đó đã tiếp tục bị ảnh hƣởng bởi sự kết hợp của công nghệ và nhiều yếu tố khác.4 Đặc điểm về đào tạo về Thạc sỹ tại Việt Nam Trong những năm trở lại đây, chƣơng trình đào tạo sau đại học phát triển mạnh, trong khi các yếu tố thiết yếu nhƣ: đội ngũ giảng viên, chƣơng trình giảng dạy, giáo trình, cơ sở vật chất còn hạn chế, dẫn đến chất lƣợng đào tạo không cao.

Để khắc phục tình trạng trên đồng thời nâng cao công tác giảng dạy, một số chuyên gia đƣa ra các nhận định nhƣ sau: 18 Một là, chƣơng trình đào tạo và phƣơng pháp giảng dạy phải mang tính chất thực tiễn, áp dụng vào cuộc sống, không ngừng cải tiến và học hỏi từ các nƣớc phát triển khác. Hai là, cải tiến cơ sở vật chất sẽ giúp tăng tính hiệu quả, thẩm mỹ và thu hút ngƣời theo học. Ba là, giảng viên cần tổ chức cơ cấu lại để phù hợp hơn với chƣơng trình đào tạo mới. Cần có những cải tiến trong phƣơng pháp giáo dục và đào tạo đồng thời đặt ra những yêu cầu về tân trang hệ thông giảng đƣờng và cơ sở vật chất.

Bốn là, tỉ lệ sinh viên/giảng viên còn cao, theo quy chuẩn của bộ giáo dục là 25 sinh viên/giảng viên nhƣng hiện nay nhiều trƣờng vẫn không đạt tiêu chuẩn, số lƣợng sinh viên quá nhiều khiến chất lƣợng giảng dạy kém hiệu quả. Năm là, ngày nay môi trƣờng đào tạo sau đại học không chỉ mang tính chất dịch vụ mà còn mang tính cạnh tranh đặc biệt là về mảng kinh doanh vì thế các trƣờng nên chăm chút hơn về hoạt động Marketing để thu hút học viên hơn. Sáu là, việc học sau đại học hiện nay vẫn chƣa gắn liền với chiến lƣợc kinh tế nƣớc nhà, dẫn đến tình trạng mất cân bằng, lãng phí trong việc đào tạo nhân tài. Bảy là, hiện nay chƣơng trình hội nhập quốc tế diễn ra hết sức mạnh mẽ, đây là cơ hội để các sinh viên và giảng viên quốc tế trao đổi và phát triển trong chƣơng trình đào tạo.

Tám là, chƣơng trình đào tạo sau đại học vẫn mang khuynh hƣớng giống cấp bậc đại học, sinh viên vẫn còn thụ động, ít nghiên cứu thực tiễn. Cuối cùng, nhƣng sinh viên theo học cao học thƣờng năm ở độ tuổi từ 22 trở lên, đã tự chủ về tại chính, có nhận thức rõ ràng về Ý ĐỊNH của bản thân về việc Ý ĐỊNH học và lựa chọn trƣờng đào tạo cao học sau khi tốt nghiệp.HCM có rất nhiều trƣờng đào tạo cao học để chọn lựa, nên ý kiến của ngƣời thân, bạn bè, đồng nghiệp sẽ ảnh hƣởng cao đến ý định học cao học và chọn lựa trƣờng.2 Tổng quan về các công trình nghiên cứu trƣớc đó 2.1 Các công trình nghiên cứu trong nƣớc Tại Việt Nam có rất nhiều các nghiên cứu về ý định chọn ngành học, chọn trƣờng học nhƣng còn khá ít các nghiên cứu về ý định, Ý ĐỊNH học sau Đại Học cụ thể là Cao Học. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Thảo (2013) về các yếu tố ảnh hưởng đến Ý ĐỊNH chọn trường của học viên cao học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Kết quả nghiên cứu: Đóng góp của nghiên cứu này là dựa trên lý thuyết hành vi tiêu dùng của Philip Kotler (2001) để phân tích hành vi lựa chọn trƣờng Cao học của sinh viên, bởi Giáo dục đƣợc xem là thƣơng mại dịch vụ của các trƣờng đại học cung cấp cho sinh viên, và sinh viên là khách hàng sử dụng dịch vụ. Kết quả nghiên cứu cho thấy ý định chọn trƣờng Cao học của sinh viên tƣơng quan với 6 nhân tố: Nhóm tham khảo, Đặc điểm của trƣờng đại học, Sở thích, khả năng học của học viên, Yếu tố liên quan đến công việc, Môi trƣờng xã hội của trƣờng đại học và Đặc điểm nhân khẩu học.

Nghiên cứu có kích thƣớc mẫu n >= 195 mẫu, sử dụng các phƣơng pháp kiểm định thang đo Cronbach’s alpha, phân tích nhân tốt khám phá EFA, phân tích hồi quy,. Kết quả nghiên cứu đƣa ra các hàm ý quản trị rằng các cơ sở đào tạo Cao học cần xác định đƣợc đối tƣợng ngƣời học để có chiến lƣợc tuyển sinh phù hợp với từng độ tuổi, giới tính, thu nhập,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ