CHƯƠNG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE HOẠCH ĐỊNH CHIEN LƯỢC KINH DOANH CUA DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu 1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước Nghiên cứu về quản trị chiến lược được nổi lên từ những năm 1960 (Nerur et al., 2008) với các công trình nghiên cứu của các học giả tiêu biéu như Chandler (1962), Ansoff (1965). Càng về sau, nghiên cứu về quản trị chiến lược càng phát triển và đi sâu hơn vào các khía cạnh khác nhau của chiến lược kinh doanh (Estanislau & Estanislau, 2020), trong đó có hoạch định chiến lược kinh doanh.
Sản phẩm của hoạch định chiến lược là các chiến lược kinh doanh, nếu được thực hiện tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm chi phí và duy tri được lợi thế cạnh tranh (Khalifa, 2020). Các nghiên cứu về hoạch định chiến lược kinh doanh hiện dang đi sâu vào một số nhánh nghiên cứu nồi bật như: nghiên cứu trên các ngành kinh doanh khác nhau (Adner, 2016), vai trò của các nha lãnh đạo trong hoạch định chiến lược (Azhar et at., 2013), các phương pháp hoạch định chiến lược (Gavrilova et al., 2018), đánh giá hoạt động hoạch định chiến lược (Ancur & Englyst, 2006), các nhân tổ ảnh hưởng tới hoạch định chiến lược (Köseoglu et al. Mỗi nghiên cứu được thực hiện trong bối cảnh riêng, các lý thuyết nên tang (theoretical background) riêng, các phương pháp riêng, có thê mang lại những giá trị khoa học và những bài học kinh nghiệm riêng cho các nhà thực hành trong thực tiễn. Một số nghiên cứu có thể kể đến như: Nghiên cứu chiến lược và sách lược kinh doanh của Smith et al.
(2007) đã hệ thống hóa khái niệm chiến lược kinh doanh, phân tích môi trường kinh doanh, tô chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện chiến lược kinh doanh. Trong đó, nghiên cứu cũng đề xuất việc đào tạo các tri thức trọng yêu cho nhà quản trị ở các doanh nghiệp có quy mô khác nhau. Điêu này đã chứng tỏ vai trò và tầm quan trọng của nguôồn nhân lực trong mỗi chiến lược kinh doanh cho dù ở quy mô doanh nghiệp hay ở tầm quốc gia. Tác giả Fred R David (2015) cho rằng quan tri chiến lược là: Khái luận và đưa các tình huống nêu lên rằng cần tạo tính chủ động và tạo nên sự khác biệt trong cạnh tranh.
Bằng các nghiệp vu, công tác của nhà quản trị dé xác lập cụ thé tam nhìn doanh nghiệp, quyết định những mục tiêu phù hợp với khả năng, nguồn lực hiện có vả triển vọng tăng trưởng, phát triển; kế cả các kỳ vọng phát triển kinh doanh trên thị trường thế giới; Từ các chỉ dấu của thị trường mà tiên lượng được chính xác, cụ thể nhu cầu thị trường, nhận thức đầy đủ cơ hội và thách thức, biết sử dụng các biện pháp khác nhau dé làm cho doanh nghiệp mình trở nên khác biệt với những ưu, lợi thế cạnh tranh đặc biệt để có thể giành chiến thắng trong quan hệ cạnh tranh một cách chủ động. Đồng thời, doanh nghiệp cũng có thé chủ động quan sát các sự tiến triển trong môi trường kinh doanh dé thực hiện các bước đi, điều chỉnh chiến lược kinh doanh dé đảm bảo chiến lược được đổi mới phù hợp và theo kịp với những chuyên biến của môi trường kinh doanh trong nước và quốc tế. Theo nội dung của nghiên cứu này thì lợi ích cơ bản, to lớn nhất mà công tác quản tri chiến lược đem đến là sự chủ động của các nhà quản trị khi xây dựng chiến lược, mang lại ưu thế và giành chiến thắng trong quan hệ cạnh tranh với các lực lượng thị trường khác. Các tác gia Paul Leinwand, Cesare Mainardi (2016) với nghiên cứu trong cuốn sách “Chiến lược hoạt động - Strategy That Works’, tác giả hướng dẫn cách thu hẹp khoảng cách giữa chiến lược và thực thi, qua đó xác định rõ con đường đi đến thành công và mang đến nhiều luận điểm vô cùng giá trị cho các nhà quản lý cấp cao muốn xây dựng một doanh nghiệp “hiệu quả và có sức cạnh tranh cao”.
Tác giả đưa ra luận điểm muốn quản trị thành công một doanh nghiệp nhất thiết phải có chiến lược kinh doanh, lãnh đạo cần xác định điểm cân bằng giữa việc thích nghỉ linh hoạt với thay đổi và duy tri bản sắc doanh nghiệp vững mạnh; vấn đề then chốt với hệ thống quản trị là lượng hóa và đo lường chính xác sao cho nhà quản trị: Có được một tầm nhìn rõ ràng về những công việc của mình và những nội dung mình cần quản trị, quan lý; Có thé bao quát và hiểu được môi trường năng động của kinh doanh; Từ đó chọn lựa ra những giải pháp chiến lược thiết thực, phù hợp một cách sáng tạo và khôn ngoan; thông qua đó, có sách lược cạnh tranh dựa trên thực tế hoạt động của doanh nghiệp của mình. Nghiên cứu được phân chia thành các chủ đề. Chủ dé thứ nhất là phương pháp phân tích môi trường kinh doanh. Chủ dé thứ 2 là chọn lựa ưu, lợi thé cạnh tranh lâu dài, gọi tắt là SCA (sustainable competitive advantage).
Phải chon SCA trên cơ sở các số liệu phân tích môi trường và năng lực của doanh nghiệp. Chủ đề thứ 3 là quyết định đầu tư; cần phải biết chọn lựa dự án nào đề đầu tư và đầu tư ở mức độ nào. Chủ đề thứ 4 là thực thi chiến lược. Muốn chiến lược tiến bộ và đạt đến thành công nhà quản trị phải thâu hiểu về nhiều nội dung: trong đó bao gồm: cơ cấu, hệ thống, con người, văn hóa của tổ chức.
Phải biết thích nghi với môi trường kinh doanh, biết liên kết dé giành ưu thé, biết ứng biến linh hoạt khi thi trường trở nên khó đoán định hoặc khi bị áp lực cạnh tranh toàn cầu. Nghiên cứu một mặt là về nội dung hoạch định mặt khác là thực hiện các chiến lược tron ø kinh doanh của doanh nghiệp. Nghiên cứu về các lựa chọn chiến lược trong ngành dược, Natalia và cộng sự (2019) đề cập các chiến lược kinh doanh: 1) Chiến lược sáp nhập, hợp nhất, 2) Chiến lược tập trung vào sản phẩm mới được cấp phép và 3) Chiến lược hợp tác với doanh nghiệp khác trong ngành Dược hoặc nghiên cứu công nghệ sinh học. Với việc các dé tài, tác phẩm nghiên cứu, báo cáo về môi trường kinh doanh, thé chế chính trị, chính sách công và năng lực nghiên cứu dang có chiều hướng suy giảm; Sự phát triển và tiến bộ đang không đúng tiềm năng: Bởi vậy, nhóm tác giả gợi ý các chiến lược thay thế để các công ty Dược có quy mô lớn lựa chọn áp dụng: Chiến lược 1: Tái tổ chức các hoạt động nghiên cứu tập trung vao lĩnh vực điều trị, thực hành Y Dược; Chiến lược 2: tái tổ chức, sap xêp va sàng lọc các hoạt động nghiên cứu tập trung vào lĩnh vực điêu trị nền tảng; Chiến lược 3: Dừng nghiên cứu; Chiến lược 4: Phát triển dựa trên sự tương đồng: Liên kết với các công ty cùng quy mô; Chiến lược 5: Thay đổi hoạt động nghiên cứu tập trung vào công nghệ sinh học tiên tiến để có được các sản phâm mới; Chiến lược 6: chuyên hướng nghiên cứu tập trung vào chiến lược giành vi trí dẫn đầu trong các hoạt động chân đoán; và chiến lược 7: Đạt được cấp phép sản phâm bang cách vượt qua các qui trình, thủ tục thí nghiệm, kiểm định, thử nghiệm lâm sàng.
Nhìn bao quát, có thê thấy các chiến lược thay thế trên được gợi ý cho các công ty Dược phẩm lớn có đầy đủ các điều kiện phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm mới; Vì vậy cho nên khả năng áp dụng khá hạn chế đối với các công ty được phâm có quy mô nhỏ. Trong nghiên cứu chiến lược liên quan đến sự đổi mới của mô hình kinh doanh đối với công ty Dược của GlennHole, Anastasia, S. Hole, lan McFalone- Shaw (2021); Tác giả phân tích mô hình chuyên đổi số tấn để đề xuất chiến lược kinh doanh cho các hãng Dược phẩm. Mô hình chuyên đối số cho phép các công ty trong mọi lĩnh vực bao gồm lĩnh vực Dược phẩm cải thiện hiệu suất thông qua năng suất sản xuất tốt hơn, chất lượng cao hơn, số liệu giám sát tin cậy hơn, việc lập kế hoạch và dự báo chính xác hơn và tính bền vững về tài chính, đồng thời với đó là lợi nhuận cao hơn.
Các công trình nghiên cứu trên đã giúp làm sáng tỏ các vấn đề, nội dung liên quan đến khái niệm về chiến lược, về quy trình, thứ tự các bước thực hiện dé xay dung chiến lược của một tô chức, các nội dung cơ bản của một chiến lược; cùng với đó là mối quan hệ giữa chiến lược và các hoạt động thực thi; Khai thác và sử dụng các công cụ đề phân tích mức độ ảnh hưởng, tác động của các yếu tố môi trường, quá trình xây dựng các phương án chiến lược; Phương pháp chọn lựa chiến lược phù hợp và cách thức triển khai có hiệu quả các nội dung và mục tiêu của chiến lược. Các kết quả nghiên cứu đã cung cấp một nhận thức có hệ thống về các luận điểm lý thuyết cũng như các tình huống có thể gặp trong xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh tại các công ty, doanh nghiệp; đó chính là những cơ sở vững chắc, tin cậy về lý thuyết cũng như thực tiễn cho luận văn này tham khảo, áp dụng trong quá trình thực hiện. Singal (2015) đã tổng kết rằng mỗi ngành có những đặc điểm riêng biệt làm cho hoạt động hoạch định chiến lược của ngành đó trở nên khác biệt so với các ngành khác. Chính vì vậy, các nghiên cứu được tiền hành với nhiều ngành, nhiều loại hình doanh nghiệp, nhiều bối cảnh nghiên cứu khác nhau sẽ góp phan cung cấp các bức tranh đa dạng, góp phần vào sự phát triển của lý luận và thực tiễn về hoạch định chiến lược 1.
Tình hình nghiên cứu trong nước Nguyễn Phước Thọ (2016) đã hệ thống hóa lý luận về chiến lược kinh doanh, đồng thời nghiên cứu, phân tích thực trạng hoạt động, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, xác định cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường. Trên cơ sở hệ thống lý luận, luận văn đã đi sâu trong việc phân tích và đánh giá tác động từ môi trường kinh doanh đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Dược phẩm Nadyphar. Tác giả Nguyễn Phước Thọ đã lựa chọn các chiến lược phát triển kinh doanh phù hợp với thực trạng và các nguồn lực nội tại của Công ty Dược phẩm Nadyphar, tác giả cũng đồng thời đề đạt những giải pháp, kiến nghị nhằm giúp cho việc thực hiện có hiệu quả chiến lược kinh doanh của công ty Dược Nadyphar.