MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Coca-Cola là một trong những loại đồ uống được ưa chuộng nhất trên toàn thế giới, thương hiệu riêng của nó có giá khoảng 80 tỷ USD. Năm 1960, Coca-Cola lần đầu tiên được giới thiệu tại Việt Nam. Sau đó, Công ty Coca-Cola chính thức được thành lập tại Việt Nam vào tháng 8/1995.
Tính đến năm 2021, doanh thu của Coca-Cola Việt Nam đạt 8.482 tỷ đồng , lợi nhuận sau thuế tương ứng 740,6 tỷ đồng. Tài sản ròng của Coca-Cola Việt Nam đạt 381,5 triệu USD , khoảng 8. Để có thể đạt được danh tiếng đó, Coca- Cola không chỉ đơn thuần là việc lập kế hoạch mà còn là quá trình không ngừng hoàn thiện và bổ sung chiến lược thích ứng với hoàn cảnh thực tiễn, kết hợp với quá trình thực thi và đánh giá chiến lược. Đáp ứng các mục tiêu và có được vị trí quan trọng trong nhu cầu của người tiêu dùng và phát triển bền vững.
Để phân tích hoạch định của Coca-Cola thông qua công cụ hoạch định chiến lược QSPM, nhóm 14 quyết định tìm hiểu và xây dựng đề tài: ’’PHÂN TÍCH CÔNG CỤ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC - MA TRẬN QSPM ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP COCA-COLA’’ 2. Mục tiêu đề tài Đề tài nhằm cho chúng ta thấy được cái nhìn bao quát thông tin về công ty Coca-cola, phân tích ngành, phân tích môi trường kinh doanh, xác định mục tiêu chiến lược, xác định các phương án lựa chọn chiến lược và quyết định chiến lược thông qua ma trận QSPM. Sự kết hợp của nhiều ma trận liên quan đến ma trận QSPM. Áp dụng các ma trận vào phân tích yếu tố bên trong, bên ngoài, điểm mạnh, điểm yếu của công ty Coca-Cola.
Qua đó cho chúng ta thấy cái nhìn tổng quát hơn khi sử dụng công cụ hoạch định trong hoạch định chiến lược. Rút ra kết luận về ma trận QSPM đối với công ty Coca-Cola. Phương pháp 3. Thảo luận nhóm 3.
Tìm tài liệu trên internet 3. Tìm tài liệu trên thư viện 8 CHƯƠNG II: LÝ THUYẾT VỀ CÁC MA TRẬN, PHÂN TÍCH MA TRẬN ĐỐI VỚI CÔNG TY COCA-COLA 1. Lý thuyết về ma trận cạnh tranh (CPM) 1. Ma trận cạnh tranh là gì? Ma trận hình ảnh cạnh tranh (Competitive Profile Matrix – CPM) là một công cụ giúp so sánh các công ty của mình với đối thủ cùng ngành nhằm chỉ ra điểm mạnh và điểm yếu tương đối của họ.
Từ đó tìm ra chiến lược tấn công khách hàng phù hợp và đạt hiệu quả cao nhất. Các công ty, doanh nghiệp sử dụng ma trận hình ảnh cạnh tranh để có thể hiểu rõ hơn về ngoài trường bên ngoài và cạnh tranh trong một ngành cụ thể. Sử dụng ma trận hình ảnh cạnh tranh có những lợi ích như sau: Các yếu tố tương tự sẽ được sử dụng để so sánh giữa các công ty với nhau làm cho sự so sánh trở nên chính xác hơn. Các thông tin phân tích được hiển thị trên một ma trận giúp dễ dàng so sánh trực quan giữa các công ty.
Các kết quả của ma trận sẽ giúp tạo điều kiện thuận lợi cho việc ra quyết định những lĩnh vực nào mà họ nên củng cố, bảo vệ hoặc có thể xác định được những chiến lược nào họ nên theo đuổi. Các thành phần chính của ma trận hình ảnh cạnh tranh Ma trận hình ảnh cạnh tranh bao gồm những thành phần chính bạn cần nắm được như: 1. Yếu tố thành công quan trọng Yếu tố thành công quan trọng được viết tắt là CSF (Critical Success Factors). Đây là các lĩnh vực chính cần được thực hiện ở mức độ xuất sắc cao nhất có thể nếu như một tổ chức nào đó muốn thành công trong ngành cụ thể.
Các yếu tố thành công cụ thể sẽ thay đổi tùy vào từng ngành đồng thời sẽ được tạo thành từ các yếu tố bên trong, bên ngoài của doanh nghiệp. CSF được thể hiện trong ma trận hình ảnh và giúp phân tích về vấn đề cạnh tranh của doanh nghiệp bạn với đối thủ một cách đáng tin cậy. 9 Các yếu tố thành công quan trọng sẽ khác nhau giữa các ngành. Tuy nhiên, vẫn có những đặc điểm chung được xem xét ở hầu hết các ngành hàng có thể kể đến bao gồm: Sự đổi mới, tiếp thị, uy tín thương hiệu, chất lượng sản phẩm, dịch vụ khách hàng, khả năng cạnh tranh về giá cả, năng lực công nghệ, cơ sở chi phí, phạm vi sản phẩm, phạm vi tiếp cận địa lý, lòng trung thành của khách hàng, năng lực quản lý, etc 1.
Trọng số Đối với từng yếu tố thành công quan trọng sẽ được gán một trọng số khác nhau. Trọng số phân loại theo tầm quan trọng từ 0 cho tới 1. Các con số biểu thị yếu tố quan trọng trong việc thành công của ngành ra sao. Tổng của các con số cần phải bằng 1.
Đồng thời không nhấn mạnh và chú ý nhiều lần tới những yếu tố được xem là riêng biệt. Bởi trong một ngành nào đó sự thành công rất ít khi nào được quyết định thông qua một hay một vài các yếu tố. Xếp hạng Về xếp hạng của CPM giúp đề cập tới việc các công ty tại từng khu vực hoạt động ra sao. Thông thường nó sẽ nằm trong khoảng từ 1 tới 4.
Trong đó tương ứng với các điểm số sẽ là: 4 – Điểm mạnh lớn nhất 3 – Điểm mạnh nhỏ 2 – Điểm yếu nhỏ 1 – Điểm yếu lớn Xếp hạng được phân công chủ quan đối với mỗi công ty. Tuy nhiên điểm chuẩn sẽ giúp cho quá trình được thực hiện một cách nhanh chóng và tiện lợi hơn. Điểm và tổng số điểm Điểm chính là kết quả của trọng số nhân với xếp hạng, mỗi công ty sẽ nhận được một số điểm trên từng yếu tố. Tổng điểm là tổng tất cả các điểm cá nhân của công ty.
10 Công ty có tổng điểm cao nhất là công ty mạnh nhất trên thị trường (so với các đối thủ cạnh tranh khác). Chênh lệch điểm số giữa công ty này và công ty khác càng lớn thì lợi thế cạnh tranh càng lớn. Hướng dẫn sử dụng ma trận hình ảnh cạnh tranh Để có thể sử dụng được ma trận hình ảnh cạnh tranh CPM bạn chỉ cần thực hiện thông qua những bước cơ bản sau: Bước 1: Tiến hành xác định những yếu tố thành công quan trọng Nhằm xác định được các yếu tố thành công quan trọng bạn hãy sử dụng đến danh sách CSF (Critical Success Factors). Danh sách này bao gồm càng nhiều yếu tố thành công càng tốt.
Bên canh đó một số câu hỏi dưới đây cũng cực kỳ hữu ích đối với việc tìm ra được những yếu tố mang tới sự thành công trong ngành: Tại sao khách hàng lại ưa chuộng công ty này hơn so với công ty khác? Và ngược lại. Đối với các công ty trong ngành thì lợi thế nào mang tính chất đảm bảo cạnh tranh bền vững? Lý do một công ty đạt được thành công, những công ty khác lại không thành công trong cùng lĩnh vực? Bước 2: Ấn định các trọng số và tiến hành xếp hạng Nếu bạn muốn xác định từng yếu tố sẽ tương ứng với trọng số là bao nhiêu thì hãy so sánh giữa những công ty đang thực hiện tốt nhất với công ty đang có các hoạt động không tốt nhất trong ngành. Những công ty đang hoạt động mạnh sẽ đảm bảo cho việc thực hiện được những hoạt động mang tới ý nghĩa lớn đối với thành công mà ngành đạt được. Bởi phần lớn nguồn nhân lực cũng như nguồn năng lượng của họ sẽ được tập trung cho những hoạt động đó so với những tổ chức vẫn đang hoạt động không đạt hiệu quả.
Trọng số cũng có thể được xác định trong quá trình thảo luận với những nhà quản lý cấp cao khác. Về xếp hạng, bạn chỉ nên chỉ định thông qua việc sử dụng thang điểm chuẩn hay trong khi các nhóm thực hiện thảo luận. 11 Bảng 1: Ma trận cạnh tranh (CPM) Bước 3: Tiến hành so sánh điểm số Bạn sẽ tiến hành so sánh về điểm số đối với mỗi yếu tố từ đó có thể xác định được các điểm mạnh cũng như là điểm yếu của doanh nghiệp. Chẳng hạn như xét một công ty cho thấy công ty đó có điểm mạnh tương đối được tích hợp trong các sản phẩm, quy mô phân phối sản phẩm,… Thì công ty đó hãy cố gắng bảo vệ về những phạm vi này đồng thời tích cực hơn trong việc cải thiện được các điểm yếu trong doanh thu dành cho mỗi nhân viên và thị phần.
Đồng thời công ty cần tiến hành xem xét và nâng cao về các chiến lược mà doanh nghiệp mình đang áp dụng nhằm mang tới nhiều thành công lớn nhất trong lĩnh vực kinh doanh. Ví dụ ma trận hình ảnh cạnh tranh Để tìm hiểu rõ hơn về ma trận hình ảnh cạnh tranh chúng ta sẽ cùng xét ví dụ về các công ty A, công ty B và công ty C. Dưới đây là sự so sánh về các yếu tố thành công quan trọng để giúp tìm ra điểm mạnh và điểm yếu tương đối của cả 3 công ty. 12 Bảng 2: Ví dụ về ma trận cạnh tranh (CPM) Qua bảng trên ta có thể thấy rằng, công ty B, công ty C là những doanh nghiệp mạnh nhất trong ngành với các thế mạnh như thị phần, cơ cấu chi phí thấp, khả năng công nghệ thông tin vợt trội và sự hiện diện mạnh mẽ trực tuyến.
Trong khi đó công ty B lại có những ưu thế về thị phần, duy trì khách hàng và khả năng công nghệ thông tin vượt trội. Công ty A được xem là công ty yếu nhất trong ngành chỉ với 2 thế mạnh là mức độ tích hợp sản phẩm và các kênh phân phối đa dạng. Do đó các công ty nên tạo ra những chiến lược riêng của mình dựa theo điểm mạnh và điểm yếu. Đồng thời cần phải cải thiện xếp hạng của mình đối với những lĩnh vực mang tính chất quan trọng nhất trong ngành công nghiệp.
Ưu điểm và nhược điểm của ma trận hình ảnh cạnh tranh 1. Ưu điểm 13 CPM cho phép bạn phân tích điểm mạnh và điểm yếu tương đối của đối thủ cạnh tranh, giúp bạn tạo ra một chiến lược cạnh tranh hiệu quả. Để tạo CPM, trước tiên bạn phải xác định các yếu tố thành công quan trọng. Xác định những yếu tố này là một thành phần quan trọng của việc phát triển một chiến lược hiệu quả.
Bằng cách đặt tất cả các đối thủ cạnh tranh trong một ma trận một trang đơn giản, nó giúp bạn dễ dàng so sánh các công ty khác nhau một cách trực quan. Tổng điểm cho phép bạn dễ dàng xem công ty nào có tổng số cung cấp tốt nhất trên thị trường.